Kế hoạch 95/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thực hiện Kết luận 219-KL/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 95 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 01 4 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thực hiệ n Kế hoạch số 24 -KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 219 -KL/TW ngày 26/11/2025
của Bộ Chính trị “Về tiế p tục thực hiện Nghị quyết số 19 -NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đ ng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” Thực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết s ố 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đ ng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động, nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu qu Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy với các nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ và gii pháp được xác định trong Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tổ chức thực hiện; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi những mục tiêu, định hướng đã đề ra.
2. Quá trình tổ chức thực hiện phi bám sát các nội dung cơ bn của Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bo đm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và từng địa phương, đơn vị; phân công nhiệm vụ cụ thể để các ngành, địa phương, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện.
3. Kế hoạch hành động là căn cứ để các ngành, đ ịa phương, đơn vị xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công; đồng thời, là căn cứ để tổ chức, kiểm tra, giám sát, sơ kết và báo cáo kết qu theo đúng quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệ t, triể n khai thực hiệ n có hiệ u qu các chủ trương của Đng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Các c ơ quan trực thuộc UB ND tỉnh và UBND c ác xã, phường : Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên tr uyền chủ trương của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong
bo đm ổn định kinh tế tăng trưởng bền vững. Xác định phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới hiện đại, nâng cao toà n diện đời sống vật chất và tinh thần của nông dân và cư dân nông thôn là trách nhiệm của c hệ thống chính trị và toàn xã hội, đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của cấp ủy, tổ chức đng; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, huy động đồ ng bộ các nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ mới.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung của Kết luận số 219-KL/TW trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng các chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về chủ trương của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đng viên và các tầng lớp Nhân dân trong quá trình thực hiện.
2. Tiếp tục tăng c ường sự c hỉ đạo, điề u hành c ủa chính quyền c á c c ấ p trong thực hiện các chủ trương của Đng, c hính sác h, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp , nông dân, nông thôn
a) Sở Nông nghiệ p và M ôi trường, UB ND c ác xã, phường : Tiếp tục quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, hiệu qu các chủ trương, nghị quyết của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trọng tâm là: Kết luận số 219 -KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa XIII; Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 93-KH/TU ngày 13/9/2022 của Ban Chấp hành Đng bộ tỉnh ; Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 02/11/2022 của UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đng, Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Tiếp tục khẳng định nông nghiệp, nông dân (bao gồm c ngư dân, diêm dân), nông thôn c ó vị trí chiến lược lâu dài, là nền tng quan trọng bo đm ổn định vĩ mô, tăng trưởng bền vững; trong đó, nông dân là trung tâm, là chủ thể, đồng thời là động lực và nguồn lực quyết định của quá trình đổi mới và phát triển.
b) Sở Nông nghiệp và M ôi trường chủ trì, phối hợp với c ác sở, ban, ngành, UB ND các xã, phường và đơn vị liên quan: Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, gii pháp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững. Chuyển mạnh tư duy phát triển nông nghiệp từ sn xuất nhỏ sang sn xuất hàng hóa quy mô lớn, hiệu qu cao; đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, phát thi thấp, gắn với bo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ và
thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong nông nghiệp; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, hình thàn h các vùng sn xuất tập trung, các chuỗi giá trị nông sn bền vững.
Đồng thời, bo đm vững chắc an ninh lương thực trong mọi tình huống; góp phần giữ vững các cân đối lớn của nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bo đm an sinh xã hội; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn với phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ; bo đm đồng bộ, hài hòa với việc vận hành hiệu qu mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Thực hiện phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, thực chấ t trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, gắn với kiểm soát quyền lực và trách nhiệm gii trình; bo đm rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và rõ kết qu; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
3. Rà soát, hoàn thiệ n hệ thống văn bn pháp luật, c ác cơ c hế , chính sách, các quy định có liên quan tạo động lực mới cho phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
a) Các Sở, ban, ngành c ăn c ứ chức năng, nhiệm vụ được giao: Trong năm 2026, tập trung hoàn thành cơ bn việc rà soát, hệ thống hóa và thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định h ướng của Đng thành hệ thống v ăn bn quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách và v ăn bn h ướng dẫn thi hành thuộc thẩm quyền của tỉnh, bo đm tính đồng bộ, thống nhất, kh thi và ổn định lâu dài. Quá trình hoàn thiện chính sách phi bo đm hài hòa lợi ích giữa Nhà n ước, doanh nghiệp và người nông dân; kịp thời tháo gỡ các rào cn, điểm nghẽn v ề th ể chế, tạo môi trường đầu tư, sn xuất, kinh doanh thuận lợi, động lực mới th ú c đ ẩ y phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hỗ trợ hiệu qu quá trình c ơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo h ướng bền vững.
