Kế hoạch 124/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh ra nước ngoài
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TNH QUẢNG NGÃI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 124 Số: /KH-UBND Quảng Ngãi, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài
giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 27/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 01- KH/BCĐ ngày 10/3/2026 của Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại t ỉnh về thực hiện công tác thông tin đối ngoại năm 2026; trên cơ s ở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1035/TTr-SVHTTDL ngày 24/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch truyền thông qu ảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài theo định hướng chung của Chiến lược truyền t hông quảng bá hình ảnh Vi ệt Nam ra nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, qua đó nâng cao hiểu biết và tin tưởng của cộng đồng quốc tế đối với nh ững thành t ựu phát triển của Việt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, góp phần khẳng định vị thế, uy tín, bản sắc và năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi; t ạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng h ợp tác quốc tế, thu hút đầu tư, thúc đ ẩy du lịch, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế sâu rộng, bền vững.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm tính chủ động, có trọng tâm, trọng điểm. Nội dung tuyên truyền đảm bảo tính chính xác, khách quan, phong phú v ề hình thức.
- Phát huy vai trò của công t ác đối ngoại nhân dân, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ, xuyên su ốt giữa việc quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi với việc vận động, thu hút nguồn lực từ cộng đồng người Quảng Ngãi đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài; sự phối hợp đồng bộ, thường xuyên, liên tục giữa các cơ quan Trung ương và địa phương, đảm bảo công tác truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài phát huy được hiệu quả cao nhất, thông điệp nhất quán, cách thể hiện đa dạng, linh hoạt, phù hợp với tình hình mới.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Đến năm 2030, đ ẩy mạnh truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài theo hướng chủ động, toàn diện, thống nhất và hiệu quả, qua đó nâng cao nhận thức, thiện cảm và sự tin tưởng đối với tỉnh, góp ph ần khẳng định vị thế, uy tín, bản sắc và năng lực cạnh tranh của Quảng Ngãi trong cả nước; góp phần hạn chế tác động của các thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh Quảng Ngãi; tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư, thúc đẩy du lịch, phát t riển kinh tế - xã h ội, củng cố quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế sâu rộng, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Xây d ựng hình ảnh Quảng Ngãi năng động, sáng tạo, giàu bản sắc văn hóa và hội nhập sâu rộng, được cộng đồng khu vực v à quốc tế nhận diện tích cực, rõ nét, nhất quán và thiện cảm.
- Đến năm 2028, hoàn thành xây d ựng hệ thống thông điệp truyền thông và bộ nhận diện hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi phù hợp với định hướng truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia.
- Đồng bộ hóa 100% công tác truyền thông giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ, nhất quán về thông điệp, hình ảnh, nội dung quảng bá hình ảnh tỉnh, quốc gia.
- Tăng tỷ lệ thông tin tích cực về Quảng Ngãi (ít nhất 20%) trên các phương tiện truyền thông quốc tế (báo chí, mạng xã hội, nền tảng số…) và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ thông tin sai lệch, xuyên tạc liên quan đến Quảng Ngãi.
- Đến năm 2030, từng bước hình thành h ệ thống nội dung, sản phẩm và dữ liệu số phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh trên các nền tảng, công cụ, cơ sở dữ liệu và tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và lực lượng truyền thông.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động xây dựng nội dung, lan tỏa thông tin truyền thông quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi ra nước ngoài.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài
- Nội dung: Chỉ đạo, hướng d ẫn cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức và cán bộ quản lý v ề vai trò và lợi ích của công tác truyền thông quảng bá hình ảnh quốc gia, hình ảnh Quảng Ngãi.
3
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan thông tấn báo chí; các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Xây dựng nội dung và thông điệp truyền thông
a) Xây dựng hệ thống thông điệp truyền thông về tỉnh Quảng Ngãi.
