Kế hoạch 52/KH-UBND Thanh Hóa 2026 nâng cao năng lực ứng phó sự cố thiên tai biên giới vùng biển
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 52 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày tháng năm 20 26 04 3 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đ ề án “Nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiế m c ứu nạn trên khu vực biên giới, vùng biể n
tỉnh Thanh Hóa giai đo ạ n 2021 - 2030” năm 2026
Thực hiện Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên khu vực biên giới, vùng biển tỉnh Thanh Hóa giai đo ạn 2021 - 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án 3958); Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 3958 năm 2026, với các nội dung cụ th ể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đíc h
- Tiếp tục triển khai th ực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Đề án 3958 trong năm 2026; xác đ ịnh trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc xây d ựng, củng cố lực lượng, đảm bảo phương tiện, trang thiết bị, vật chất từ cấp tỉnh đến cấp xã trong công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (ƯPSCTT&TKCN) trên khu vực biên giới, vùng biển.
- Nâng cao nh ận thức, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ th ống chính trị và toàn dân trong công tác phòng ngừa, ƯPSCTT&TKCN, giảm thấp nh ất thiệt hại tính mạng, tài sản của nhà nước, Nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trậ t tự an toàn xã h ội, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đ ảm bảo quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới, vùng biển.
2. Yêu c ầu
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Đề án, phù h ợp với điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy hiệu quả tối đa phương châm 4 tại chỗ (Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ); sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ƯPSCTT&TKCN.
II. NỘI DUNG K Ế HOẠCH
| THỜI GIAN THỰC HIỆN | |||||||
| TT | NHIỆM VỤ | I | Quý II | Quý III | Quý IV | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP |
| Tổ chức quán triệt, tuyên truyền phổ biến nội dung Kế hoạch thực hiện Đề án năm 2026 đến toàn thể cán bộ, công chức các sở, ngành, đơn vị, địa phương. | X | Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan. | Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. | ||||
| II | Tăng c ường sự lãnh đạo của c ấp ủy đảng, quản lý điều hành c ủa chính quyền các cấp trong c ông tác phòng ngừa, ƯPSCTT&TKCN | ||||||
| - Lãnh đạo, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến chủ trương của đảng, pháp luật của Nhà nước tạo sự thống nhất trong cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền và toàn xã hội về nhận thức, hành động trước tác động phức tạp của thiên tai, sự cố. | X | X | X | X | Cấp ủy đảng và chính quyền các cấp. | Các sở, ngành, lực lượng có liên quan. | |
| 3 | ||||||||
| - Trang bị kiến thức, năng lực lãnh đạo cho cán bộ, đảng viên các cấp, trách nhiệm thông tin, hướng dẫn kỹ năng nhận biết và cách thức ứng phó thiên tai cho cộng đồng. | ||||||||
| III | Công tác thông tin, truyền thông và phổ biến, giáo dục pháp luật | |||||||
| 1 | - Biên soạn đề cương, tài liệu; đổi mới đa dạng các hình thức, phương pháp, nội dung tuyên truyền về chủ trương của đảng, pháp luật nhà nước, điều ước quốc tế, kiến thức về khí tượng thủy văn, kinh nghiệm, kỹ năng ƯPSCTT&TKCN, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. - Phát huy vai trò cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư trong công tá c tuyên truyền về phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phấn đấu trên 90% cán bộ, Nhân dân khu vực biên giới, vùng biển được phổ biến, tuyên truyền về công tác phòng ngừa, ƯPSCTT&TKCN. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Ngoại vụ; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, Đài thông tin Duyên hải; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| 2 | Tổ chức các Hội nghị tuyên truyền, các lớp tập huấn nghiệp vụ theo chuyên đề, pháp luật về công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; tăng cườn g đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng tránh giảm nhẹ thiên tai và ứng | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã. | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn | |
| 4 | ||||||||
| phó với biến đổi khí hậu, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực thực thi nhiệm vụ cho lực lượn g kiêm nhiệm thường trực, nòng cốt, xung kích từ cấp tỉnh đến cấp xã và cán bộ, Nhân dân biên giới, vùng ven biển. | hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Ngoại vụ, Y tế, Xây dựng, Công Thương; Cảng vụ hàng hải, Đài Khí tượng thủy văn, Đài thông tin Duyên hải; các đ ơn vị hiệp đồng (Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1, Bộ Tư lệnh Hải Quân Vùng 1). | |||||||
| IV | Huy động, sử dụng đồng bộ các nguồn lực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiế m c ứu nạn | |||||||
| 1 | - Huy động và sử dụng có hiệu quả tối đa các nguồn lực theo phân cấp, đúng thẩm quyền; phân bổ, sử dụng ngân sách đúng quy định, kết hợp xã hội hóa các nguồn lực hợp pháp để chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai. - Đầu tư xây dựng, nâng cao khả năng chống chịu thiên tai, sự cố đối với cơ sở hạ tầng; đảm bảo an toàn nơi ở cho Nhân dân, hệ th ống đê điều, h ồ chứa nguồn nước sản xuất, sinh hoạt. | X | X | X | X | Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp | Các sở, ngành có liên quan. | |
| 5 | ||||||||
| 2 | - Ưu tiên bố trí ngân sách xử lý dứt điểm các khu vực trọng điểm xung yếu về đê điều, sạt lở bờ sông, xâ m thực bờ biển, hồ đập, luồng hàng hải, âu tránh trú bão, cảng cá; lập quy hoạch, kế hoạch, phương án di dời Nhân dân đang sinh sống trong khu vực nguy cơ cao xảy ra sự cố, thiên tai đến nơi an toàn, bảo đảm sinh kế lâu dài, ổn định bền vững cho Nhân dân. - Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về kinh phí, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai và khắc phục hậu quả. | X | X | X | X | Sở Tài chính | Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| V | Tăng c uờng các biệ n pháp phòng ng ừa, đảm bả o an ninh, an toàn cho Nhân dân biên giới, ven biể n | |||||||
| 1 | - Chủ động nắm chắc tình hình diễn biến thời tiết, sự cố, thiên tai; thường xuyên khảo sát, xác định các khu vực, địa bàn trọng điểm, nguy cơ cao xảy ra sự cố, thiên tai (lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt sâu, cháy nổ, cháy rừng, sập đổ, tai nạn tàu thuyền, sự cố môi trường...) để tuyên truyền, cảnh báo sớm cho người dân; thực hiện xả lũ hồ chứa, thủy điện, đúng quy định, có phương án di dời dân và ứng phó phù hợp, hiệu quả. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; UBND các xã biên giới, ven biển và đơn vị quản lý, vận hành | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Dân tộc và Tôn giáo; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| 6 | ||||||||
| các hồ chứa. | ||||||||
| 2 | Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo sớm về siêu bão, lũ quét, sạt lở đất, mưa lớn, nước biển dâng, lốc sét, mưa đá, ngập lụt, lũ lớn trên sông, suối, cháy rừng, động đất, só ng thần… kết hợp hệ thống báo động, truyền tin, tiếp nhận và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống sự cố, thiên tai thảm họa xảy ra. | X | X | X | X | Đài khí tượng thủy văn tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ. | Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đài Thông tin duyên hải; UBND cấp xã | |
| 3 | - Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hệ thống các kế hoạch, phương án phòng ngừa, ƯPSCTT&TKC N, đảm bảo an ninh, an toàn cho Nhân dân, hệ thống cơ sở hạ tầng trên biên giới, ven biển sát với thực tiễn, khả thi. - Phát huy hiệu quả các loại phương tiện, trang bị về dự báo thời tiết, bão, các điểm bắn pháo hiệu và mạng thông tin nghề cá, kịp thời cảnh báo, tiếp nhận, xử lý sự cố, thiên tai, tai nạn và kêu gọi tàu thuyền vào nơi trú tránh an toàn. - Tăng cường quản lý người, phương tiện hoạt động trên khu vực biên giới, vùng biển; kiểm soát chặt chẽ công tác đảm bảo an toàn trước khi tàu | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế; Cảng vụ Hàng hải, Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh, Đài Thông tin duyên hải; UBND cấp xã. | |
| 7 | ||||||||
| thuyền xuất bến; duy trì nghiêm các quy định về đảm bảo an toàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật. | ||||||||