b) Sở Nông nghiệp và M ôi trường c hủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UB ND các xã, phường và đơn vị liên quan: Xây dựng Chính sách phát triển nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2026 - 2030 trong quý I/2026, đm bo mang tính đột phá nhằm thu hút, huy động mạnh mẽ các nguồn lực của người dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn; xây dựng cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế và người dân tại các địa bàn chiến lược, vù ng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hi đo; bo đm chính sách có trọng tâm, trọng điểm, kh thi và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh; xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển thị trường, thúc đẩy quá trình “xuất khẩu ngành nông nghiệp”, nâ ng cao kh năng tiếp cận thị trường, năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng, uy tín và vị thế của ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
c) Sở Tài c hính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và M ôi trường và c ác đơn vị liên quan : Ưu tiên bố trí nguồn lực để nghiên cứu, thử nghiệm và thí điểm các cơ chế, chính sách vượt trội đối với các mô hình sn xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu trong toàn bộ chuỗi giá trị từ sn xuất, bo qun, chế biến đến logistics và thương mại; bo đm sử dụng hiệu qu ngân sách nhà nước, gắn với qun lý, khai thác bền vững tài nguyên, bo vệ môi trường và nâng cao thu nhập, đời sống của nông dân.
4. Đẩy mạnh liên kết sn xuất, hợp tác đa ngành, tái cơ cấ u ngành nông nghiệ p; xây dựng hệ thống c ơ sở dữ liệu, thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp phát triể n
a) Sở Nông nghiệp và M ôi trường chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và c ác đơn vị có liên quan:
- Tổ chức cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; rà soát, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi và sn phẩm nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của từng tiểu vùng sinh thái (miền núi, trung du - đồng bằng, ven biển). Phát triển hệ sinh thái kinh tế nông nghiệp theo chuỗi đa giá trị, gắn sn xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch nông nghiệp - nông thôn và kinh tế carbon thấp. Quy hoạch, qun lý chặt chẽ và bo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa có năng suất, chất lượng cao tại các xã đồng bằng, đồng bằng ven biển, bo đm vững chắc an ninh lương thực lâu dài của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng, phát triển một số mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực nông nghiệp để tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
- Tập trung phát triển th ương hiệu và nâng cao chất lượng các sn phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; hình thành và phát triển các vùng sn xuất tập trung, chuyên canh theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, phát thi thấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sn xuất, thu hoạch và s ơ chế. Nâng cao năng lực bo qun, chế biến sâu và dịch vụ logistics nông sn, b o đ m kiểm soát chặt chẽ chất lượng, an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi giá trị.
- Tổ chức lại sn xuất theo h ướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết chặt chẽ, thực chất và hiệu qu giữa “6 nhà” (Nhà n ước, Nông dân, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Ngân hàng, Nhà phân phối) gắn với các chuỗi ngành hàng chủ lực của tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2030 hình thành một số doanh nghiệp nông nghiệp mạnh của tỉnh, có kh n ăng dẫn dắt các chuỗi ngành hàng chủ lực, gắn chặt với thị tr ường trong n ước và xuất khẩu; từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Khuyến
khích, tạo điều kiện để hộ nông dân, nhất là tại các xã miền núi, biên giới, ven biển, tham gia phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, các hội, hiệp hội và tổ chức ngành nghề; thúc đẩy sn xuất hàng hóa quy mô lớn theo chuỗi giá trị; đồng thời có gii pháp nâng cao hiệu qu kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp tổng hợp.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, trọng tâm là xây dựng hệ thống bn đồ nông hóa toàn tỉnh trong quý IV/2026; xây dựng, triển khai đề án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm vi toàn tỉnh trong năm 2026-2027; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và đồng bộ với các cơ sở dữ liệu liên quan (tài nguyên nước, rừng, đất, khoáng sn, khí tượng thủy v ăn, đa dạng sinh học…), phục vụ hiệu qu công tác qun lý nhà n ước, chia sẻ thông tin, đơn gin hóa thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện đồng bộ các gii pháp phát triển thủy sn và lâm nghiệp bền vững. Bo vệ, phát triển và khai thác hiệu qu nguồn lợi thủy sn th eo hướng hợp pháp, bền vững, phù hợp thông lệ quốc tế; khuyến khích hình thành các đội tàu khai thác xa bờ, nâng cấp v à hoàn thiện hệ thống hạ tầng nghề cá theo h ướng hiện đại, đa mục tiêu, bo đm điều kiện xuất, cập tàu, bốc dỡ sn phẩm; gắn phát triển thủy sn với bo vệ chủ quyền biển, đo. Đẩy mạnh nuôi cá lồng trên biển, trên hồ chứa bằng lồng HDPE; xây dựng vùng nu ôi ngao đạt tiêu chuẩn ASC; áp dụng hiệu qu các tiêu chuẩn VietGAP, tuần hoàn, hữu c ơ trong nuôi trồng thủy sn. Phát triển kinh tế lâm n ghiệp bền vững tại các xã miền núi, khai thác hiệu qu giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng gắn với bo vệ rừng và sinh kế lâu dài của người dân.
