Nghị quyết 66/NQ-HĐND Sơn La 2026 giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tài sản nhà đất
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SƠN LA Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
SỐ: 66/NQ-HĐND Sơn La, ngày 19 tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYÉT Về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí trong sắp xếp, xử lý tài sản nhà, đất sau sắp xếp, tinh gọn
tổ chức bộ máy; việc thực hiện chủ trương đầu tư các dự án có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021
- 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHỎA XVI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 523/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Son La;
Xét Tờ trình số 18/TTr-TTHĐND ngày 17/10/2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 34/BC-ĐGS ngày 14/10/2026 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh (thành lập theo Nghị quyết số 589/NQ-HĐND ngày 08/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh) về kết quả giám sát; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất với Báo cáo số 34/BC-ĐGS ngày 14/10/2026 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sắp xếp, xử lý tài sản nhà,
đất sau sắp xếp, tịnh gọn tổ chức bộ máy; việc thực hiện chủ trương đầu tư các dự án có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Kết quả đạt được
Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
đã sắp xếp trụ sở, tài sản công đồng thời với vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; bố trí 98 cơ sở nhà, đất làm trụ sở cho 75 xã, phường mới, bảo đảm bộ máy hoạt động ổn định từ ngày 01/7/2025; hoàn thành xử lý 76 cơ sở nhà, đất dôi dư;
quyết định chuyển giao 107 cơ sở dôi dư về Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, xử lý.
Giai đoạn 2021
- 2025, tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư 88 dự án (không bao gồm các dự án nhà ở) có sử
SAO Y; Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Thời gian ký: 2026-10-22T10:18:08+07:00 dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách với tổng vốn đăng ký 12.039,5 tỷ đồng, trong đó 36 dự án đã hoàn thành, đi vào hoạt động; thành lập các tổ công tác do lãnh đạo tỉnh phụ trách để tháo gỡ vướng mắc; kiểm tra 56/88 dự án, chấm dứt các dự án không còn khả năng thực hiện.
2. Tồn tại, hạn chế
a) Về sắp xếp, xử lý tài sản nhà, đất: Số liệu thống kê, phân loại tài sản chưa thống nhất; hồ sơ pháp lý của nhiều cơ sở chưa hoàn thiện, việc hạch toán, cập nhật cơ sở dữ liệu tài sản công chưa đầy đủ; việc lập, phê duyệt và thực hiện phương án xử lý nhà, đất dôi dư còn chậm (mới hoàn thành xử lý 76/400 cơ sở dôi dư; mới cho thuê được 21/117 cơ sở giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh), chưa đạt mục tiêu hoàn thành trong Quý II năm 2026 theo yêu cầu tại Công điện số 39/CĐ-TTg ngày 14/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; một số trường hợp điều chuyển, bố trí sử dụng tài sản chưa bảo đảm công năng và thủ tục; công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công chưa thường xuyên; việc thực hiện kết luận thanh tra chưa kịp thời, chưa dứt điểm.
b) Về thực hiện chủ trương đầu tư các dự án: Số liệu về vốn, tình trạng và tiến độ thực hiện dự án chưa thống nhất giữa các cơ quan; việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện dự án sau chấp thuận chủ trương đầu tư chưa kịp thời, đầy đủ; việc đánh giá sự phù hợp quy hoạch chưa được báo cáo cụ thể; vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt băng, môi trường chưa được tổng hợp, phân loại theo từng dự án đổi với 39 dự án chưa được giao đất, cho thuê đất; việc theo dõi bảo đảm thực hiện dự án, ưu đãi đầu tư, nghĩa vụ tài chính chưa đầy đủ;
việc xử lý dự án chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng chưa được rà soát, phân loại và xử lý đầy đủ theo từng trường hợp; công tác giám sát, đánh giá đầu tư và kiểm tra sau chấp thuận chủ trương đầu tự chưa bao quát (còn nhiều dự án chưa được kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai, môi trường); nhiều Ủy ban nhân dân cấp xã chưa báo cáo đầy đủ, đúng phạm vi dự án trên địa bàn.
c) Chất lượng báo cáo phục vụ giám sát chưa bảo đảm yêu cầu về thời hạn, nội dung và tính thống nhất của số liệu.
