Kế hoạch 273/KH-UBND Hà Nội 2026 xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia xử lý vi phạm hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 273 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2026 11 |
KẾ HOẠCH
Triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Kế hoạch số 445/KH-TCT ngày 04/6/2026 của Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) về triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
- Việc tham gia triển khai xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) trên địa bàn thành phố Hà Nội phải được thực hiện tập trung, thống nhất, dùng chung trên toàn quốc, bảo đảm đúng tiến độ theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền số trên địa bàn Thành phố theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.
- Xác định việc tham gia xây dựng, quản lý CSDLQG về XLVPHC là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chuyển đổi số của các sở, ngành Thành phố có liên quan, UBND cấp xã; bảo đảm sự chỉ đạo quyết liệt, thống nhất, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ, chất lượng.
- Quá trình triển khai phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn thông tin, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tránh chồng chéo, thất thoát, lãng phí.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích (1) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng thời hạn yêu cầu; góp phần hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành bước đầu CSDLQG về XLVPHC trong năm 2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác. (2) Phối hợp, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, danh mục dùng chung, cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu, phương thức kết nối, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu XLVPHC thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; áp dụng thống nhất cho giai đoạn thử nghiệm và mở rộng triển khai trong năm 2026. (3) Thực hiện kiểm nghiệm mô hình kết nối, chia sẻ, phân quyền truy cập, khai thác dữ liệu giữa Bộ Công an với các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; ưu tiên
cập nhật, đồng bộ dữ liệu phát sinh mới; từng bước chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu lịch sử theo mức độ sẵn sàng, khả năng chuẩn hóa và giá trị khai thác.
(4) Hình thành cơ chế phối hợp thường xuyên giữa Bộ Công an, Bộ Tư pháp với các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và các cơ quan liên quan trong việc tạo lập, cập nhật, kiểm tra, khai thác, sử dụng dữ liệu XLVPHC. (5) Đánh giá, tổng kết kết quả triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố trong năm 2026; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ và các điều kiện bảo đảm phục vụ vận hành, khai thác hiệu quả CSQLQG về XLVPHC trong giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu (1) Các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao; xác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế phối hợp; thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, đôn đốc, báo cáo, trong đó đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện. (2) Việc tham mưu tạo lập, quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu XLVPHC phải bảo đảm nguyên tắc “một dữ liệu - một lần tạo lập - dùng nhiều lần”; dữ liệu được cập nhật đúng nguồn, đúng thẩm quyền, đúng mục đích, thường xuyên, bảo đảm đầy đủ, chính xác, an toàn, kịp thời, thống nhất và phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước. (3) Tận dụng tối đa hạ tầng kỹ thuật, nền tảng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin hiện có của Thành phố và các cơ quan, đơn vị. (4) Quá trình triển khai phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm tiến độ và chất lượng thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch. (5) Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; việc quản lý, phân quyền, truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, được kiểm soát chặt chẽ, ghi nhận nhật ký, bảo đảm khả năng theo dõi, giám sát và truy vết khi cần thiết.
III. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI
1. Phạm vi triển khai Triển khai đối với các sở, ngành Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác XLVPHC, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu XLVPHC trên địa bàn Thành phố. Phạm vi triển khai thực hiện theo Hướng dẫn của Tổ công tác và theo mức độ sẵn sàng về pháp lý, nghiệp vụ, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và nhân sự của từng cơ quan, đơn vị.
2. Thời gian thực hiện Tham gia triển khai xây dựng, thử nghiệm, mở rộng vận hành CSDLQG về XLVPHC trên địa bàn Thành phố, từ tháng 7/2026 đến hết tháng 12/2026, gồm 03 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ tháng 7/2026 đến hết tháng 8/2026): Chuẩn bị và tham gia thử nghiệm hẹp theo hướng dẫn của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền.
- Giai đoạn 2 (từ tháng 9/2026 đến hết tháng 10/2026): Tham gia thử nghiệm mở rộng.
- Giai đoạn 3 (từ tháng 11/2026 đến hết tháng 12/2026): Tham gia mở rộng, triển khai vận hành trên phạm vi toàn Thành phố.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tham gia hoàn thiện khung pháp lý, quy trình nghiệp vụ và tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1. Rà soát, thống kê, đánh giá hiện trạng dữ liệu và hệ thống thông tin về xử lý vi phạm hành chính Các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm và dữ liệu XLVPHC thuộc phạm vi quản lý; gửi kết quả về Công an Thành phố để tổng hợp. Nội dung rà soát, đánh giá gồm:
- Lĩnh vực XLVPHC đã có dữ liệu, có khả năng sử dụng, kết nối, chia sẻ.