- Xây dựng và vận hành hiệu qu hệ thống thông tin, dự báo thị tr ường nông sn của tỉnh, kết nối với thị trường khu vực Bắc Trung Bộ và c n ước, phục vụ công tác qun lý nhà n ước và hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân. Phối hợp rà soát, hoàn thiện và nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sn phẩm nông nghiệp theo h ướng tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong n ước và xuất khẩu.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệ p và M ôi trường, Ban Qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn và c ác khu, c ụm công nghiệp, các đơn vị có liên quan : Phát triển công nghiệp chế biến nông sn gắn với Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu, cụm công nghiệp; chủ động hội nhập quốc tế, tận dụng hiệu qu các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để xúc tiến thương mại, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sn.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông n g h iệ p và M ôi trường và các đơn vị liên quan : Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học - công nghệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân với các trường đại học, viện nghiên cứu; hỗ trợ đăng ký, bo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng, vật nuôi, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý của tỉnh; góp phần nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sn phẩm nông nghiệp Thanh Hóa.
5. Tăng cường hoạt động đào tạo, hỗ trợ nâng c ao năng lực, c huyển giao c ông nghệ, hỗ trợ tài c hính và khởi nghiệp c ho nông dân
a) Sở Nông nghiệ p và M ôi trường c hủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan : Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và chuyển giao khoa học - công nghệ nhằm nâng cao toàn diện năng lực của nông dân, hình thành tư duy sn xuất hàng hóa lớn, chuyên nghiệp, hiện đại; thúc đẩy ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong các khâu sn xuất, thu hoạch, bo qun, chế biến và tiêu thụ nông sn; chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng số, nhất là kỹ năng tham gia thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, qun trị sn xuất và thị trường; nâng cao kh năng chủ động thích ứng với biến động thị trường, thiên tai, dịch bệnh; đồng thời bồi dưỡng tinh thần hợp tác, liên kết sn xuất và trách nhiệm xã hội, phát triển vì cộng đồng.
b) Sở Tài chính c hủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và M ôi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việ t Nam tại Thanh Hóa, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ c hức tín dụng trên địa bàn tỉnh : Tham mưu, triển khai đồng bộ, hiệu qu các chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn và dịch vụ tài chính cho nông dân, trọng tâm là tín dụng ưu đãi, tín dụng xanh, bo hiểm nông nghiệp và các cơ chế hỗ trợ tài chính phù hợp; tạo điều kiện thuận lợi để nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia khởi nghiệp sáng tạo, phát triển các mô hình kinh tế mới, dịch vụ và công nghiệp ở nông thôn, từng bước hòa nhập vào các chuỗi giá trị nông nghiệp , nông thôn hiện đại.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và M ôi trường, Sở Tài c hính, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh và UBND c ác xã, phường : Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ xây dựng mô hình khởi nghiệp, đăng ký và bo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng; tăng cường kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã với các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp, quỹ đầu tư và mạng lưới đổi mới sáng tạo.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo c hủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và M ôi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ và UBND c ác xã, phường : Tập trung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông thôn, ưu tiên
các địa bàn khó khăn, miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ven biển và hi đo; gắn đào tạo nghề với gii quyết việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, ci thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân, góp phần thu hẹp khong cách phát triển giữa các vùng, bo đm tiến bộ và công bằng xã hội trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
6. Tập trung xây dựng nông thôn mới đồng bộ, hiệ n đại, giàu đẹ p, bn sắc, bền vững
a) Sở Nông nghiệp và M ôi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị c ó liên quan: Hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nô ng thôn mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, từng vùng. Nghiên cứu, phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp gắn với không gian phát triển nông thôn, thúc đẩy liên kết sn xuất, chế biến, tiêu thụ trong nước và từng bước tham gia chuỗi giá trị khu vực và quốc tế.