| 4 | Thường xuyên củ ng cố, nâng cấp hệ thố ng thông tin chỉ huy, điều hành về công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu n ạn và thông tin nghề cá; tiếp tục hỗ trợ nâng cấp, thay thế giám sát hành trình cho ngư dân ; hướng dẫn ngư dân sử dụng thông tin nghề cá đúng quy định, đảm bảo trang bị an toàn khi hành nghề; mở lớp đào tạo chứng chỉ chuyên môn (thuyền trưởng, máy trưởng…) và thực hiện công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá. | X | X | X | X | Các sở: Nông nghiệp Môi trường, Khoa học và Công nghệ. | Bộ Ch ỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Cảng vụ Hàng hải, Đài Thông tin duyên hải; các địa phương có liên quan. | |
| 5 | Kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền quan tâm đầu tư xây dựng các công trình lưỡng dụng phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng tại các địa bàn, khu vực trọng điểm, xung yếu về thiên tai; mua sắm vật tư, phương tiện thiết yếu, chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. | X | X | X | X | Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. | Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| VI | Xây dựng lực lượng thường trực , nòng c ốt, xung kích và bảo đảm phương tiện, vật tư, trang bị đáp ứng yêu c ầu nhiệ m vụ | |||||||
| 1 | - Thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ ch ức bộ máy từ cấp tỉnh đến cấp xã hoạt | X | X | X | X | Cấp ủy đảng, chính | Các cơ quan, đơn vị có liên | |
| 8 | ||||||||
| động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng cơ chế hoạt đ ộng phù hợp và xác định cụ th ể trách nhiệm cá nhân, tổ chức trong thực thi công vụ. - Xây dựng, bổ su ng quy chế phối hợp giữa các lực lượng nòng cố t, như: Biên phòng, Quân sự, Công an, Nông nghiệp và Mô i trường, Khoa h ọc và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng, Y tế, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các địa phương biên giới, ven biển làm cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án, kịch bản ứng phó sự cố, thiên tai phù hợp, sát tình hình thực tế. | quyền các cấp; Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp. | quan. | ||||||
| 2 | Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động, bổ sung cơ sở vật chất, trang bị cho 08 Đội cơ động nhanh về phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; sẵn sàng cơ động chi viện cho các địa bàn khi có tình huống xảy ra. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ. | ||
| 3 | Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng, chống, ứng phó sự cố, thiên tai, tai nạn tàu thuyền và | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an | Các sở: Công Thương, Y tế, Khoa | |||
| 9 | ||||||||
| tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng nòng cố t, xung kích và cán b ộ quản lý, chỉ huy, tham mưu các cấp. | tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng. | học và Công nghệ; các đ ịa phương có liên quan. | ||||||
| 4 | Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành cho cán bộ theo hướng chuyên trách. Tổ chức huấn luyện, diễn tập nâng cao khả năng phối hợp, hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ cho các Đội cơ động nhanh về phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh (thuộc 08 các sở, ngành); các Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã biên giới, ven biển; Trung đội Dân quân cơ động, Trung đội Dân quân biển, Tổ tàu thuyền đoàn kết, Tổ phòng cháy, chữa cháy rừng... kịp th ời xử lý các tình hu ống theo phương châm “4 tại chỗ”; phát huy vai trò Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, Tổ chức chính tr ị - xã h ội trong công tác tiếp nhận, xử lý thông tin, ứng trực, xử lý các tình huống cứu nạn, cứu hộ. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã biên giới, ven biển. | |
| 5 | Các đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban | Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. | |
| 10 | ||||||||
| theo chức năng, nhiệm vụ chủ động báo cáo, đề xuấ t cấp có thẩm quyền quan tâm trang bị các loại vật tư, phương tiện thiết yếu, chuyên dùng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ứng phó, xử lý các tình huống thiên tai, sự cố, tai nạn; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ động báo cáo, đề xuất với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng quan tâm trang cấp tàu chuyên dụng tìm kiếm cứu nạn trên biển phục vụ công tác. | Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế. | |||||||