- Nội dung: Phối hợp với các đơn vị truyền thông chuyên nghiệp sản xuất các sản phẩm truyền thông (TVC, trailer) chất lượng cao nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh địa phương ra nước ngoài.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Xây dựng những câu chuyện truyền thông, sản phẩm truyền thông đa phương tiện (qua video clip, phóng s ự…) tiêu biểu, đặc trưng của từng ngành và địa phương.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu tỉnh Quảng Ngãi thống nhất với bộ nhận diện hình ảnh quốc gia.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: 2027 - 2028.
d) Truyền thông, quảng bá về công tác đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ trên đ ịa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
đ) Quảng bá các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; truyền thông giới thiệu tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư của địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Tài chính, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4
e) Quảng bá giới thiệu thành tựu nghiên cứu phát triển giáo dục đào tạo, thu hút nhân tài của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
g) Quảng bá nông nghi ệp xanh, kết nối tiêu thụ sản phẩm sạch; các dự án ưu tiên xúc tiến, thu hút đầu tư về nông nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
h) Phối hợp quảng bá với các sự kiện đối ngoại, hoạt động truyền thông đối ngoại; kết nối báo chí, học giả, doanh nghiệp, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; theo dõi dư luận báo chí nước ngoài về Quảng Ngãi; tích cực tranh thủ phóng viên nước ngoài trong công tác truyền thông quảng bá về tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Ngoại vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
l) Truyền thông quảng bá s ự đa dạng về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; các giá trị văn hóa truyền thống, ph ong tục tập quán tốt đẹp, các lễ hội đặc sắc của các dân tộc thiểu số.
- Cơ quan thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Thiết lập hệ sinh thái truyền thông số toàn diện
a) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong sản xuất và phân phối các nội dung truyền thông quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan chủ trì: Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan báo chí, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Tăng cường số hóa nội dung, hình ảnh từ cá c sự kiện truyền thống thuộc ngành, lĩnh vực để lan tỏa trên n ền tảng số; quảng bá kết hợp hình thức trực tiếp và tr ực tuyến nhằm tăng cường tương tác trên truyền thông số.
5
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Đẩy mạnh cung cấp nội dung tuyên truyền, quảng bá, hợp tác với các cơ quan thông tấn báo chí.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi, các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Hợp tác với người có ảnh hưởng (KOLs) uy tín trong nước để đẩy mạnh quảng bá và lan tỏa hình ảnh Quảng Ngãi, du lịch Quảng Ngãi đến với bạn bè quốc tế; phát huy vai trò của các cá nhân tiêu bi ểu, người có uy tín, trí thức và doanh nhân thành đạt là người Quảng Ngãi đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, các cơ quan, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, liên cấp và huy động nguồn lực xã hội
a) Khuyến khích các địa phương chủ động xây dựng chiến lược truyền thông quảng bá riêng phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của địa phương và với thông điệp của tỉnh, quốc gia.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Huy động nguồn lực xã hội hóa, đ ặc biệt là doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, người có ảnh hưởng (KOLs) uy tín trong nư ớc cùng tham gia quảng bá hình ảnh địa phương.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Huy động nguồn lực từ cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài trong vai trò “đại sứ văn hóa”; tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, các tour du lịch nhằm kết nối, quảng bá sâu rộng hình ảnh, tiềm năng địa phương.
6
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Phát triển nhân lực và năng lực truyền thông
a) Tổ chức các chương trình tập huấn bồi dưỡng về kỹ năng truyền thông quảng bá.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Ký kết, hợp tác truyền thông với các hãng thông tấn, báo chí nước ngoài, tập đoàn công ngh ệ lớn t heo từng giai đo ạn hoặc sự ki ện quan trọng trong vi ệc quảng bá hình ảnh địa phương ra nước ngoài.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách Nhà nước hi ện hành, đảm bảo quy định của Luật Ngân sách và văn bản hướng dẫn khác có liên quan; đồng thời huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại, thông điệp truyền thông quảng bá hình ảnh của Quảng Ngãi ra nước ngoài; đồng thời chỉ đạo tuyên truyền góp phần hạn chế tác động của các thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của tỉnh, của quốc gia.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Phối hợp triển khai công tác truyền thông theo các nội dung, nhiệm vụ tại
Kế hoạch; chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp chú trọng truyền thông quảng bá hình ảnh của tỉnh trong các hoạt động truyền thông ở cơ sở.
