Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 342 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 14 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ -CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 -2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách TTHC, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 258/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 258/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; xác định rõ đầu việc, thời hạn, sản phẩm và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
2. Xác định cải cách thủ tục hành chí nh (TTHC) là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; lấy thời gian, chi phí tuân thủ và mức độ hài lòng làm thước đo chất lượng thực hiện.
3. Gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm vận hành thông suốt mô hình chí nh quyền địa phương 02 cấp.
4. Việc triển khai phải thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm, không làm phát sinh thêm TTHC, thành phần hồ sơ hoặc yêu cầu ngoài quy định; tăng cường tái sử dụng dữ liệu và thực hiện nguyên tắc ngườ i dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Đổi mớ i thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC, trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tố i đa TTHC, điều kiện kinh doanh, chuyển đổi thành công phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro; tăng cường kiểm soát thực thi dựa trên dữ liệu theo thờ i gian thực và lấy ngườ i dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện mạnh mẽ mô i trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo động lực đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so vớ i kết quả phân quyền, phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại 11 Nghị quyết của Chính phủ thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Hộ i nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn vớ i thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".
b) Đến năm 2027, phấn đấu 100% TTHC đặc thù của tỉnh đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trì nh; 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa, tái sử dụng dữ liệu, đồng thời đảm bảo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông t in đã có trong cơ sở dữ liệu được cơ quan quản lý công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
c) Đến năm 2030, phấn đấu 100% dịch vụ công thiết yếu được tiếp nhận không phụ thuộc địa giớ i hành chí nh trong phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định của Trung ương; 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp chủ động trên cơ sở dữ liệu và hạ tầng số.
d) Đến năm 2027, 100% TTHC nội bộ đặc thù giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được thực hiện trên mô i trường điện tử.
đ) Đến năm 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
e) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thờ i gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức; đến năm 2030, Chỉ số hài lòng của ngườ i dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 97%; 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
g) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp. Số hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm nguyên tắc "người dân, doanh nghiệp chỉ cung c ấp thông tin một lần", tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệ m người đứng đầu. Thực hiện cải cách TTHC thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng đ iểm, bao gồm cả TTHC
với người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước. Gắn cải cách TTHC với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động công vụ và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; kiên quyết xoá bỏ cơ chế xin - cho, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, cục bộ, lợi ích nhóm trong xây dựng và thực thi TTHC. Gắn kết quả thực hiện cải cách TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, coi đây là tiêu chí quan trọng trong công tác cán bộ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu, thực hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợ i, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy kết nố i, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành vớ i Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; tăng cường việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC đặc thù được thực hiện theo mức độ hoàn thành và đưa vào vận hành của các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa q uy trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên Hệ thống giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Rà soát, điều chỉnh phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC và bố trí nguồn lực theo khối lượng hồ sơ; tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc đ ịa giới hành chính theo lộ trình và quy định của Trung ương, giúp người dân thuận lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC phù hợp với nơi cư trú, sinh sống, học tập, làm việc.
4. Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC; bảo đảm năng lực thực thi đồng đều giữa các đơn vị, đ ịa phương sau khi phân quyền, phân cấp.
5. Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC của các đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu phân quyền, phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải quyết ngoài quy định.
6. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân và doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của TTHC; coi phản hồi của người dân, doanh nghiệp là thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC. Chú trọng thực hiện tham vấn người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng cường tính hiệu quả, thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về TTHC; tổ chức định kỳ các Hội nghị đối thoại vớ i các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, đồng thời, thiết lập cơ chế, quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị, sáng kiến cải cách
TTHC được tiếp nhận qua đối thoại để xây dựng các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
7. Nghiên cứu, triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại các khu vực công cộng, trung tâm hành chính. Yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực sinh trắc học, đọc thẻ Căn cước công dân gắn chip đồng bộ với nền tảng VNeID, hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn thành TTHC không dùng tiền mặt.
8. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC, đảm bảo việc ban hành theo đúng quy đ ịnh pháp luật, kiên quyết không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
9. Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin để đảm bảo vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ, ngành.