| 6 | Các xã, phường biên giới, ven biển tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Đội thường trực phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn (mỗi xã, phường biên giới, ven biển thành lập 01 Đội) và các Đội tàu tìm kiếm cứu nạn trên biển (mỗi xã, phường ven biển thành lập 01 Đội) ; tổ chức huấn luyện nghiệp vụ, bổ su ng cơ sở, vật chất, trang bị thực hiện nhiệm vụ; phối hợp giao ban, ký kết chương trình, k ế hoạch tuyên truyền, xây dựng phương án ứng phó sự cố, thiên tai, tai nạn xảy ra trên biên giới, vùng biển với các đơn vị Bộ đội Biên phòng. | X | X | X | X | UBND các xã, phường biên giới, ven biển. | Các sở, ngành có liên quan. | |
| 7 | Tăng cường cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật và năng lực thực thi nhiệm vụ cho lực lượng Bộ đội Biên phòng theo tinh thần Ngh ị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính | X | X | X | X | Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; Ban Chỉ huy phòng thủ | Các sở, ngành có liên quan. | |
| 11 | ||||||||
| trị; từng bước bảo đảm cơ sở, vật chất, chế độ, chính sách cho lực lượng nòng cốt, xung kích thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ƯPSCTT&TKCN. | dân sự các cấp. | |||||||
| VII | Nâng cao hiệu quả c ông tác phối hợp, hiệ p đồng và hợp tác quốc tế | |||||||
| 1 | Xây dựng, bổ sung và th ực hiện tốt các quy chế, kế hoạch phối h ợp giữa các lực lượng nòng cốt (Bộ Ch ỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Khoa h ọc và Công Ngh ệ) với lực lượng xung kích phòng, ch ống thiên tai cấp xã trong công tác trao đ ổi tình hình, sử dụng lực lượng, phương tiện ứng phó, xử lý các tình huống thiên tai, sự cố, tai n ạn. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công Nghệ. | Các ngành, địa phương có liên quan. | |
| 2 | Tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng đứng chân trên địa bàn, lực lượng chuyên trách của Trung ương và các tỉnh tiếp giáp để kịp thời nắm tình hình, trao đổi thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, diễn tập, huy động các nguồn lực tham gia ƯPSCTT&TKCN khi có tình huống xảy ra. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Tư lệnh Hải quân vùng 1, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1, Hải đoàn Biên phòng 38, Chi cục Kiểm ngư Vùng 1; các Trung tâm tìm kiếm cứu | |
| 12 | ||||||||
| nạn, ứng phó sự cố tràn dầu, sự cố môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố liên quan. | ||||||||
| 3 | Tăng cường hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm với các tổ ch ức, cá nhân trong và ngoài nước; ký kết thực hiện các quy chế, kế hoạch phối hợp với chính quyền, lực lượng chức năng hai bên biên giới tỉnh Thanh Hóa - Tỉnh Hủa Phăn (Lào) trong công tác n ắm tình hình, trao đ ổi thông tin, tuyên truyền, tập huấn, diễn tập, sử dụng lực lượng tham gia ƯPSCTT&TKCN và khắc phục hậu quả. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Ngoại vụ. | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp Môi Trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và công Nghệ, Y tế; các đ ịa phương có liên quan. | |
| VIII | Ứng dụng khoa học c ông nghệ trong phòng ng ừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và tìm kiế m cứu nạn | |||||||
| 1 | Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, năng lực dự báo, cảnh báo, theo dõi thiên tai, sự cố để chủ động xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản ứng phó và chương trình phát triển kinh tế - xã hội. | X | X | X | X | Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Nông Nghiệp và Môi trường. | Các Sở: Tài chính; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| 2 | Tăng cường đẩy mạnh | X | X | X | X | Các Sở: | Sở Tài | |
| 13 | ||||||||
| nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào phục vụ sản xuất, nâng cao đời sống để thích ứng với biến đổi khí hậu; ưu tiên các nhiệm vụ khoa học nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, tin học, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu, công cụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó, kh ắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. | Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường. | chính; Đài Khí tượng Thủy văn; các ngành, địa phương có liên quan. | ||||||