- Vận động đoàn viên, hội viên, người dân, cộng đồng người Quảng Ngãi ở nước ngoài tham gia tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của địa phương, của đất nước trên các lĩnh vực; tham gia xây dựng lối sống nhân văn, tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, lòng yêu nước, tự hào dân tộc; đồng thời lồng ghép nội dung truyền
7
thông quảng bá vào các cuộc vận động và phong trào thi đua yêu nước, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi và phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
- Chủ trì hợp tác với các cơ quan báo chí, công ty truyền thông với các hình thức đa dạng, phong phú gi ới thiệu tiềm năng, thế mạnh hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử, thành tựu của tỉnh trên các lĩnh vực, những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nét văn hóa đặc sắc, các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chủ lực của tỉnh.
- Xâ y dựng các chương trình nghệ thuật đặc sắc, mang đậm bản sắc Quảng Ngãi phục vụ biểu diễn tại các sự kiện lớn và hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế; xây dựng các tour du lịch nhằm kết nối, quảng bá sâu rộng hình ảnh, tiềm năng địa phương ra nước ngoài.
- Chủ trì tham g ia các chương trình, ho ạt động xúc tiến, quảng bá điểm đến du lịch Quảng Ngãi. Ch ủ động lồng ghép nội dung thông tin đối ngoại vào các chương trình xúc tiến du lịch và sự kiện quốc tế.
4. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh trong các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế của tỉnh v ới các đối tác nước ngoài; lồng ghép giới thiệu, quảng bá tới các đối tác nước ngoài, bạn bè quốc tế về hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh, giá trị văn hóa đặc sắc, thành tựu phát triển kinh t ế - xã hội của tỉnh, các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư nhằm tăng cường hiểu biết, thúc đẩy hợp tác, giao lưu hữu nghị, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong việc tham mưu quản lý hoạt động của phóng viên nước ngo ài đến hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và tranh thủ phóng viên nước ngoài trong công tác truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương truyền thông, quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi có nền sản xuất nông nghi ệp xanh, hiện đại và bền vững; các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong quảng bá thương hiệu nông sản Quảng Ngãi ra thị trường quốc tế; phối hợp tổ chức các sự kiện, hội chợ, tuần lễ nông sản, chương trình du lịch nông nghiệp... gắn với truyền thông quảng bá
8
hình ảnh Quảng Ngãi; thúc đẩy truyền thông với định hướng mỗi làng một điểm đến, mỗi sản phẩm một câu chuyện.
- Xây dựng tài liệu, ấn phẩm, video, bộ nhận diện thương hiệu các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiêu biểu của tỉnh để tham gia giới thiệu, quảng bá, kết nối tiêu thụ tại các triển lãm, hội chợ, các sàn thương mại điện tử trên nền tảng số như Shopee, Lazada, Tiktok...
- Cung cấp thông tin cho báo chí, các nhà đầu tư trong và ngoài nước về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các dự án ưu tiên xúc tiến, thu hút đầu tư ngành Nông nghiệp và Môi trường.
6. Sở Công Thương
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ, triển lãm, diễn đàn kinh tế quốc tế gắn với truyền thông quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi.
- Tổ chức thông tin, quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi thông qua các sự kiện hội chợ quốc tế theo yêu c ầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương; tham gia các chương trình kết nối giao thương giữa nhà cung cấp với các doanh nghi ệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại tổ chức tại Việt Nam.
- Chủ trì quảng bá thương hiệu sản phẩm ch ủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với thương hi ệu địa phương.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức truyền thông, quảng bá các thành t ựu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trên các phương tiện thông tin, truyền thông thuộc phạm vi quản lý của ngành; góp phần xây dựng, lan tỏa hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi đổi mới, sáng tạo ra nước ngoài.
- Phối hợp cung cấp thông tin, tư liệu về các thành tựu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao để lồng ghép trong các sản phẩm truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tuyên truyền đến cán bộ, học sinh, sinh viên về vai trò của công tác truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi; khuyến khí ch cán bộ, học sinh, sinh viên tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, thế mạnh hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử, những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nét văn hoá đặc sắc của tỉnh trên các nền tảng số.
9. Sở Tài chính
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tri ển khai các nhi ệm vụ được giao tại Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước.
