Kế hoạch 40/KH-UBND Huế 2026 rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 40/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI
1. Mục đích
a) Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng về tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp và Công điện số 220/CĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung hoàn thành thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh năm 2025.
b) Rà soát để thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC được thực hiện theo mức độ đáp ứng việc khai thác, sử dụng của các cơ sở dữ liệu; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết TTHC mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
c) Tiếp tục rà soát đánh giá các quy định TTHC nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong thực hiện TTHC; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công trên địa bàn thành phố.
d) Kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định TTHC không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định TTHC và thực hiện TTHC. Kiến nghị các sáng kiến cải cách, phương án đơn giản hóa TTHC nhằm giảm chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện TTHC.
đ) Tập trung rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động; kịp thời kiến nghị đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải quyết, cắt giảm chi phí tuân thủ, góp phần cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của thành phố.
e) Đối với TTHC nội bộ: Tiếp tục thống kê, rà soát, đơn giản hóa đối với TTHC nội bộ giữa các sở, ban ngành thành phố, UBND các xã, phường thuộc phạm vi quản lý.
2. Yêu cầu
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo sâu sát, quyết liệt đến công tác rà soát quy định hành chính, TTHC tại cơ quan, địa phương theo Kế hoạch này và Kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị.
b) Các cơ quan được giao chủ trì rà soát phải chủ động triển khai và phối hợp tốt với các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện rà soát và tổng hợp báo cáo kết quả, đảm bảo tiến độ, chất lượng rà soát và mục tiêu đã được xác định tại Kế hoạch này.
c) Việc rà soát, đánh giá TTHC phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.
d) Các phương án kiến nghị đơn giản hóa TTHC phải có tính khả thi, kịp thời kiến nghị UBND thành phố, các Bộ, ngành sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những TTHC không phù hợp, đảm bảo thống nhất trong quá trình thực hiện, giảm bớt khó khăn, chi phí thực hiện TTHC; đồng thời không đề xuất phương án đơn giản hóa làm phát sinh thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, trình tự thực
hiện mới trái với quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính. Bám sát các nội dung của các TTHC đã được công bố, cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
e) Kết quả rà soát quy định, TTHC là một trong các tiêu chí để đánh giá thi đua đối với các cơ quan, địa phương và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, địa phương. Kịp thời động viên, khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác rà soát quy định TTHC.
3. Phạm vi Các TTHC, các nhóm TTHC được công bố tại các Quyết định công bố của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC
a) Các sở, ban, ngành thành phố, UBND cấp xã căn cứ Phụ lục - Danh mục lĩnh vực TTHC trọng tâm thực hiện rà soát trong năm 2026 kèm theo Kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 của cơ quan, đơn vị (theo Mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ). Ngoài danh mục lĩnh vực TTHC trọng tâm nêu trên, trong quá trình giải quyết TTHC, trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc cần rút ngắn thời hạn giải quyết nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ động bổ sung các TTHC cần thiết vào Kế hoạch rà soát của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện rà soát, kiến nghị đơn giản hóa. Trong đó, ưu tiên lựa chọn các TTHC có tần suất hồ sơ lớn, tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, nhà đầu tư và các TTHC thực hiện theo cơ chế liên thông giữa các cơ quan, đơn vị; đặc biệt là các thủ tục liên quan đến chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp phép xây dựng, giao đất, cho thuê đất, môi trường, phòng cháy và chữa cháy và các thủ tục sau đầu tư.
b) UBND các xã, phường: Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã; đồng thời tổng hợp kết quả rà soát và báo cáo về sở, ban, ngành liên quan được giao chủ trì rà soát theo đúng quy định.
c) Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 về Văn phòng UBND thành phố (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố) trước ngày 27/02/2026 để theo dõi, tổng hợp, làm cơ sở đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính năm 2026.
