Kế hoạch 125/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 125 Số: /KH-UBND | TRUNG TÂM CÔNG BÁO VÀ TIN HỌC ttcbth@quangnga i.gov.vn 07.04.2026 19:06:36 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 07 Quảng Ngãi, ngày tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15; Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chố ng dịch bệnh động vật thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2024/TT -BNNPTNT ngày 24/10/202 4; Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040 ; trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-SNNMT ngày 16/3/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 (gọi tắt là
Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. Sự cần thiết và mục tiêu Kế hoạch
1. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch Thời gian qua, hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh trên thủy sản nuôi vẫn xảy ra. Mặc dù đã triển khai nhiều biện pháp, giải pháp nhằm hạn chế và khắc phục tình hình dịch bệnh, tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa cao và chưa mang tính triệt để. Trước thực trạng đó, việc tăng cường công tác quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản để chủ động phòng, tránh dịch bệnh, kịp thời cảnh báo diễn biến môi trường, qua đó giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi là hết sức cấp bách và cần thiết. Công tác này có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh và thúc đẩy phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu Kế hoạch
a) Quan trắc các chỉ tiêu chất lượng môi trường nguồn nước cấp, nước ao nuôi tại các điểm nuôi trồng thủy sản là các đối tượng có sản lượng lớn, có giá trị thương phẩm cao.
b) Trên cơ sở kết quả quan trắc, kịp thời cảnh báo về môi trường tới người nuôi và cơ quan quản lý địa phương, để có kế hoạch sản xuất phù hợp và quản lý
tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cho người nuôi trồng thủy sản trong tỉnh.
II. Nội dung Kế hoạch
1. Khảo sát chọn điểm lấy mẫu Tổ chức đi khảo sát, chọn điểm lấy mẫu ở những vùng nuôi trồng thủy sản trong tỉnh để quan trắc môi trường nước. Ưu tiên các vùng nuôi các đối tượng chủ lực, đối tượng có sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao.
2. Đối tượng, địa điểm, thời gian và tần suất, phương pháp thực hiện quan trắc
a) Đối tượng cần quan trắc: Bao gồm các đối tượng nuôi chủ lực, đối tượng nuôi có sản lượng lớn và có giá trị kinh tế cao.
b) Địa điểm quan trắc: Chọn vùng quan trắc là những vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, có chung nguồn nước cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương, có thể chọn những vùng thường xảy ra dịch bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường. Điểm được chọn là ổn định, mang tính đại diện được cho thủy vực ở nơi cần quan trắc.
c) Thời gian, tần suất quan trắc: Thời gian: Trong năm 2026. Tần suất: Định kỳ 01 lần/tháng.
d) Phương pháp quan trắc: Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
| TT | Đối tượng quan trắc | Địa điểm quan trắc | Thông số quan trắc | Thời gian, tần suất quan trắc |
| 1 | Tôm nuôi nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) | |||
| 2 | Nhuyễn thể | Thực hiện lấy mẫu nước cấp và nước ao nuôi tại các địa phương phía đông Quảng Ngãi (địa điểm lấy mẫu được chuẩn xác sau khi đi khảo sát) | ||
| 3 | Nuôi biển | Độ mặn, độ kiềm, pH, oxy hòa tan, P- 3- PO , H S, N- 4 2 NO , N-NO , 2 3 định lượng coliform tổng số, + TSS, N-NH , xác 4 định vi khuẩn V.parahaemolytics gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (Real time PCR). | ||
| 4 | Nuôi nước ngọt | Thực hiện lấy mẫu nước tại các địa phương phía tây Quảng Ngãi (địa điểm lấy mẫu được chuẩn xác sau khi đi khảo sát) | Thời gian: Trong năm 2026. Tần suất: định kỳ 01 lần/tháng. |
3. Công tác giám sát lấy mẫu Tổ chức đi giám sát việc lấy mẫu tại các địa phương được lấy mẫu quan trắc nhằm giám sát quá trình lấy mẫu đúng vị trí được chọn, đảm bảo số mẫu và chất lượng mẫu theo yêu cầu.
4. Công tác thông tin, phổ biến kết quả quan trắc Kết quả quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản hàng tháng sẽ được thông tin, phổ biến đến người nuôi thủy sản thông qua các cách thức:
- Gửi thông báo kết quả quan trắc môi trường đến các địa phương có quan trắc môi trường để phổ biến đến người nuôi trên địa bàn.
- Phát trên sóng truyền hình Quảng Ngãi định kỳ 01 lần/tháng.
- Đăng tải nội dung kết quả quan trắc trên website điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường,...
III. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện: 184.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mươi bốn triệu đồng).
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Dự toán được giao tại Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 1009/QĐ-SNNMT ngày 25/12/2025 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả sau khi Kế hoạch được phê duyệt.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Kế hoạch, tổ chức thực hiện việc quan trắc theo đúng quy định; hoàn thiện bản tin quan trắc , cảnh báo môi trường và thông tin kịp thời đến các địa phương thông qua nhiều hình thức.
c) Thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng chế độ tài chính, đảm bảo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. UBND các xã, phường, đặc khu Lý Sơn chịu trách nhiệm
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; đồng thời, tạo điều kiện cho các đơn vị lấy mẫu trong công tác khảo sát lựa chọn địa điểm lấy mẫu, hỗ trợ công tác lấy mẫu và các nội dung có liên quan đến công tác quan trắc môi trường.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến kịp thời kết quả quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản đến các hộ nuôi trên địa
bàn khi có kết quả quan trắc gửi về và cảnh báo cho người nuôi tại địa phương biết để chủ động trong sản xuất.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nà y, trường hợp khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét theo quy định./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Tâm Hiển |