- Lĩnh vực XLVPHC đã có dữ liệu nhưng chưa chuẩn hóa, chưa sử dụng được hoặc chưa đủ điều kiện kết nối.
- Lĩnh vực XLVPHC đang xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm, hệ thống thông tin.
- Lĩnh vực XLVPHC chưa có dữ liệu, cần thiết phải tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật. Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã. Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố; Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan. Thời gian hoàn thành: Hoàn thành rà soát lần đầu trong tháng 7/2026 hoặc theo chỉ đạo của Tổ công tác; tiếp tục cập nhật, bổ sung thường xuyên trong quá trình triển khai. Sản phẩm đầu ra: Báo cáo hiện trạng dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm XLVPHC của các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã.
1.2. Tham gia xây dựng quy trình nghiệp vụ, danh mục dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ triển khai CSDLQG về XLVPHC Tham gia xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ; danh mục dùng chu ng; cấu trúc dữ liệu; chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu; yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu an toàn thông tin và các tài liệu liên quan để phục vụ thử nghiệm, mở rộng triển khai và vận hành bước đầu CSDLQG về XLVPHC năm 2026. Các tài liệu được xây dựng theo lộ trình:
- Phiên bản áp dụng thử nghiệm, phục vụ triển khai giai đoạn 1, giai đoạn 2.
- Phiên bản cập nhật, hoàn thiện, phục vụ mở rộng triển khai, vận hành bước đầu trên phạm vi toàn quốc.
- Phiên bản chính thức tiếp tục được hoàn thiện trên cơ sở tổng kết kết quả triển khai năm 2026 và yêu cầu của giai đoạn tiếp theo. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành khác của Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Theo lộ trình triển khai của Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền trong năm 2026. Sản phẩm đầu ra: Văn bản tham gia xây dựng quy trình nghiệp vụ; danh mục dùng chung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tài liệu yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; bảng tiếp thu, giải trình ý kiến; quyết định hoặc văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
1.3. Tham gia rà soát, đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và CSDLQG về XLVPHC Rà soát Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 20/2016/NĐ-CP và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu XLVPHC; trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc vận hành CSDLQG về XLVPHC tập trung, thống nhất, dùng chung trên toàn quốc. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành khác của Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Trong tháng 11/2026. Sản phẩm đầu ra: Báo cáo rà soát, kiến nghị, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định có liên quan.
1.4. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành Thành phố Các sở, ngành Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền XLVPHC rà soát quy trình nghiệp vụ chuyên ngành, quy chế phối hợp, văn bản hướng dẫn thuộc phạm vi quản lý; kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nhằm bảo đảm thống nhất với yêu cầu tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQG về XLVPHC. Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2026 và tiếp tục thực hiện trong giai đoạn hoàn thiện sau năm 2026. Sản phẩm đầu ra: Báo cáo rà soát; danh mục văn bản, quy trình cần sửa đổi, bổ sung; các văn bản được ban hành hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
1.5. Tham gia xây dựng bộ chỉ tiêu, chỉ số phục vụ quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu XLVPHC Tham gia xây dựng bộ chỉ tiêu, chỉ số phân tích dữ liệu XLVPHC phục vụ quản lý nhà nước, phòng ngừa vi phạm, phòng, chống tội phạm, hoạch định chính sách và đánh giá hiệu quả XLVPHC; bảo đảm việc khai thác dữ liệu đúng thẩm quyền, đúng mục đích, an toàn, bảo mật, tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành khác của Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Trong tháng 10/2026. Sản phẩm đầu ra: Văn bản tham gia xây dựng bộ chỉ tiêu, chỉ số phân tích dữ liệu XLVPHC; văn bản tham gia phương án khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống tội phạm.
2. Về hạ tầng kỹ thuật, kết nối và ký số Rà soát, chuẩn bị và bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng, nền tảng chia sẻ dữ liệu, chữ ký số và các điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ việc kết nối, cập nhật, khai thác và sử dụng CSDLQG về XLVPHC trên địa bàn Thành phố theo hướng dẫn của Tổ Công tác. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố, các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành:
- Phục vụ thử nghiệm giai đoạn I: trong tháng 7/2026.
