Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND Bắc Kạn chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2019/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số: 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số : 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết với nông dân.
2. Trong cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có các mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số: 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Doanh nghiệp tự bỏ vốn, huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp. Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư theo định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 4. Các chính sách hỗ trợ
1. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng:
a) Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất cho vay thương mại của các ngân hàng thương mại so với lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.
b) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% kinh phí đầu tư của dự án.
c) Thời gian hỗ trợ lãi suất đối với từng khoản vay (phát sinh sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động) tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại tối đa là 08 năm.
d) Căn cứ để xác định chênh lệch lãi suất hỗ trợ:
2. Hỗ trợ đầu tư trồng rau, củ, quả, chè:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư trồng rau, củ, quả, chè theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch được hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng giao thông, điện, xử lý chất thải, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống nhà lưới, nhà kính và các trang thiết bị đi kèm như tưới nước tiết kiệm, điều chỉnh nhiệt độ… trong hàng rào dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ:
3. Hỗ trợ đầu tư cơ sở b ảo quản nông sản :
a) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản (gồm sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, xử lý chất thải, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ:
4. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến nông , lâm sản :
a) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở chế biến nông, lâm sản (sản phẩm từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các dự án đầu tư chế biến nông, lâm sản phải bảo đảm các điều kiện giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 1,5 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu.
5. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung được nhà nước hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, cấp thoát nước, nhà xưởng, xử lý chất thải trong hàng rào dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ: Dự án có quy mô chăn nuôi tập trung đạt một trong các quy mô sau:
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung:
a) Các doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có hệ thống quản lý chất thải rắn và lỏng theo đúng quy định được hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án để đầu tư cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị trong hàng rào dự án.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Điều 5 . Nguồn vốn; trình tự, thủ tục đầu tư
1. Chi hỗ trợ doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên. Hằng tháng ngân sách tỉnh cấp trực tiếp cho ngân hàng thương mại chênh lệch lãi suất vay mà doanh nghiệp được hỗ trợ, theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký. Không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.
2. Chi hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Nghị quyết này được sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh.
3. Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư: Khi dự án (hoặc hạng mục của dự án) hoàn thành, nghiệm thu thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ; sau khi dự án đưa vào sản xuất, kinh doanh thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại.
4. Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh không tính vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
5. T rình tự, thủ tục đầu tư : Thực hiện theo quy định tại chương IV, Nghị định số: 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số : 11/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Các doanh nghiệp có dự án đang thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và đáp ứng quy định ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 7 . Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| CHỦ TỊCH |
