Kế hoạch 89/KH-UBND Thanh Hóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 89 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 30 3 Thanh Hóa, ngà y t hán g năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công c hức, viên c hức tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 20 26 - 2030
Căn cứ Luật Cán bộ, cô ng chức năm 2025; Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Luật sửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/Q H12 và Luật Viên chức số 58/2010/Q H12; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ -CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, v iên chức; Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ -CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đ ào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị đ ịnh số 171/2025/NĐ -CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thô ng tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nộ i vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ -CP n gày 01/9/2017 của Chính phủ và Nghị định số 89/2021/NĐ -CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đ ổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ -CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụ ng v à quyết toán kinh ph í dành ch o côn g tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, v iên chức; Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban Thường v ụ Tỉnh ủ y thực h iện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp h ành Trung ương về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Căn cứ Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức k iến thức về khoa học, công nghệ, đổ i mới sáng tạo , kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phụ c vụ ch uyển đổ i số tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hó a giai đo ạn 2026 - 2030 với các nội dung chính như sau:
I. M ỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
a) Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ tron g hoạt động công vụ của cán bộ, công chức và hoạt độn g nghề nghiệp của viên chức; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu và nghiệp vụ thông thạo đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức, v iên chức cấp xã nhằm nâng cao năng lực hoạch định, tham mưu, quản lý, vận hành tổ chức bộ máy sau sắp xếp, đ áp ứng yêu cầu xây dựng chính qu yền địa phươn g 2 cấp và cải cách hành chính, hội nhập quốc tế.
b) Xây dựng đội ngũ cán b ộ, côn g chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cơ sở có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kin h nghiệm thực tiễn, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ph ục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu c ầu
a) Nân g cao nhận thức, đổ i mới tư duy và hành đ ộng, xác định đào tạo, bồi dưỡng n âng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là giải pháp q uan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng tham mưu và thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã và cun g ứng dịch vụ công, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉn h.
b) Đào tạo, b ồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đ ạo, qu ản lý; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với k ế hoạch đ ào tạo, bồi dưỡng và nh u cầu xây d ựng, phát triển nguồn nh ân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của các cơ quan, đơn vị.
c) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền , lựa chọn ưu tiên trong công tác b ồi dưỡng. Thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng gắn với bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tăng cường ứng dụ ng k hoa học công nghệ, trí tuệ n hân tạo trong đào tạo , bồi dưỡng đối với cán bộ, côn g chức, viên chức. Áp dụng đa dạng, linh hoạt giữa các hình thức (trực tuyến , trực tiếp , kết hợp giữa trực tuyến v à trực tiếp), thời gian đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặc thù công v iệc, điều k iện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương và độ i ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đảm bảo d uy trì hoạt độ ng liên tục, b ình thường của các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Thực h iện phương châm “thiếu gì học nấy” và “v ừa học vừa làm”, nâng cao năng lực tổ chức thực thi nhiệm vụ.
đ) Cân đối, bố trí đủ n guồn lực, bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ, côn g chức, viên chức; đa dạng hóa nguồn kinh p hí thực h iện đào tạo, bồi dưỡng.
e) Cán bộ, công chức, viên chức đ ược cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải nêu cao tinh thần, ý thức trách n hiệm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; khuyến khích tinh thần tự họ c tập, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu của vị trí
việc làm và thực thi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
g) Xác định rõ nộ i dung, nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đ ược giao.
h) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu qu ả trong công tác đ ào tạo, bồi dưỡn g cán bộ, công chức, v iên chức.
II. M ỤC TIÊU
1. M ục tiêu c hung Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và h iệu quả đào tạo, bồ i dưỡng để trang bị kiến th ức, k ỹ năng; chuyên môn, n ghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức, viên chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm và nâng cao năng lực qu ản lý, điều hành và ý thức trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, k ịp thời đáp ứng yêu cầu hoạt động của mô hình tổ chức bộ máy mới và vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
2. M ục tiêu c ụ thể Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chu ẩn, yêu cầu quy định về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn , nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán b ộ công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; trong đó, tập trung bồi dưỡng chuyên sâu , bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho cán bộ, công chức cấp xã: Bảo đảm đến h ết năm 2028:
- 100% cán bộ, côn g chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm được cử đi bồi dưỡng chuyên sâu chuyên môn .