b) Sở Xây dựng c hủ trì phối hợp với c ác Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan: Tập trung xây dựng và triển khai đồng bộ hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn theo h ướng kết nối chặt chẽ, bổ trợ hài hòa, hợp lý, bo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo mô hình “làng trong phố, phố trong làng”; gắn quy hoạch không gian nông thôn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đm bo phù hợp với bn sắc văn hóa, truyền thống của khu vực nông thôn.
c) Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo thu hẹp khong cách phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư, bo đm an sinh xã hội, thực hiện bình đẳng giới; nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và kh n ăng tiếp cận các dịch vụ cơ bn của người dân nông thôn. Phát huy vai trò trung tâm, chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới; tạo điều kiện để nông dân tham gia sâu, thực chất vào quá trình lập quy hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát phát triển nông thôn bền vững. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu qu các nguồn lực để bo đm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng môi tr ường nông thôn ổn định, an toàn, văn minh, lành mạnh.
7. Huy động nguồn lực , tập trung đầu tư, hoàn thiệ n hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; phát triể n nông nghiệp, nông thôn gắn với bo vệ môi trường và c hủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Sở Nông nghiệ p và M ôi trường c hủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND c ác xã, phường và c ác đơn vị có liên quan:
- Tập trung huy động và sử dụng hiệu qu các nguồn lực để ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, thủy lợi, phòng, chống thiên tai và bo vệ môi tr ường, bo đm kết nối, đồng bộ với các hạ tầng chiến lược khác theo hướng hiện đại, đa mục tiêu, phục vụ phát triển bền vững.
- Gii quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp, nông thôn với bo vệ môi trường sinh thái, qun lý, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu qu các nguồn tài nguyên thiên nhiên; chủ động phòng ngừa, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai, đặc biệt là tại các khu vực khó khăn, miền núi, vùng ven sông, ven biển của tỉnh. Tăng cường bo vệ môi trường nông thôn theo hướng xanh, sạch, đẹp, văn minh; đẩy mạnh thu gom, phân loại, xử lý rác thi sinh hoạt và chất thi nguy hại; chú trọng điều tiết, bo vệ v à phục hồi các hệ sinh thái sông, hồ, vùng cửa sông, rừng ngập mặn ven biển. Nâng cao n ăng lực dự báo, cnh báo thời tiết, thiên tai và sự cố môi tr ường; chủ động triển khai các gii pháp phòng ngừa, gim nhẹ rủi ro, hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với sn xuất nông nghiệp và đời sống Nhân dân.
b) Sở Tài c hính c hủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và M ôi trường và các đơn vị liên quan: Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 dành cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bo đm tăng ít nhất gấp 02 lần so với giai đoạn 2011 - 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Việc phân bổ nguồn lực phi bo đm tập trung, c ó trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các chương trình, đề án, dự án then chốt; đồng thời tăng cường lồng ghép, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, nâng cao hiệu qu qun lý, sử dụng ngân sách nhà nước, bo đm công khai, minh bạch và đúng quy định.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với c ác sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan : Rà soát, đánh giá, tham mưu quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã trong tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu q uốc gia, nhất là các chương trình liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; bo đm phân công hợp lý, rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ. Đồng thời, tham mưu hoàn thiện cơ chế phối hợp, cơ chế kiểm tra, giá m sát và đánh giá kết qu thực hiện; nâng cao hiệu lực, hiệu qu qun lý nhà nước, phục vụ thiết thực hơn cho người dân và cộng đồng dân cư nông thôn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đ ng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” và các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị mình và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm, báo cáo tình hình triển khai, kết qu thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị khác chủ trì nhưng có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, địa phương, đơn vị mình nhằm hoàn thành đm bo chất lượng các nhiệm vụ.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy vai trò giám sát, phn biện xã hôi, tham gia tích cực vào việc xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách; đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp Nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đng (khóa XIII), Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 07/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, chủ trì đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường v à các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp tình hình triển khai, kết qu thực hiện, báo cáo UBND tỉnh./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo); - T hường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo); - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, MT T Q, đoàn thể cấp tỉnh; - Đng ủy, UBND các xã, phường; - Lưu: VT , NNMT . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