| IX | Kế t hợp c ác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với nhiệ m vụ phòng chống, ƯPSCTT&TKCN và đảm bảo quốc phòng, an ninh | |||||||
| 1 | - Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW ngà y 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Na m đến 2030, tầm nhìn đến 2045; Nghị quyết số 58 - NQ/TW ngày 05/8/202 0 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa, đến 2030, tầm nhìn đến 2045; ưu tiên nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, gắn với công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, củng cố quốc phòng, an ninh trên biên giới, vùng biển ; chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai | X | X | X | X | Cấp ủy đảng và chính quyền các cấp. | Các sở: Tài Chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Dân tộc và Tôn giáo; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các ngành có liên quan. | |
| 14 | ||||||||
| đoạn 2026 - 2035. - Thực hiện lồng ghép nhiệm vụ phòng ngừa, ƯPSCTT&TKCN vào quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển của các ngành, địa phương theo hướng kết hợp đa mục tiêu. Ưu tiên đầu tư các chươn g trình, dự án phát triển kinh tế - xã h ội, gắn v ới công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và củng cố quốc phòng, an ninh (phát triển h ạ tầng giao thông, th ủy lợi, vận tải biển, Khu kinh tế, Cụm công nghiệp, Khu du lịch, h ạ tầng ngh ề cá, cảng biển, đê điều, công trình phòng chống thiên tai; sắp xếp ổn định dân cư khu vực biên giới). | ||||||||
| 2 | Tăng cường kiểm soát, quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là khai thác cát, sỏi lòng sông, suối khu vực có nguy cơ làm gia tăng rủi ro, thiên tai, sự cố; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng triển khai kế hoạch phát triển mạng lưới Trạm khí tượn g thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ rừng, chú trọng phát triển rừng phòng hộ tuyến biên giới đất liền và rừng ngập mặn ven biển. | X | X | X | X | Sở Nông Nghiệp và Môi trường. | Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đài Khí tượng thủy văn; các ngành, địa phương có liên quan. | |
| 15 | ||||||||
| X | Xây dựng, hoàn thiệ n hệ thống pháp luật, cơ chế , chính sách về phòng ng ừa, ứng phó, khắ c phục hậu quả sự cố , thiên tai và c ứu hộ, c ứu nạn | |||||||
| - Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ th ống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng kh ắc phục chồng chéo, bảo đảm thống nhất, phù hợp chính quyền địa phương hai cấp, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, khả thi, thuận lợi trong thực hiện nhiệm vụ. - Ban hành cơ chế, quy trình công tác ƯPSCTT&TKC N để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành; hoàn thiện cơ chế vận hành, d ịch v ụ dự báo, theo dõi, giám sát và đánh giá tác động rủi ro thiên tai; bảo đảm chính sách cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực thi nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Ch ỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ; các ngành, địa phương có liên quan. | ||
| XI | Chế độ giao ban, sơ kết, tổng kế t | |||||||
| 1 | Định kỳ, đột xuất tổ chức giao ban công tác giữa các lực lượng, địa phương liên quan và triển khai nhiệm vụ thời gian tiếp theo. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các lực lượng hiệp đồng; đ ịa phương có liên quan. | |
| 2 | Báo cáo kết quả thực hiện Đề án năm 2026; triển khai nhiệm vụ năm 2027. | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các sở, ngành, địa phương liên quan. | ||||
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường biên giới, ven biển , theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ độn g
xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm Đề án 3958 năm 2026, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; báo cáo kế t quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh (qua Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng) trước ngày 15/12/2026 .
2. Giao Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Cơ quan Thường trực Đề án 3958, thường xuyên theo dõi, đôn đ ốc, kiểm tra việc triển khai th ực hiện Đề án của các sở, ngành, đơn v ị, địa phương; tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 20/12/2026 ./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH M ai Xuân Liêm |