- 100% cán b ộ, công chức cấp xã được bồ i dưỡng, tập hu ấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các n ội dung mới, khó, trọn g tâm theo ngành, lĩnh v ực; bồ i dưỡng các kỹ năng bổ trợ đ ể thực hiện hiệu q uả nhiệm vụ được giao. Phấn đấu đến hết năm 2030:
- 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới có đ ủ năng lực về chuyên môn, n ghiệp v ụ, đạo đức công vụ, v ăn hóa côn g sở, liêm chính để thực hiện h iệu quả nhiệm vụ .
- 100% công chức cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu về trình đ ộ chuyên môn, n ghiệp vụ theo vị trí việc làm; chuẩn hó a trình độ chuyên môn theo vị trí việc làm đối với viên chức theo mục tiêu của các Đề án, chương trình, kế hoạch và văn bản của Trun g ương
- 100% công chức, viên chức lãnh đạo, qu ản lý hoàn thành chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý theo đúng quy định .
- 100% cán bộ , công chức người dân tộc Kinh côn g tác tại v ùng có đồn g
bào dân tộc thiểu số sinh sống sử dụng được ít n hất một thứ tiếng dân tộc tại đ ịa bàn côn g tác;
- 100% đại b iểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 được bồi dưỡng kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ n ăng và phương ph áp hoạt động. Mỗi đại biểu được bồ i dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ n ăng v à p hương pháp h oạt động ít nhất 01 lần trong nhiệm kỳ;
- Người hoạt độ ng không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia h oạt độ ng của thôn, bản, tổ dân phố được bồ i dưỡng cập nhật và nâng cao kỹ năng, ph ương pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời gian 02 năm.
- Ho àn thành đào tạo trình đ ộ chuẩn đối với viên chức ngành giáo dục theo quy định của Chính phủ tại Nghị đ ịnh số 71/2020/NĐ -CP ngày 30/6/2020 về việc quy định lộ trình thực hiện n âng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;
- Hàng năm, có ít nhất 80% cán b ộ, công chức đ ược cập nh ật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về văn hóa côn g vụ; 70% cán bộ, công chức được bồi dưỡn g cập nhật kiến thức, kỹ năng, p hương ph áp thực thi công vụ.
- Hàng năm, ít nhất 60% viên chức được bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp, cập n hật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành. Đối với mục tiêu đào tạo, b ồi dưỡng kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, k ỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục v ụ chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa: thực h iện theo các chỉ tiêu đã được giao tại Kế ho ạch hành độn g số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển k hoa họ c, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số q uốc gia ; Kế h oạch số 216/KH- UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh và quyết định , kế hoạch, văn bản khác có liên quan .
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Về đào tạo Đào tạo trình độ đại họ c, sau đại học đối với cán b ộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu vị trí v iệc làm, xây d ựng phát triển nguồn nh ân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn v ị, địa phương. Ưu tiên đào tạo các ngành/lĩnh vực: k hoa họ c công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số theo Kế h oạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh và các ngành /lĩnh vực theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương; tạo nguồn chuyên gia, trí thức, người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao ph ục vụ cho sự ph át triển nhanh và bền vững của tỉnh;
- Đào tạo trình độ cao đẳng, đại họ c cho viên chức n gành giáo dụ c th uộc đối tượng nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trun g học cơ sở theo Nghị đ ịnh số 71/2020/ NĐ -CP ngày 30/6/202 0 của Chính phủ.
- Đào tạo lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy địn h cho cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp, cho các chức danh cô ng chức, viên chức.
2. Về bồi dưỡng
a) Bồi dưỡng v ề lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ , công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý; Cập nhật nội du ng các v ăn kiện, nghị quyết, đ ường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận chính trị th eo qu y định.
b) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng qu ản lý nhà nước; chuyên mô n, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng k iến thức, kỹ n ăng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãn h đạo, qu ản lý.
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, k ỹ n ăng, phương ph áp quản lý chu yên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nh iệm vụ, công vụ được giao ; kỹ năng công tác ở cơ sở và kỹ năng tiếp xúc, giải quyết công việc với nhân dân cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ n ăng qu ản lý hành chính, qu ản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, chuyển đổi tư duy về p hát triển kinh tế cho cán bộ , công chức cấp xã.