- Phục vụ thử nghiệm mở rộng giai đoạn 2: trong tháng 8/2026.
- Phục vụ mở rộng triển khai, vận hành bước đầu toàn quốc: trong tháng 10/2026. Sản phẩm đầu ra: Hạ tầng kỹ thuật, kênh truyền, trục tích hợp, điều kiện ký số, xác thực, phân quyền được chuẩn bị, kiểm tra, kết nối, đáp ứng yêu cầu triển khai theo từng giai đoạn; báo cáo kết quả chuẩn bị hạ tầng, kết nối.
3. Về dữ liệu, phần mềm
3.1. Tham gia khảo sát, đánh giá dữ liệu, danh mục, phần mềm của các đơn vị có chức năng XLVPHC Tham gia khảo sát, đánh giá hiện trạng dữ liệu, danh mục, phần mềm, hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị có chức năng XLVPHC. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành:
- Tham gia phục vụ thử nghiệm: Khi có yêu cầu.
- Tham gia khảo sát, cập nhật phục vụ mở rộng toàn quốc: trong tháng 9/2026. Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả khảo sát; danh mục dữ liệu, hệ thống, phần mềm, điều kiện kết nối của các đơn vị tham gia.
3.2. Tham gia thống nhất danh mục dùng chung, chuẩn dữ liệu và yêu cầu kết nối Tham gia thống nhất danh mục dùng chung, chuẩn dữ liệu, mã định danh, cấu trúc thông tin, yêu cầu kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về XLVPHC với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã; bảo đảm nguyên tắc một dữ liệu được tạo lập một lần, quản lý thống nhất, chia sẻ, khai thác theo thẩm quyền. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố.
Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố, các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Trong tháng 7/2026; cập nhật, hoàn thiện trong tháng 10/2026. Sản phẩm đầu ra: Văn bản tham gia về Danh mục dùng chung; chuẩn dữ liệu; tài liệu yêu cầu kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu.
3.3. Thực hiện kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu Tham gia kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu XLVPHC từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung, hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương theo hướng dẫn của Tổ công tác. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của Tổ công tác.
Sản phẩm đầu ra: Các hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu của Thành phố được kết nối, tích hợp, đồng bộ với CSDLQG về XLVPHC theo từng giai đoạn.
3.4. Tham gia để phát triển, hoàn thiện phần mềm nghiệp vụ phục vụ triển khai, vận hành CSDLQG về XLVPHC Tham gia để phát triển, hoàn thiện phần mềm nghiệp vụ phục vụ tạo lập, cập nhật, quản lý, kết nối, đồng bộ, khai thác dữ liệu XLVPHC; bảo đảm phục vụ cả đơn vị đã có hệ thống để kết nối dữ liệu và đơn vị chưa có hệ thống để sử dụng phần mềm dùng chung khi có yêu cầu của Tổ công tác. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan.
Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của Tổ công tác.
Sản phẩm đầu ra: Văn bản tham gia về phần mềm nghiệp vụ; tài liệu hướng dẫn sử dụng; tài liệu quản trị, vận hành.
4. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu Phối hợp kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin đối với hạ tầng, phần mềm, mã nguồn, dữ liệu, kết nối, tài khoản, phân quyền và hệ thống của các đơn vị tham gia; bảo đảm đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trước khi vận hành theo từng giai đoạn khi có yêu cầu của Tổ công tác. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố, các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của Tổ công tác.
Sản phẩm đầu ra: Biên bản kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; báo cáo rà quét mã nguồn; báo cáo đánh giá an toàn kết nối; phương án bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu; danh sách tồn tại, lỗ hổng, nguy cơ và kết quả khắc phục.
5. Đào tạo, tập huấn quy trình nghiệp vụ và sử dụng phần mềm
Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn phục vụ việc thử nghiệm, mở rộng triển khai và vận hành bước đầu CSDLQG về XLVPHC; bảo đảm cán bộ nắm được quy trình nghiệp vụ, quy định cập nhật, kết nối, khai thác dữ liệu, sử dụng phần mềm, ký số, bảo mật tài khoản và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Tham gia các lớp đào tạo phục vụ thử nghiệm: trong tháng 7/2026. Tham gia các lớp đào tạo phục vụ thử nghiệm mở rộng: trong tháng 9/2026. Tham gia các lớp đào tạo phục vụ mở rộng triển khai, vận hành bước đầu toàn quốc: trong tháng 11/2026. Sản phẩm đầu ra: Cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành các lớp đào tạo, tập huấn.