3. Nguyên nhân và trách nhiệm
a) Nguyên nhân khách quan: Việc sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức lại bộ máy làm phát sinh cùng thời điểm khối lượng lớn tài sản dôi dư và thay đổi đầu mối theo dõi hồ sơ dự án, trong khi cấp xã mới thành lập vừa vận hành chính quyền địa phương 02 cấp vừa tiếp nhận hồ sơ, nhiệm vụ từ cấp huyện; quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, đầu tư, đất đai thay đổi nhiều;
tài sản dôi dư chủ yếu có quy mô nhỏ, nằm rải rác ở vùng đặc biệt khó khăn, khó khai thác, đấu giá;
quy trình chấm dứt dự án, thu hồi đất phức tạp, kéo dài; điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh còn khó khăn.
b) Nguyên nhân chủ quan (là chủ yếu): Số liệu chưa được rà soát, đối chiếu trước khi báo cáo, chưa có cơ sở dữ liệu dùng chung; chưa xây dựng kể hoạch xử lý từng cơ sở nhà, đất dôi dư với lộ trình, thời hạn cụ thể, việc đôn đốc thực hiện phương án chưa quyết liệt; công tác quản lý dự án chủ yếu tập trung vào khâu chấp thuận chủ trương đầu tư, chưa coi trọng đúng mức việc theo dõi, kiểm tra,
đánh giá sau chấp thuận; việc kiểm tra và thực hiện kết luận thanh tra chưa thường
xuyên, dứt điểm; việc áp dụng các biện pháp xử lý dự án chậm tiến độ chưa đầy
đủ, chủ yếu đôn đốc bằng văn bản; Ủy ban nhân dân cấp xã chưa chủ động thực
hiện nhiệm vụ quản lý tài sản, dự án trên địa bàn theo phân cấp; một số nhà đầu
tư chưa chủ động, năng lực tài chính hạn chế.
c) Trách nhiệm thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo và chấp
hành yêu cầu báo cáo của Đoàn giám sát; Sở Tài chính với vai trò cơ quan đầu
mối quản lý tài sản công và cơ quan đăng ký đầu tư trong tổng hợp số liều, thẩm
định, theo dõi, kiểm tra; Sở Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực đất đai,
môi trường; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh trong tiếp nhận, khai thác tài sản
được giao; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường trong
quản lý tài sản, dự án trên địa bàn; các nhà đầu tư trong thực hiện dự án theo quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp
Yêu cầu Ủy bạn nhân dân tỉnh phát huy kết quả đạt được, nghiêm túc khắc
phục tồn tại, hạn chế; chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã,
phường thực hiện đầy đủ các kiến nghị tại Báo cáo của Đoàn giám sát, trong đó
tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Đối với việc sắp xếp, xử lý tài sản nhà, đất
a) Chuẩn hóa danh mục 7.378 cơ sở nhà, đất công theo hiện trạng, hồ so
pháp lý và phạm vi sắp xếp; thống nhất số liệu giữa các báo cáo, phụ biểu, cơ sở
dữ liệu tài sản công và hồ sơ đất đai; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
về tính chính xác của số liệu.
b) Xây dựng lộ trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ sở
nhà, đất công theo từng xã, phường trong năm 2026
- 2027, ưu tiên cơ sở dự kiến
điều chuyển, đấu giá, trạm y tế, trường học; xác định, bố trí kinh phí đo đạc, chỉnh
lý, hoàn thiện hồ sơ đối với cơ quan, đơn vị chưa được bố trí nguồn; hoàn thành
hạch toán, cập nhật dữ liệu tài sản công.