2. Tiến hành rà soát, đánh giá TTHC
a) Cách thức rà soát
- Thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại các
Điều 20, 23, 24, 25, 26, 27, 28 của Thông tư số 02/2017/TT-VPCP; thực hiện
đầy đủ các Biểu mẫu 02/RS-KSTT, Biểu mẫu 03/SCM-KSTT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
- Trên cơ sở hướng dẫn nêu trên, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì rà soát tiến hành rà soát tổng thể quy trình, trình tự giải quyết đối với các thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình giải quyết hồ sơ, xác định rõ các khâu trung gian, chồng chéo, kéo dài thời gian giải quyết để kiến nghị phương án liên thông hiệu quả, minh bạch, thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Trong quá trình rà soát, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có thể tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm thu thập thông tin, đánh giá tính khả thi của các nội dung, phương án kiến nghị đơn giản hóa; hình thức lấy ý kiến có thể thông qua hội thảo, hội nghị, tham vấn hoặc các biểu mẫu lấy ý kiến theo quy định.
b) Kết quả rà soát, đánh giá TTHC
- Các biểu mẫu rà soát (Biểu mẫu 02/RS-KSTT, Biểu mẫu 03/SCM-KSTT).
- Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, gồm: Nội dung, phương án đơn giản hóa TTHC, các sáng kiến cải cách TTHC; lý do, chi phí cắt giảm khi đơn giản hóa; kiến nghị thực thi.
- Dự thảo Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa TTHC theo từng lĩnh vực (Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP): Các sở, ban, ngành được giao chủ trì xây dựng.
3. Trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và thời gian báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC
a) UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát quy định, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã gửi về sở, ban, ngành liên quan theo quy định tại Kế hoạch này, đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng sản phẩm; đồng thời gửi báo cáo kết quả về Văn phòng UBND thành phố (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công) trước ngày 01/8/2026 để theo dõi, làm cơ sở đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính năm 2026.
b) Cơ quan được giao chủ trì rà soát (sở, ban, ngành thành phố) thực hiện rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình; đồng thời, có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, địa phương có liên quan và tổng hợp chung kết quả rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và lĩnh vực ngành quản lý (TTHC cấp xã), gửi báo cáo kết quả về Văn phòng UBND thành phố trước ngày 15/8/2026;
c) Căn cứ Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC của các sở, ban, ngành thành phố và UBND các xã, phường; Văn phòng UBND thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công) tham mưu UBND thành phố tổng hợp báo cáo kết quả rà soát quy định, TTHC năm 2026 trên địa bàn thành phố gửi về Văn phòng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước ngày 15/9/2026.
d) Căn cứ Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 trên địa bàn thành phố các sở, ngành tham mưu, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
UBND thành phố phê duyệt thông qua Phương án đơn giản hóa TTHC theo từng lĩnh vực trước ngày 15/11/2026; đồng thời trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định công bố danh mục TTHC thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí được bố trí từ nguồn ngân sách của các cơ quan, đơn vị để thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC. Các cơ quan, đơn vị được huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác (nếu có) để hỗ trợ hoạt động rà soát, đánh giá TTHC theo Kế hoạch. Mức chi cho hoạt động rà soát được áp dụng theo các nội dung chi tại Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thành phố Huế được giao chủ trì rà soát Có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá quy định hành chính, TTHC; tổng hợp kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị có liên quan; đảm bảo các điều kiện cần thiết để hoàn thành việc rà soát theo đúng thời gian quy định và đáp ứng được mục tiêu đề ra.
2. UBND cấp xã được giao chủ trì rà soát Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc rà soát quy định, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết; tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát quy định hành chính, TTHC gửi báo cáo về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ban, ngành thành phố (theo ngành, lĩnh vực quản lý), hoàn thành trước ngày 01/8/2026.
3. Văn phòng UBND thành phố
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì rà soát triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND thành phố tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện; kiểm soát chất lượng, kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị.
- Trường hợp kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị chưa đạt yêu cầu theo Kế hoạch này, Văn phòng UBND thành phố không tiếp nhận, trả lại và đề nghị cơ quan, đơn vị rà soát bổ sung, hoàn thiện để đạt mục tiêu đề ra; đôn đốc, kiểm tra việc thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ đạo thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của thành phố kèm theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt gửi về Văn phòng Chính phủ, Bộ, ngành liên quan.