- Cập nhật k iến thức ph áp luật; văn hóa công sở; nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Kỹ năng tham mưu, tổng hợp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho cán bộ , công chức, viên chức; kỹ năng phân tích, hoạch định chính sách và quản lý dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Các chương trình bồi dưỡn g cán bộ, côn g chức cấp xã theo Đề án bồi dưỡn g nâng cao năng lực độ i ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đ ặc khu đ áp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đo ạn 2026-2031 của Thủ tướng Chính phủ.
- Bồi dưỡng n âng cao kiến thức, kỹ năng thực thi nhiệm vụ cho n gười hoạt động không chuyên trách thô n, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động của thô n, bản, tổ dân phố .
c) Bồi dưỡng k iến thức kh oa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công n ghệ số ph ục vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh.
d) Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy định cho cán b ộ, công chức, v iên chức.
đ) Bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu hội n hập quốc tế theo Đề án “Chương trình qu ốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2019 - 2030” ban hành kèm theo Quyết đ ịnh số 1659/QĐ-TTg ngày 19/11/201 9 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức côn g tác tại
các xã thuộ c địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao năng lực giao tiếp, phục vụ nhân dân ở cơ sở.
g) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật; kỹ năng và ph ương pháp hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026-2031.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI P HÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định đào tạo, bồi dưỡng n âng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là giải pháp q uan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng tham mưu và thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã và cun g ứng dịch vụ công, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉn h.
2. Xây dựng Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh thống n hất, đồng bộ, phù hợp với các quy định của pháp luật; phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng nền hành chính hiện đại của tỉnh.
3. Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi chế độ, chính sách hỗ trợ, kh uyến khích cán b ộ, công chức, viên chức học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác.
4. Tăng cường rà soát tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ph ạm vi ngành, lĩnh vực từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc rà soát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡn g; quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu q uả trong và sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
5. Phối hợp với các cơ sở đào tạo có u y tín trong và ngoài tỉnh , tham mưu UBND tỉnh thực hiện một số nhiệm v ụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề, chuyên sâu về mộ t số lĩnh vực đối với cán bộ, công chức, v iên chức cấp xã đáp ứn g yêu cầu xây dựng chính quyền 2 cấp. Thuê cơ quan đánh giá đ ộc lập chất lượng bồ i dưỡn g (trong và sau quá trình b ồi dưỡn g) mộ t số chương trình, nhiệm vụ bồi dưỡn g đố i với cán bộ, công chức, viên chức cấp xã.
6. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo , bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức. Kết hợp linh ho ạt hình thức đào tạo, bồi d ưỡng là trực tiếp , trực tuyến hoặc kết h ợp trực tiếp v à trực tuyến nhằm tạo điều kiện thu ận lợi cho cán bộ, công chức, v iên chức tham gia h ọc tập nâng cao trình độ, đồng thời góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu q uả đào tạo , bồi dưỡng.
7. Các nhiệm v ụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện phải được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉn h, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận… Chấn chỉnh việc sử dụng ngân sách, k ể cả nguồn thu của đơn vị sự nghiệp để thực hiện n hiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng không cấp thiết, gây lãn g ph í, thất thoát ngân sách.
8. Tổ chức lựa chọn cơ sở đào tạo, bồi dưỡn g có đủ năng lực, điều kiện, uy tín; giảng viên, báo cáo viên có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp v ới từng nhóm lĩnh vực chuyên ngành, có kinh nghiệm thực tiễn và kỹ n ăng nghiệp vụ sư phạm, để phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đ ược giao đảm bảo chất lượng hiệu quả.
9. Đẩy mạnh thực hiện v iệc theo dõi, đánh giá, quản lý chất lượng, hiệu quả trong và sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng; thuê cơ q uan đánh giá độc lập một số chương trình, nhiệm vụ bồ i dưỡng đối với cán bộ, cô ng chức, viên chức .
10. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên , báo cáo viên; xây dựng đ ội ngũ giảng viên, báo cáo viên có trình độ, giỏi về lý luận và thực tiễn .