9
- Phối h ợp tham gia các sự kiện xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Quảng Ngãi g ắn với hình ảnh thương hiệu chung, là đi ểm đến đầu tư hấp dẫn.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương liên quan quảng bá sâu rộng về các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp, các lễ hội đặc sắc của các dân tộc thiểu số; đồng thời tổ chức các sự kiện văn hóa - chính trị lồng ghép hoạt động truyền thông quảng bá để giới thiệu hình ảnh đoàn kết, đa dạng b ản sắc của tỉnh.
11. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương truyền thông quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi là điểm đến tin cậy cho thương mại, đầu tư và hợp tác quốc t ế.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ, triển lãm, diễn đàn kinh tế quốc tế gắn với truyền thông quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi.
- Tổ chức thông tin, quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài thông qua các sự kiện hội chợ quốc tế theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia các chương trình kết nối giao thương giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại tổ chức tại Quảng Ngãi.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan quảng bá thương hiệu sản phẩm chủ lực, s ản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với thương hiệu địa phương.
12. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
- Truyền thông tăng cư ờng nhận thức và trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân trong việc xây dựng và truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi.
- Thường xuyên, chủ động phối hợp với sở, ngành, địa phương liên quan để kịp thời tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, quảng bá hình ảnh đất nước con người Quảng Ngãi nói riêng, của Việt Nam nói chung (chú tr ọng phát triển các sản phẩm truyền thông số, đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên môi trường mạng Facebook, Youtube, Tiktok...).
- Tăng cường sản xuất các nội dung truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số để vừa phục vụ công tác thông tin đối nội, vừa có thể trở thành sản phẩm thông tin đối ngoại độc đáo, giới thiệu sự đa dạng, bản sắc văn hóa và tiến bộ nhân quyền của tỉnh Quảng Ngãi, của Việt Nam.
- Cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu để đảm bảo nội dung thông tin về tỉnh Quảng Ngãi cung cấp cho các nền tảng; khai thác các nền tảng phục vụ công tác tuyên truyền, truyền thông chính sách trên các ấn phẩm báo chí, kênh phát thanh truyền hình; ph ối hợp, cho phép khai thác dữ liệu phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh tỉnh, quốc gia phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
10
13. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức các chương trình, sự kiện lồng ghép quảng bá hình ảnh tỉnh, quốc gia với các hoạt động giao lưu, xúc tiến đầu tư, thương mại, du l ịch, văn hóa; giới thi ệu, quảng bá thành tựu phát triển kinh tế - văn hóa của tỉnh đến các tỉnh, các khu vực và quốc tế.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo chí, truyền thông tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước giới thi ệu tiềm năng, thế mạnh hình ảnh vùng đất, con người, lịch sử, thành t ựu của tỉnh trên các lĩnh vực, những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nét văn hóa đặc sắc, các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chủ lực của ngành, địa phương.
- Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mới; khai thác phương ti ện internet, các nền tảng mạng xã hội (Youtube, Facebook, Zalo...); duy trì tốt hoạt động Trang thông tin điện tử, bản tin, bảng tin điện tử công cộng (màn hình LED); xuất bản và phát hành các xuất bản phẩm, ấn phẩm truyền thông nhằm quảng bá hình ảnh của địa phương, của tỉnh.
- Thường xuyên khai thác các nền t ảng tại các bộ, ngành, địa phương phục vụ công tác truyền thông đ ối ngoại, qua đó quảng bá hình ảnh của ngành, địa phương, đơn vị; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung c ấp nội dung số, dữ liệu số phục vụ truyền thông quảng bá hình ảnh thuộc các lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương.
- Phối hợp cung c ấp thông tin, hình ảnh phục vụ xây dựng bộ nhận diện và hoạt đ ộng truyền thông chung.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong lĩnh vực, địa bàn quản lý tham gia quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi thông qua sản phẩm và thương hiệu uy tín; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, lồng ghép hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi vào các sản phẩm, dịch vụ có liên quan. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./. ận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉ
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉ
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, KTTH, NNMT;
- Báo và PT, TH Quảng Ngãi;
- Cổng TTĐT tỉnh;
Y Ngọc
- Lưu: VT, KGVX.
TS.