c) Ban hành kế hoạch xử lý từng cơ sở nhà, đất dôi dư, xác định rõ hình
thức xử lý, cơ quan chủ trì, thời hạn hoàn thành; hoàn thành xử lý toàn bộ 400 cơ
sở nhà, đất dôi dư trong năm 2026 theo yêu cầu tại Công điện số 68/CĐ-TTg ngày
07/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở chưa hoàn thành trong năm 2026
phải báo cáo rõ nguyên nhân, trách nhiệm và thời hạn hoàn thành;
rà soát 76 cơ
sở đã báo cáo hoàn thành xử lý, thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký biến
động, hạch toán, cập nhật cơ sở dữ liệu tài sản công; lập phương án đổi với các
cơ sở chưa có phương án, phê duyệt phương án đối với các cơ sở đã trình, hoàn
thành khai thác, xử lý các cơ sở đã có quyết định chuyển giao, ưu tiên cơ sở do cơ
quan Trung ương chuyển giao và cơ sở có giá trị lớn; tổ chức triển khai có hiệu
quả Nghị quyết số 31/2026/NQ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ; cập nhật đầy
đủ, chính xác, kịp thời tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư trên hệ thống theo
dõi, tổng hợp nhà, đất dôi dư của Bộ Tài chính.
d) Rà soát, xử lý dứt điểm các trường hợp bàn giao, cho mượn, sử dụng tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền; hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất của các đơn vị thuộc ngành giáo dục, y tế; có phương án cải tạo đối với các trụ sở đã điều chuyển làm cơ sở giáo dục, y tế nhưng chưa phù hợp công năng.
đ) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác tài sản giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; tiếp nhận các cơ sở đã có quyết định giao, trường hợp cơ sở chưa có giấy chứng nhận, thiếu hồ sơ pháp lý, chưa xác định đầy đủ ranh giới thì ghi nhận hiện trạng, hồ sơ tại biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Công điện số 68/CĐ-TTg ngày 07/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ, không để kéo dài việc tiếp nhận; xây dựng kế hoạch đấu giá, cho thuê các cơ sở chưa được khai thác; công khai danh mục, kết quả cho thuê, đấu giá; quản lý, hạch toán số tiền thu được theo đúng quy định; bố trí kinh phí bảo vệ, không để tài sản dôi dư bỏ trống, xuống cấp, bị lấn chiếm.
e) Ban hành quy định về danh mục nhà, đất là tài sản công cho thuê và tiêu chí, mức, hình thức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng; quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiển thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên, trong đó có hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác thuê làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
g) Thực hiện dứt điểm kiến nghị của các kết luận thanh tra về quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất, trong đó hoàn thành việc kiểm điểm, xem xét trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp; xứử lý nghiêm các trường hợp chây ỳ, đùn đẩy, trốn tránh trách nhiệm, gây khó dễ, nhũng nhiễu trong xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư.
h) Xây dựng và áp dụng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) đối với người đứng đầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường về quản lý, khai thác, xử lý nhà, đất dôi dư; phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉi đạo Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành liên quan làm việc trực tiếp với từng xã, phường hoặc cụm xã, phường để đôn đốc, hướng dẫn và cho ý kiển đối với phương án khai thác, xử lý nhà, đất dôi dư; ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong sắp xếp lại, xử lý, quản lý, khai thác nhà, đất là tài sản công, xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn đối với từng khâu.
i) Rà soát, lập danh mục cơ sở nhà, đất dôi dư khó xử lý (quy ở mô nhỏ, vùng đặc biệt khó khăn, khó đấu giá, cho thuê) có thể bố trí cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao thuê theo phương thức niêm yết giá; công khai danh mục để thu hút tổ chức, cá nhân tham gia, huy động nguồn lực xã hội để cải tạo, khai thác, tránh để tài sản xuống cấp, lãng phí.