11. Về tài chính: tổ chức triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả Thôn g tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ; đảm bảo kinh phí để thực hiện các mục tiêu và triển k hai thực h iện chất lượng, hiệu quả các giải ph áp tại Kế hoạch.
V. KINH P HÍ THỰC HIỆN Kinh phí đ ào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Thô ng tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, q uản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng côn g chức, viên chức và các qu y định hiện hành của pháp luật. Sở Tài chính hướng d ẫn việc lập d ự toán, quản lý, sử dụ ng, quyết toán kinh phí đào tạo , bồi d ưỡng phù hợp với từng hình thức tổ chức đào tạo , bồi dưỡn g.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ba n, ngành, đơn vị sự nghiệ p thuộc UB ND tỉnh; UB ND các xã, phường ; cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Tăng cường phổ biến , quán triệt nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính q uyền và cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọn g của côn g tác đào tạo, bồi dưỡng trong việc xây d ựng, ph át triển, nâng cao chất lượng nguồ n nh ân lực; nhất là cập nhật các kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổ i mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số ; tin h thần họ c và tự học; về trách nhiệm học tập suố t đời của mỗi cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
b) Trên cơ sở yêu cầu về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, t ổ chức rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, côn g chức, viên chức thuộ c thẩm quyền, phạm vi quản lý và các vấn đề, nội dung, yêu cầu thực tiễn cấp thiết của cơ q uan, đơn vị, n gành, lĩnh v ực, đ ịa phương để xác định nhu cầu cụ thể, làm cơ sở xây dựng và ban hành Kế hoạch chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương giai đo ạn 2026-2030; hoàn thành trước ngày 15/5/2026. Hàng năm rà so át, đ ề xuất UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ ) các nội du ng, nhiệm vụ cụ thể để xem
xét, đưa vào Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm làm cơ sở triển k hai thực hiện .
c) Nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡn g đối với cán bộ , công chức, viên chức. Chỉ tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công ch ức, viên chức khi được Ban Thường v ụ Tỉnh ủ y, UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận… Chấn chỉnh việc sử dụng ngân sách, kể cả nguồn thu của đơn vị sự nghiệp để thực h iện nhiệm v ụ đào tạo, bồi dưỡn g kh ông cấp thiết, gây lãng p hí, thất thoát ngân sách.
d) Tổ chức lựa chọn cơ sở giáo d ục đại họ c, cơ sở đ ào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực, điều kiện, uy tín; tăng cường mời các giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia có năng lực, trình độ, kinh nghiệm phù hợp với từng nhóm lĩnh vực từ các Trường đại h ọc, Họ c viện, Viện nghiên cứu, cơ quan bộ, ngành, trung ương về trực tiếp tham gia giản g dạy. Quản lý và sử dụ ng nguồn k in h ph í đ ào tạo , bồi dưỡng được giao đún g theo quy định, đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm.
đ) Phối hợp với các cơ sở, đào tạo, bồi dưỡng, giảng viên, báo cáo viên, Sở Nộ i vụ , Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡn g đố i với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền; đảm bảo các nội dun g ph ải được cập nh ật theo đún g q uy định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành/lĩnh vực, đ ịa phương.
e) Quyết định h oặc trình cấp có thẩm quyền cử cán bộ, côn g chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng đúng đố i tượng, điều kiện , tiêu chuẩn. Tạo đ iều kiện đ ể cán bộ, công chức, v iên chức th am gia đào tạo, bồi dưỡng nân g cao trình độ chuyên môn , nghiệp vụ ; đảm bảo chế độ, chính sách theo đúng quy định. Ưu tiên, chủ đ ộng bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh ph í khác để hỗ trợ cho cán bộ , công chức, v iên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi d ưỡng theo quy đ ịnh của ph áp luật về bình đ ẳng giới và công tác dân tộc.
g) Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tổ chức các lớp đào tạo , bồi d ưỡng qu yết định hình thức đào tạo, bồi dưỡng là trực tiếp, trực tuyến h oặc kết h ợp trực tiếp và trực tuyến đảm bảo hiệu q uả, tiết k iệm. Chủ trì, p hố i hợp với Công an tỉnh trong việc xây dựng học liệu, bài giảng điện tử, chia sẻ trên nền tản g đào tạo trực tuyến dùng chung tại website “binhdanhocvuso.gov.vn” để triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai nền tản g đào tạo trực tuyến dùn g chu ng cho côn g tác tập huấn.
