Kế hoạch 88/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 88 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 30 3 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
K Ế H O ẠC H Triể n khai thi hành Luật Chuyể n đổi số.
Thực hiện Quyết định số 268/QĐ -TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướn g Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định nêu trên trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích:
a) Nâng cao nh ận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các điểm mới, tinh thần và mục tiêu của Luật sớm đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn thi hành;
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch triển khai thi hành Luậ t Chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tiễn, yêu cầu quản lý nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh.
c) Phân công nhiệm vụ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số theo quan điểm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả ”.
2. Yêu cầu:
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát nội dung, tiến độ, yêu cầu tại Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện và sản phẩm đầu ra; bảo đảm tính khả thi, tránh chồng chéo, hình thức.
c) Xác định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ về xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đảm bảo sớm được ban hành, thực hiện thống nhất, đồng bộ và phù hợp với quy định của Luật Chuyển đổi số.
d) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệ t, thông tin, tuyên truyền, phổ biế n, giáo dục pháp luật về nội dung của Luật Chuyển đổi số và các văn bản quy định chi tiế t thi hành
a) Nội dung:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản của Luật Chuyển đổi số bằng các hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.
- Đăng tải, cập nhật toàn bộ nội dung Luật Chuyển đổi số và các văn bản quy định chi tiết thi hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số ; các chuyên mục, chương trình, tin, bài chuyên sâu ; sử dụng nhiều hình thức như mạng xã hội, ứng dụng di động, video, infographic...
b) Cơ quan thực hiện:
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức Hội nghị tuyên tru yền phổ biến Luật Chuyển đổi số.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, các cơ quan báo chí, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, các bài đăng trên báo, tạp chí, phóng sự.
2. Triển khai thực hiện c ác chiến lược , c hương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để triển khai c hính sác h c ủa Nhà nước về chuyển đổi số, các hoạt động chuyển đổi số
a) Nội dung: Tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đang triển khai có liên quan đến chuyển đổi số; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp mới (nếu cần thiết) để phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường được giao chủ trì hoặc trình ban hành chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án về chuyển đổi số.
c) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
d) Sản phẩm: Các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về chuyển đổi số.
3. Rà soát, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đế n quy định c ủa Luật Chuyển đổi số
a) Nội dung:
- Các cơ quan, đơn vị đã chủ trì tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản có trách nhiệm rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định của Luật Chuyển đổi số. Đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản, quy định không còn phù hợp, đảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu cho HĐND, UBND tỉnh ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chuyển đổi số có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằ m bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm các văn bản ban hành tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không đặt ra quy định trái với Luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Thời gian thực hiện: Tháng 5/2026.
d) Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát.
4. Đôn đốc , theo dõi, hướng dẫn thi hành Luật
a) Nội dung: Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thi hành Luật Chuyển đổi số và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với cá c cơ quan liên quan theo chức năng, hiệm vụ được giao.
c) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
d) Sản phẩm: Văn bản đôn đốc, hướng dẫn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí đảm bảo việc triển khai Luật Chuyển đổi số gửi Sở Tài chính thẩm định.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở; Thủ Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường trong phạm vi quản lý chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch này và tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ đảm bảo thời gian theo quy định ; kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để chủ động hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định ./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c); - T hường trực: Tỉnh ủy. HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Chánh VP, các P CVP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Cổng T T ĐT của tỉnh (để đăng tải); - Công báo tỉnh; - Lưu: VT , CNXDKH. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