4. Sở Tài chính
Hướng dẫn các cơ quan, địa phương được giao chủ trì rà soát xây dựng kinh phí rà soát theo quy định tại Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế).
5. Sở Nội vụ Phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đánh giá chất lượng kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị theo nội dung Kế hoạch này và đề xuất Chủ tịch UBND thành phố Huế khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác rà soát quy định TTHC, có sáng kiến cải cách TTHC trên địa bàn thành phố; đồng thời, kiến nghị các hình thức xử lý đối với những cơ quan, đơn vị thực hiện không hoàn thành nhiệm vụ rà soát quy định, TTHC. Trên đây là Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. Chủ tịch UBND thành phố Huế yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND thành phố để kịp thời tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC); - Văn phòng Chính phủ; - CT và các PCT UBND thành phố; - CVP UBND thành phố; - PCVP UBND thành phố (đ/c N.N. Cường); - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Ban Quản lý KKT, CN thành phố; - UBND các xã, phường; - Trung tâm PVHCC, Cổng TTĐT thành phố; - Lưu: VT, KSTT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hữu Thùy Giang |
Phụ lục
ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT (Kèm theo Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
| STT | Nhóm TTHC trọng tâm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Thời gian kết thúc | Ghi chú |
| I | Rà soát, đánh giá quy định hành chính, TTHC của các sở, ban, ngành thành phố | |||||
| 1. | TTHC về thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 2. | TTHC về chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài | Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế công nghiệp | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 3. | TTHC về đất đai phục vụ đầu tư, sản xuất, kinh doanh (giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND cấp xã | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 4. | TTHC về quy hoạch, cấp phép xây dựng, kinh doanh bất động sản | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 5. | TTHC về môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản liên quan dự án đầu tư | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND cấp xã | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 6. | TTHC về lao động, việc làm, an toàn vệ sinh lao động | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| trong doanh nghiệp | ||||||
| 7. | TTHC về thuế, phí, lệ phí; quản lý công sản | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 8. | TTHC về hoạt động khoa học và công nghệ | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 9. | TTHC về giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; Cấp chứng chỉ hành nghề dược; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; An toàn thực phẩm,… | Sở Y tế | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 10. | TTHC về sản xuất, kinh doanh rượu, thuốc lá, khí, xăng dầu, điện lực, hóa chất, vật liệu nổ, xuất nhập khẩu, thương mại điện tử, bán hàng đa cấp, năng lượng, dầu khí, bảo vệ môi trường và các hoạt động liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng… | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| 11. | TTHC về lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm; lĩnh vực du lịch; lĩnh vực di sản văn hoá… | Sở Văn hoá và Thể thao Sở Du lịch | Các sở, ban, ngành thành phố | 02/2026 | 15/8/2026 | |
| II | Rà soát, đánh giá quy định hành chính, TTHC của UBND các xã | |||||
| 1. | TTHC về đăng ký hộ kinh doanh, cấp phép kinh doanh có điều kiện theo phân cấp | UBND các xã, phường | Sở Tài chính | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| 2. | TTHC về đất đai theo phân | UBND các xã, phường | Sở Nông nghiệp và Môi | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| cấp (đăng ký biến động, xác nhận nguồn gốc đất) | trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) | |||||
| 3. | TTHC về xây dựng nhà ở riêng lẻ, trật tự xây dựng | UBND các xã, phường | Sở Xây dựng | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| 4. | TTHC về môi trường quy mô nhỏ, cam kết bảo vệ môi trường | UBND các xã, phường | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| 5. | TTHC về lao động, bảo trợ xã hội, người có công | UBND các xã, phường | Sở Nội vụ | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| 6. | TTHC về hộ tịch, chứng thực, hòa giải cơ sở | UBND các xã, phường | Sở Tư pháp | 02/2026 | 01/8/2026 | |
| 7. | TTHC liên thông giữa cấp xã và cấp tỉnh trong giải quyết hồ sơ cho người dân, doanh nghiệp | UBND các xã, phường | Văn phòng UBND thành phố | 02/2026 | 01/8/2026 | |