h) Chịu trách nhiệm xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán b ộ, công chức theo qu y định hiện hành. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng: tranh thủ, lồng ghép các nguồn kinh p hí đào tạo, bồi d ưỡng cán bộ, công chức, viên chức được bố trí tron g các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ươn g, đẩy mạnh xã hộ i hóa kinh phí đào tạo, bồ i d ưỡng cán bộ, công chức, viên chức để tổ chức thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch này.
i) Tổ chức thực hiện việc theo d õi, kiểm tra, đánh giá, quản lý chất lượng, hiệu q uả trong và sau đ ào tạo, bồi dưỡng (về số lượng cán bộ, công chức, v iên chức được cử đi; nội dun g, chương trình , thời gian, kết quả đào tạo, bồ i dưỡng; quản lý, theo dõi quá trình h ọc tập; đánh giá hiệu qu ả sau bồi dưỡng, việc áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn công tác đ ối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi). Gắn kết qu ả th am gia các khóa đào tạo , bồi dưỡng với công tác đánh giá, xếp loại, quy hoạch, bố trí, sử dụ ng cán bộ, công chứ c, viên chức, từ đó làm căn cứ để q uy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển hoặc tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
k) Huy độ ng các nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ đào tạo, bồ i dưỡng được giao . Chịu trách nhiệm trước UBND tỉn h, Chủ tịch UBND tỉnh đối với các nộ i dung, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đề xuất; xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, theo dõ i, q uản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá trong và sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo các yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này.
l) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất v ề kết quả triển kh ai gửi UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để kịp thời tổng hợp, đánh giá, báo cáo cấp có thẩm q uyền.
2. Cán bộ, cô ng chức , viên c hức c ác cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Không ngừn g tự nghiên cứu, tự học tập và chủ động lựa chọn các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, n ghiệp vụ ph ù hợp để tự nâng cao trình độ, n ăng lực thực thi nhiệm vụ, cô ng vụ.
b) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo v ới thủ trưởng cơ qu an, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các chương trình đào tạo , bồi dưỡn g; quy chế đào tạo, bồi dưỡng và nộ i q uy của cơ sở đào tạo, b ồi dưỡng tron g thời gian học tập; thực h iện nghĩa vụ đ ền bù chi phí đào tạo nếu thuộc một tron g các trường hợp phải đền bù chi ph í đào tạo theo quy định của pháp luật .
c) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồ i dưỡng và được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả học tập và nộp b ản sao văn bằng, chứng chỉ, chứng n hận cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý để cập nhật hồ sơ và cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức. Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong công tác tham mưu, quản lý, thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ q uan, đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
3. Trường Chính trị tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức , c ác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng , cơ sở đào tạo, nghiên cứu, c ơ sở giáo dục ng hề nghiệ p trong và ng oài tỉnh; giảng viên, báo c áo viên tham gia giảng dạy
a) Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy h ọc, độ i ngũ giảng viên và các điều k iện khác để triển khai mở các nh iệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được giao đảm bảo chất lượng, hiệu qu ả và đ úng thời gian
theo kế hoạch; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân d ân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) kết quả sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Cử giảng viên, báo cáo viên phù hợp để đảm bảo chất lượng của các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ được giao và h ợp đồ ng ký k ết.
c) Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên cập nhật, nghiên cứu biên so ạn, xây dựng các tài liệu b ồi dưỡng đ ược giao sát với từng đối tượng, phù hợp với tình h ình thực tiễn của địa phương. Đổi mới, áp dụn g các hình thức giảng dạy theo hướng hiện đại, gắn với chuyển đổi số.
d) Chủ động đ ào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho độ i n gũ giảng viên; xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh gi ảng đáp ứng nhu cầu đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ , công chức, v iên chức của tỉnh .