(Có Phụ lục các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, C hủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Kế hoạch này xây dựng nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi quản lý; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện; thường xuyên t hực hiện kiểm tra, giám sát, công khai kết quả; kịp thời biểu dương mô hình tốt, cách làm hiệu quả và chấn chỉnh việc thực hiện chậm, không bảo đảm yêu cầu.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) là đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tì nh hình thực hiện; phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Nghị quyết về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo quy định (lồng ghép vào báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ)./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để b/c) ; - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Công an tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; - Lưu: VT, HCC. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Hùng |
Phụ l ục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
| TT | Mục tiê u/nhiệm vụ phân công | Dự kiến kế t quả/sản phẩm | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Tiến độ thực hiện |
| 1 | Kiểm soát việc ban hà nh và thực thi TTHC; rà soát, cắt giảm, đ ơn giản hó a TTHC, k hô ng để phát sinh yêu cầu ngoài quy định. | Da nh mục TTHC được rà soát; phương á n cắt giả m/đơn giản hóa ; k ịp thời k iến nghị sửa đổ i, bãi bỏ quy đ ịnh bất cập. | Văn phòng UBND tỉnh. | Sở Tư pháp ; các sở, ban, ngà nh; UBND xã, phường. | Thường xuyên. |
| 2 | Tái cấu trúc quy trình giả i q uyết TTHC đặc thù theo dữ liệ u; chuẩ n hóa q uy trình nộ i bộ, q uy trình điện tử và tái sử d ụng dữ liệu. | Quy trình TTHC được c huẩ n hó a, số hóa ; giảm thành p hần hồ sơ đã có dữ liệu; tăng tỷ lệ xử lý trực tuyế n và tái sử dụng dữ liệu. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. | Trung tâm Phục vụ hà nh chính công tỉnh; UBND xã, phường. | Thường xuyên. |
| 3 | Đế n nă m 2027, 100 % TTHC đặc thù đ ủ điều kiện c ung cấp d ịc h vụ cô ng trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giả i q uyết TTHC được số hóa và tá i sử dụng theo quy định. | Tỷ lệ đạt mục tiêu. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. | Hoà n thà nh theo mục tiê u nă m 2027 ; duy trì, nâng chấ t lượng đến 2030. |
| 4 | Đế n nă m 2027, 100 % TTHC nộ i bộ đặc thù giữa các cơ qua n hà nh chính nhà nước trên đ ịa bàn tỉnh đủ đ iều k iện được thực hiện trên môi trường điện tử. | Tỷ lệ đạt mục tiêu. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. | Trung tâm Phục vụ hà nh chính công tỉnh; UBND xã, phường. | Hoà n thà nh theo mục tiê u nă m 2027 ; duy trì, nâng chấ t lượng đến 2030. |
| 5 | Đế n nă m 2027, 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ đ iều k iệ n được thực hiện điện tử; 100% thô ng tin, giấ y tờ, tà i liệ u trong các TTHC liê n q uan đến hoạt độ ng sản xuất, k inh doanh c hỉ c ung cấp mộ t lần cho cơ quan hành chính nhà nước. | Tỷ lệ đạt mục tiêu. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh. | Trung tâm Phục vụ hà nh chính công tỉnh; UBND xã, p hường; Hiệp hộ i doanh nghiệp tỉnh. | Hoà n thà nh theo mục tiê u nă m 2027 ; duy trì, nâng chấ t lượng đến 2030. |
| 6 | Đế n nă m 2030, phấ n đấu 100% d ịch vụ công thiết yếu được tiếp nhậ n k hô ng p hụ thuộ c đ ịa giới hà nh c hính trong p hạm vi toàn quốc phù hợp với q uy định của Trung ương; 100% d ịch vụ công đ ủ đ iều kiện được c ung cấp c hủ độ ng trên c ơ sở dữ liệu và hạ tầng số. | Tỷ lệ đạt mục tiêu. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. | Thường xuyê n theo lộ trình của Trung ương. |