2. Đối với các dự án có sử dụng đất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về các dự án (vốn, tiến độ, đất đai, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm thực hiện dự án, kiểm tra, xử phạt), cập nhật đầy đủ trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư; hoàn thành trước ngày 31/3/2027.
b) Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện dự án sau chấp thuận chủ trương đầu tư; đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đã hoàn thành;
yêu cầu nhà đầu tư các dự án chưa làm rõ khả năng bảo đảm nguồn vốn báo cáo, chứng minh nguồn vốn thực hiện dự án.
c) Tổng hợp, phân loại vướng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng, môi trường của từng dự án chưa được giao đất, cho thuê đất; xây dựng phương án hoặc đề xuất phương án tháo gỡ.
d) Đối chiếu, xác định đầy đủ bảo đảm thực hiện dự án, uu đãi đầu tư, nghĩa vụ tài chính của từng dự án; xây dựng cơ chế đối chiếu định kỳ giữa Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan thuế; làm rõ giá trị vốn đầu tư thực tế, giá trị tài sản cố định, chi phí khấu hao khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của các dự án đã đưa tài sản vào sử dụng, trước hết là dự án có số liệu vốn đầu tư chưa thống nhất; đôn đốc thu nộp số tiền nhà đầu tư còn nợ đã đến hạn; hoàn trả ký quỹ, chấm dứt bảo lãnh đối với các dự án đã hoàn thành theo quy định.
đ) Rà soát, phân loại và xác định biện pháp xử lý đối với từng dự án chậm tiến độ, dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng chậm đưa đất vào sử dụng theo điều kiện, căn cứ và thẩm quyền; tập trung tháo gỡ đối với dự án còn khả năng thực hiện, có hiệu quả; sau khi chấm dứt dự án, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để không ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân; trường hợp dự án có vi phạm thì xử phạt vi phạm hành chính hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định; hoàn thành việc rà soát, phân loại và xây dựng phương án xử lý trước ngày 30/6/2027.
e) Khẩn trương xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra dự án theo mức
độ rủi ro, bảo đảm mỗi dự án được kiểm tra ít nhất một lần theo quy định; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, môi trường đối với các dự án chưa được kiểm tra.
g) Yêu cầu các nhà đầu tư bảo đảm nguồn vốn, thực hiện đúng tiến độ theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; thực hiện đầy đủ bảo đảm thực hiện dự án, nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường và chế độ báo cáo theo quy định; chủ động thực hiện thủ tục chẩm dứt hoạt động đối với dự án không còn khả năng thực hiện.
h) Thực hiện cơ chế chia sẻ, cập nhật thông tin dự án giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án trong quản lý, thực hiện dự án theo phân cấp; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường nắm chắc dự án trên địa bàn, báo cáo đầy đủ, chính xác khi có yêu cầu, phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc sử dụng đất khi chưa được giao đất, cho thuê đất.
i) Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp thẩm định, quản lý, giám sát dự án thu hút đầu tư và quy định trách nhiệm các cơ quan trong quản lý dự án đầu tư cho phù hợp với tổ chức bộ máy sau sắp xếp và nhiệm vụ được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn trong theo dõi, kiểm tra sau chấp thuận chủ trương đầu tư, tháo gỡ vướng mắc, xử lý vi phạm, chấm dứt dự án và thu hồi đất.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết được thông qua, xác định rõ cơ quan chủ trì, thời hạn và kết quả đối với từng nhiệm vụ; báo cáo kết quả bước đầu với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 31/3/2027 và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2027.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết; Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, Kỳ họp chuyên đề thứ 4 thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: unhh CHỦ TỊCH
- Ủy ban Thưỡng vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;NHÂN DÂN Thường G trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; TỈNA
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;이
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;OHA iting *
- Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
UBND tinh;Lồ Minh Hùng
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Các Trung tâm: Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;
- Trang thông tin Đại biểu dân cử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