đ) Tổ chức lớp học, q uản lý học viên, thực hiện đánh giá , quản lý chất lượng đào tạo, b ồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định hiện hành củ a pháp luật.
e) Giao Trường Chính trị tỉnh:
- Sau khi kết thúc kỳ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân d ân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nộ i vụ, giao Trường Chính trị tỉnh chủ trì, phố i hợp với Sở Nội vụ và các cơ qu an, đơn vị có liên quan xây d ựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện bồ i dưỡng đại biểu Hội đồng nh ân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026-2031 đ ảm bảo chất lượng, mục tiêu tại Kế hoạch; địa điểm tổ chức b ồi dưỡng được bố trí phù hợp tại cơ sở và Trường Chính trị tỉn h để thuận lợi cho cán b ộ tron g việc học tập, nghiên cứu.
- Tham mưu triển kh ai thực hiện bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên trung tâm chính trị xã, phường trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh .
g) Thực h iện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất đối với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) và cấp có thẩm quyền về kết qu ả đào tạo , bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
4. Sở Tài chính
a) Căn cứ Kế hoạch này và Kế hoạch đào tào, bồi dưỡng hàng năm được UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. Tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện chất lượng, hiệu quả công tác đ ào tạo, bồi dưỡng; đồng thời, theo dõ i, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồ i dưỡng kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đ ơn vị đ ề xuất, thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại điểm c, mục 1, phần VI Kế ho ạch này. Không quyết toán kinh phí đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sử dụ ng n gân sách nhà nước hoặc nguồn thu của đơn vị sự n ghiệp khi chưa được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh , Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
c) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả Thông tư số 100/2025/TT-BTC n gày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; bố trí mức chi phù hợp , đảm bảo cho các cơ quan, đơn vị mời các giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên, chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu, có uy tín, kinh nghiệm từ các Trường đ ại h ọc, Học v iện, Viện nghiên cứu, cơ quan bộ, ngành, trung ương về tham gia giảng dạy, tập huấn ch o cán bộ , công chức, viên chức trên đ ịa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡn g cán bộ, công chức, v iên chức.
5. Sở Khoa học và Công nghệ Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 265-KH/TU ngày 24/4/2025 của Ban Thường v ụ Tỉnh ủ y về triển k hai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 03/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” và Kế hoạch số 216/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh .
6. Cô ng an tỉnh Phối h ợp với các cơ quan, đơn v ị, địa phương trong việc xây dựng, khai thác và phổ biến các học liệu, bài giảng, chia sẻ trên nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung tại website “binhdanhocvuso.gov.vn ” để triển khai các nhiệm vụ b ồi dưỡn g trực tuyến theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 02/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung cho công tác tập huấn.
7. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển kh ai thực hiện Kế ho ạch này. Hàng năm, tổng hợp đề xuất các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, đ ịa p hương; phối hợp với các cơ q uan, đơn vị có liên quan thẩm định, tham mưu cho UBND tỉn h, Chủ tịch UBND tỉnh ban h ành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ , công chức, viên chức hàng năm đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu chung của Kế hoạch.
b) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển kh ai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đối v ới cán bộ, công chức, vi ên chức thuộc khối chính qu yền qu ản lý và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Hướng dẫn v à tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng b ồi dưỡng cán b ộ, côn g chức, viên chức theo các quy định h iện h ành của pháp luật.
c) Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong đào tạo, bồi dưỡn g cán bộ, công chức, v iên chức theo quy định.
d) Tham mưu UBND tỉnh ban h ành Quy chế đào tạo, bồi dưỡn g cán b ộ,
công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa (hoàn thành tron g tháng 9/2026).
đ) Rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm qu yền ban h ành mới hoặc sửa đổi chế độ , chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác (ho àn thành trong tháng 11/2026).
e) Tổng hợp, b áo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côn g chức, viên chức định kỳ và đột xuất theo quy định.
8. Đề nghị Ban Tổ c hức Tỉnh ủy Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo d õi, giám sát việc tổ chức triển khai thực h iện các nhiệm vụ đ ược giao tại Kế h oạch n ày đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức th uộc khối Đảng quản lý. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đố i với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo sự phân công, giao n hiệm vụ của Ban Thường v ụ Tỉnh ủy. Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi d ưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030; trong qu á trình tổ chức thực h iện nếu có khó khăn, vướng mắc đề n ghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ (để b/c); - Ban T hường vụ Tỉnh ủy (để b/c); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Ban T ổ chức T ỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơ n vị cấp tỉnh; - MT T Q và các đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT , THĐT . | TM . ỦY B AN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH P HÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Hùng |
