Kế hoạch 88/KH-UBND Tuyên Quang 2026 triển khai thi hành Luật sửa đổi bổ sung Luật Lý lịch tư pháp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Số: /KH-UBND 88 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026 10 3 |
KẾ HOẠCH Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Căn cứ Quyết định số 132/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây viết tắt là Luật); để bảo đảm triển khai thi hành Luật, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
b) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở tư pháp, Thi hành án dân sự tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
c) Nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thi hành Luật và kịp thời áp dụng các quy định mới thuận lợi cho cá nhân, tổ chức sau khi Luật có hiệu lực thi hành.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai thi hành Luật; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
b) Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
c) Việc triển khai thi hành Luật là một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần được ưu tiên và tập trung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, hệ thống hóa và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; các thủ tục hành chính liên quan đến lý lịch tư pháp
a) Nội dung:
- Tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lý lịch tư pháp và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lý lịch tư pháp để phù hợp với Luật.
- Tổ chức rà soát, bãi bỏ hoặc sửa đổi thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp không phù hợp với quy định của Luật; chuẩn hóa và điều chỉnh quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng khai thác thông tin lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thay thế yêu cầu cá nhân nộp Phiếu lý lịch tư pháp.
b) Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Thời gian hoàn thành: Sở tư pháp; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Thi hành án dân sự tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành và gửi kết quả về Công an tỉnh trước ngày 04 tháng 4 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện bảm bảo hiệu lực thi hành Luật.
2. Tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại điểm e khoản 1 Điều 50 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 (thay thế Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010).
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Đảm bảo thời gian theo yêu cầu của Bộ Công an.
b) Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dận tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội (thay thế Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT- BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 và Thông tư liên tịch số 03/2023/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 12 tháng 5 năm 2023).
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Đảm bảo thời gian theo yêu cầu của cơ quan xây dựng Văn bản.
c) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định sử dụng biểu mẫu; quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Đảm bảo thời gian theo yêu cầu của Bộ Công an
3. Tổ chức truyền thông, tập huấn, phổ biến Luật
a) Nội dung:
- Tổ chức truyền thông, phố biến, tập huấn Luật nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho nhân dân.
- Biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến những nội dung cơ bản và điểm mới của Luật; biên soạn tài liệu tập huấn; tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật.
b) Cơ quan thực hiện:
- Công an tỉnh chù trì biên soạn tài liệu giới thiệu Luật; biên soạn tài liệu tập huấn; triển khai tập huấn chuyên sâu về Luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật trong Công an nhân dân.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; các sở, ban, ngành tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm phát huy hiệu quả các quy định của Luật.
- Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm phát huy hiệu quả các quy định của Luật.
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý III năm 2026 và tiếp tục tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật trong ngành mình các năm tiếp theo.
4. Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành và triển khai việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
a) Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 của Luật, thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật có hiệu lực thi hành do mình quản lý và hoàn thành hạ tầng số đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 6 năm 2026 để bảo đảm triển khai thực hiện thống nhất khi Luật có hiệu lực thi hành.
b) Thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và triển khai giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Nội dung:
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế, kỹ thuật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.
- Triển khai giải pháp kỹ thuật, cơ chế xác thực để bảo mật thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và chống làm giả Phiếu lý lịch tư pháp điện tử; chứng nhận lãnh sự Phiếu lý lịch tư pháp điện tử và thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên VNeID; mở rộng việc kết nối, chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ các cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin lý 1ịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
6. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương mình khẩn trương ban hành kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép vào các kế hoạch định kỳ triển khai thi hành Luật; tích cực triển khai thực hiện và hoàn thành các nội dung công việc được phân công trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Kết quả triển khai thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh tổng hợp) theo quy định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết.
2. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện Kế hoạch theo Luật ngân sách nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
3. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Căn cứ Kế hoạch các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, cac Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đảng ủy UBND tỉnh; - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - UBND xã, phường; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phan Huy Ngọc |
