Thông tư 151/2026/TT-BTC Quy định quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản hạ tầng
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê
khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng) là tài sản cố định quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng đang được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng.
d) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng làm giá khởi điểm để thực hiện khai thác tài sản theo các phương thức quy định tại Điều 16 và Điều 42 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP hoặc khi xử lý tài sản theo hình thức bán.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