| 7 | Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, thiế t b ị, đường truyề n, kế t nố i và bảo đả m a n toàn thô ng tin tại đ ịa p hư ơng phục vụ việc kha i thác, sử dụng thô ng suố t các Hệ thống thông tin giải q uyết TTHC tập trung của Bộ, ngành | Hạ tầ ng k ỹ thuật, thiết b ị, đường truyề n và kết nố i tại đ ịa phư ơng đáp ứng yêu cầu; a n toàn thông tin được bảo đảm; các sự cố thuộc phạm vi quả n lý của địa p hương được phát hiện, xử lý hoặc k ịp thời phố i hợp với bộ, ngành khắc phục | Sở Khoa học và Công nghệ | Công a n tỉnh; Các s ở, ban, ngà nh cấp tỉnh; Trung tâm Phục vụ hà nh chính công tỉnh; UBND xã, phường. | Thường xuyên. |
| 8 | Thúc đẩy kết nố i, c hia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu q uốc gia, c huyê n ngà nh với Hệ thố ng thô ng tin giả i q uyết TTHC c ủa tỉnh; thực hiện dịch vụ công chủ động. | Da nh mục kết nối, chia sẻ dữ liệ u; các quy trình có thể khai thác dữ liệu tha y thế giấy tờ; dịch vụ công c hủ độ ng được mở rộng. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. | Công a n tỉnh; Các s ở, ban, ngành cấp tỉnh. | Thường xuyên. |
| 9 | Rà soát p hâ n cấp, ủy q uyề n giải q uyế t TTHC; bố trí nhân lực, k inh phí theo k hố i lư ợng hồ sơ, bảo đ ả m thô ng suốt sau phân cấp, ủy quyền. | Phương án p hân cấp, ủy q uyền hợp lý; khô ng gián đoạ n, c hậ m trễ do thiếu nguồ n lực; nă ng lực thực thi được nâng cao. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Sở Nội vụ; S ở Tà i chính; Trung tâm P hục vụ hà nh chính công tỉnh. | Thường xuyên. |
| 10 | Đổ i mới p hương thức k iểm tra, giá m sát và đá nh giá chất lượng giải quyết TTHC dựa trên dữ liệ u thời gian thực; gắ n trác h nhiệm người đứng đầu. | Báo cáo, bả ng theo dõ i dữ liệ u; cảnh báo hồ sơ chậ m, quá hạ n; kết q uả k iểm tra và trách nhiệm được xác định rõ. | Văn phòng UBND tỉnh | Sở Nội vụ; S ở K hoa học và Công nghệ ; Các sở, ban, ngà nh cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Thường xuyên. |
| 11 | Tiếp nhận, xử lý, công kha i kết q uả phả n ánh, k iến nghị; tổ chức đối thoại với người dâ n, doa nh nghiệp và hiệp hộ i về cải cách TTHC. | 100% phản ánh, k iến nghị được tiếp nhậ n, xử lý, công k ha i đ úng hạn; có cơ chế tổng hợp sáng k iến và đ iểm nghẽ n để kiến nghị xử lý. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường | Sở Tài chính; Trung tâm P hục vụ hành chính công tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh | Thường xuyê n; đối tho ạ i đ ịnh kỳ hằ ng nă m và theo c huyê n đề. |
| 12 | Đẩ y mạ nh truyề n thô ng, hướng dẫ n người dân, doa nh nghiệp sử dụng d ịch vụ công trực tuyến, đ ịnh da nh đ iện tử, thanh toán không dùng tiền mặt. | Kế hoạc h truyề n thô ng; tà i liệ u hướng dẫn; tin, b ài, c huyê n mục; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử d ụng dịch vụ số tăng. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Công an tỉnh; Trung tâm P hục vụ hành chính công tỉnh. | Thường xuyên. |
| 13 | Nghiên cứu, triể n k hai mạ ng lưới K io sk dịch vụ công thô ng minh tại k hu vực công cộng, trung tâm hà nh chính; tích hợp sinh trắc học, căn cước gắn chip, VNeID. | Phương án triể n khai nhâ n rộng Mô hình K iosk thô ng minh và Hệ thố ng xác thực, cấp bản sao số tà i liệ u đ iện tử trên địa bàn tỉnh. | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. | Công a n tỉnh; Sở K hoa học và Công nghệ ; Các sở, ban, ngà nh cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Đến năm 2030. |
| 14 | Tăng cư ờng đào tạo, bồ i dưỡng độ i ngũ trực tiếp giả i q uyết TTHC; siết chặt k ỷ luật, k ỷ cương và p hò ng ngừa nhũng nhiễu, tiêu cực. | Kế hoạch đào tạo; lớp bồ i dưỡng; kết quả k iểm tra công vụ; giả m phả n á nh về thái độ, q uy trình, yê u cầu ngoà i quy định. | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Sở Nội vụ; Trung tâm Phục vụ hà nh c hính công tỉnh. | Thường xuyên. |
| 15 | Bố trí, q uả n lý và sử d ụng kinh p hí p hục vụ cả i cách TTHC, chuyể n đổ i số và cá c nhiệm vụ mới phát sinh theo quy định. | Nhu cầu và dự toán kinh p hí được tổng hợp; nguồn lực được bố trí phù hợp, đúng quy định. | Sở Tài chính. | Vă n phòng UBND tỉnh; S ở Khoa học và Công nghệ ; Các sở, ban, ngà nh cấp tỉnh; UBND xã, phường. | Thường xuyên. |