6. Chuẩn bị các điều kiện triển khai, kết nối, cập nhật và khai thác dữ liệu xử lý vi phạm hành chính Các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai, kết nối, cập nhật, khai thác và sử dụng CSDLQG về XLVPHC theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, hợp pháp của dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình tạo lập, quản lý và cập nhật; rà soát gửi về Công an Thành phố để tổng hợp. Các điều kiện tối thiểu gồm:
- Máy tính trạm, thiết bị ký số, tài khoản, nhân sự vận hành, khai thác.
- Dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý.
- Đầu mối kỹ thuật, đầu mối nghiệp vụ phối hợp với Bộ Công an.
- Phương án bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu.
- Báo cáo hiện trạng, tiến độ kết nối, cập nhật dữ liệu, khó khăn, vướng mắc và đề xuất xử lý. Đối với các đơn vị đã có hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính thì thực hiện chuẩn hóa, kết nối, đồng bộ dữ liệu với CSDLQG về XLVPHC. Đối với các đơn vị chưa có hệ thống, phần mềm thì sử dụng phần mềm, công cụ dùng chung do CSDLQG về XLVPHC cung cấp, được phân quyền phù hợp. Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Đơn vị phối hợp: Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Thời gian tham gia thử nghiệm giai đoạn 1, giai đoạn 2: hoàn thành điều kiện triển khai theo tiến độ từng giai đoạn. Thời gian triển khai phạm vi Thành phố: hoàn thành điều kiện kết nối, cập nhật, khai thác dữ liệu trong tháng 11/2026; hoàn thành việc mở rộng triển khai, vận hành trong tháng 12/2026.
Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả chuẩn bị các điều kiện triển khai; danh sách đầu mối nghiệp vụ, kỹ thuật; kết quả rà soát, chuẩn hóa, kết nối và cập nhật dữ liệu; báo cáo tình hình triển khai, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất.
7. Tham gia tổng kết, đánh giá kết quả triển khai năm 2026 và đề xuất phương án hoàn thiện giai đoạn tiếp theo Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, mở rộng triển khai và vận hành bước đầu trên phạm vi toàn quốc để tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai CSDLQG về XLVPHC trong năm 2026, trong đó làm rõ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc; đề xuất phương án hoàn thiện mô hình quản lý, vận hành, đầu tư, nâng cấp, mở rộng chức năng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và cơ chế phối hợp trong giai đoạn tiếp theo. Đơn vị chủ trì: Công an Thành phố. Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố, các sở, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2026. Sản phẩm đầu ra: Báo cáo tổng kết kết quả triển khai CSDLQG về XLVPHC trên địa bàn Thành phố năm 2026; báo cáo đánh giá những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; các kiến nghị, đề xuất gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; phương hướng, nhiệm vụ triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị gửi Công an Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Công an Thành phố chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND Thành phố và Bộ Công an về tiến độ, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp xử lý.
3. Kết thúc từng giai đoạn triển khai theo chỉ đạo của Bộ Công an, Công an Thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá kết quả thực hiện; làm rõ kết quả đạt được, mức độ kết nối, cập nhật và khai thác dữ liệu, chất lượng dữ liệu, tình hình bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp khắc phục.
4. Trước ngày 31/12/2026, Công an Thành phố chủ trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch năm 2026; đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục triển khai, hoàn thiện việc kết nối, cập nhật, khai thác và sử dụng CSDLQG về XLVPHC trong giai đoạn tiếp theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành Thành phố; Công an Thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch hoặc văn bản triển khai thực hiện; phân công rõ trách nhiệm, tiến độ
thực hiện, sản phẩm đầu ra và tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng thời hạn.
2. Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Thi hành án dân sự Thành phố chủ động phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3. Giao Công an Thành phố là đầu mối, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND Thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Kế hoạch; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
4. Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Công an Thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để tổng hợp, tham mưu xử lý./.
| Nơi nhận: - TCT triển khai Đề án 06, CCTTHC, CĐS gắn với Đề án 06 Chính phủ (C06 - BCA); - Văn phòng Chính phủ; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - Tòa án nhân dân Thành phố; - Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố; - Thi hành án dân sự Thành phố; - UBND các xã, phường; - VPUBTP: CVP, các PCVP; Các Phòng CM; TT TT, DL và CNS HN; - Lưu: VT, NC Ngân. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Việt Dũng |
