Kế hoạch 90/KH-UBND Tuyên Quang 2026 triển khai thi hành Luật Chuyển giao người chấp hành án phạt tù
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG 90 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 11 3 Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
Thực hiện Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (sau đây gọi chung là Luật), Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Luật với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, hiệu lực, hiệu quả và đồng bộ, thống nhất, phù hợp với pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Việt Nam là thành viên.
b) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cán bộ thực hiện công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù cũng như nhận thức của Nhân dân.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
c) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật, thống kê, kiến nghị cấp th ẩm quyền đối với nh ững văn bản cần sửa đổi, bổ sung , thay thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát theo nội dung trên và gửi kết quả về Công an tỉnh trước ngày 05/4/2026 để tổng hợp báo cáo Bộ Công an.
2. Tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật
a) Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Công an.
b) Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Công an.
c) Dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tò a án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết
Điều 25 của Luật .
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Công an.
d) Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân:
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Công an.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
a) Nội dung:
- Tuyên truyền , phổ biến, giáo dục pháp luật về chu yển giao người đang chấp hành án phạt tù trên các phương tiện truyền thông đại chúng, các nền tảng mạng xã hội.
- Tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Tham gia tập huấn Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thi hành án hình sự, cán bộ trực ti ếp làm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho Nhân dân.
b) Phân công:
- Công an tỉnh chỉ đạo tham gia tập huấn về Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thi hành án hình sự, cán bộ trực tiếp làm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, cán bộ làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật trong Công an nhân dân.
- Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật trong cơ quan, đơn vị mình.
- Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật định chi tiết Luật trong ngành mình.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân nhằm phát huy hiệu quả của Luật trong việc bảo đảm quyền của người đang chấp hành án phạt tù và thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
4. Rà soát, cung cấp thông tin về quyền được chuyển giao và hướng dẫn người đang chấp hành án phạt tù gửi đơn đề nghị được chuyển giao
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
5. Thực hiện trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tổ chức thi hành các quyết định tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026 và các năm tiếp theo.
6. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thi hành Luật và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật
a) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
7. Bảo đảm điều kiện về phương tiện, giải pháp kỹ thuật để tổ chức triển khai việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
a) Nội dung: Triển khai các giải pháp công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống lưu trữ để chuyển giao văn bản trên môi trường điện tử.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nội dung Kế hoạch này tích cực triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; gửi báo cáo kết quả triển khai thi hành Luật về Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp. Trường hợp vướng mắc, kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ và tham mưu, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - Thường trực Tỉnh ủy; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Vi ệt Nam tỉnh; - Các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; - Vi ện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chánh VP, PCVP UBND tỉnh; - UBND xã, phường; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC, CAT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phan Huy Ngọc |
