Kế hoạch 109/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 109 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 24 3 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Căn cứ Ngh ị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn c ứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 c ủa Chín h phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; Căn c ứ Nghị định số 358/2025/NĐ-C P ngày 31 thán g 12 năm 202 5 của Chín h phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Ngh ị quyết của Hội đồng nhân d ân Thành ph ố: Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2 020 v ề Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 06/2023/NQ- HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 c ủa Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2 025 và Ngh ị q uyết số 15/2024/NQ-HĐND ngà y 16 tháng 7 năm 2 024 sửa đổi, bổ sung một số điều củ a Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định chuẩn nghèo đa chiều tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022 - 2025;
Căn c ứ các Quyết định củ a Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025; Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng giai đoạn 2022 - 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo công tác rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố năm 2026 hiệu quả, thiết thực; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban n hân dân cấp xã) x ây dựng Kế hoạch giảm nghèo năm 2026 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu chung của Thành phố năm 2026.
- Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời tổng hợp, báo cáo đánh giá việc triển khai thực hiện công tác chăm lo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo cơ ch ế phối hợp th ực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo b ền v ững của các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động lồng ghép các chỉ tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vào
kế hoạch, chỉ tiêu chung của các ngành, các cấp nhằm tập trung tổ chức triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giải pháp hỗ trợ kéo g iảm các chiều, chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
II. MỤC TIÊU Thành phố tiếp tục triển khai, thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm kéo giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo, giảm phân hóa tỷ lệ giàu nghèo ở khu vực thành thị và khu vực nông thôn năm 2026; cụ thể:
1. Tiếp tục phấn đấu, duy trì khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia đảm bảo đúng quy định; ưu tiên kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều chuẩn quốc gia của khu vực Bình Dương.
2. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu Thành phố, năm 2026: Thành phố phấn đấu thực hiện giảm 0,01% tỷ lệ hộ nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố và giảm 0,03% tỷ lệ hộ cận nghèo trên tổng số hộ dân Thành phố. (Đính kèm Phụ lục giao chỉ tiêu giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn phường, xã, đặc khu)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đảm bảo gắn kết chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa giảm nghèo bền vững và nông thôn mới, coi đây là mục tiêu không thể tách rời, không để ai bị bỏ lại phía sau.
1. Huy động nguồn lực thực hiện các chính sách, giải pháp cho vay đối với ngư ời ng hè o và các đố i tư ợng chí nh s ác h kh ác t rê n đị a bà n Th ành p hố Hồ Chí Minh Tổng kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến năm 2026: 21.739,013 tỷ đồng, trong đó, bổ sung trong năm 2026: 2.755,370 tỷ đồng, cụ thể:
- Bổ sung cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 2.387,451 tỷ đồng, gồm: bổ sung từ ngân sách là 2.029 tỷ đồng, bổ sung từ nguồn tiền lãi cho vay thu được là 358,451 tỷ đồng.
- Chi cho các chính sách hỗ trợ không hoàn lại là 367,154 tỷ đồng.
- Kinh phí th ực hiện Chương trì nh giảm n ghèo bền vững Thành ph ố từ tiền lãi cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 1,765 tỷ đồng.
2. Các chương trình, chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo Thành phố tiếp tục triển khai các chương trình, chính sách, gi ải pháp hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 1291/QĐ- UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025, Công văn số 1880/UBND-VX ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện chính sách cho hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số 5907/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Dương giai đoạn 2023-2025, góp phần hỗ trợ hộ cải thiện, nâng cao thu nhập, kéo giảm các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và an sinh xã hội, như sau:
2.1. Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo Hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đa dạng hóa sinh kế:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y…
- Hỗ trợ phát triển các ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp, gia công kinh doanh và dịch vụ: nhà xưởng; nguồ n vốn mua máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm.
- Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh k ế do cộng đồng đề xuất (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội), phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục ti êu của Chương trình và quy định của pháp luật. Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, hộ cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư.
2.2. Chính sách cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác Tiếp tục tập trung giải q uyết nhu cầu vay vốn để đảm bảo việc thực hiện ch ính sách tín dụng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kịp thời; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi, tổ chức sản xuất, kinh doanh,... ổn định cuộc sống.
- Cho vay Hỗ trợ giảm nghèo: phấn đấu giải quyết 11.009 nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, với số tiền 672,187 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 93,198 tỷ đồng. Đảm bảo nguồn vốn cho học sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn khi có nhu cầu.
- Cho vay giải quyết việc làm Thành phố: phấn đấu giải quyết 62.245 nhu cầu vay vốn, với số tiền 4.647,003 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2.927,610 tỷ đồng.
- Cho vay người chấp hành xong án phạt tù: phấn đấu giải quyết 812 nhu cầu vay vốn, với số tiền 61,165 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 2,400 tỷ đồng.
- Cho vay mua, thuê nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở: phấn đấu giải quyết 1.355 nhu cầu vay vốn, với số tiền 453,418 tỷ đồng; thu hồi vốn vay 79,750 tỷ đồng.
2.3. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm (trong nước và đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài)
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức, nội dung nhằm nâng cao nhận thức của người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo về tầm quan trọng của đào tạo nghề là điều kiện căn cơ để thoát nghèo bền vững. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề; triển khai đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm (mô hình đào tạo nghề của các doanh nghiệp xen kẽ vừa học vừa làm - đào tạo kép).
- Tiếp tục triển khai các chính sách và giải pháp tạo việc làm cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo từ các công trình , d ự án quy mô đầu tư nhỏ trên địa bàn nhằm giải quyết có hiệu quả việc kéo giảm chỉ số thiếu hụt về việc làm; mở rộng các chương trình đào tạo nghề đưa người lao động diện h ộ nghèo, h ộ cận nghèo có ch uyên mô n tay ngh ề k ỹ thuật đi là m vi ệc ở
nước ngoài, nhằm tạo việc làm ổn định nâng cao thu nhập góp phần phát triển nguồn nhân lực của Thành phố và giảm nghèo bền vững.
- Phấn đấu giới thiệu việc làm trong nước cho 100% người lao động có nhu cầu tìm việc làm phù hợp với điều kiện, khả năng, trình độ, chuyên môn; tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện đảm bảo đầy đủ chính sách đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia đi làm việc ở nướ c ngoài theo h ợp đồng; t ổ ch ức tuyên t ruyền chính sách hỗ trợ chi phí học nghề, rà soát nhu cầu học nghề, vận động, tư vấn hỗ trợ đào tạo nghề phù hợp đối với các trường hợp có nhu cầu học nghề và đảm bảo 100% người học nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo nghề được hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định.
2.4. Chính sách hỗ trợ nâng cao dinh dưỡng cải thiện thể chất con người
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng cho trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
- Tăng cường hoạt động truyền thông, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng tại cộng đồng và tại trường học cho trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo.
2.5. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế Thực hiện chính sách hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ trong Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố theo Nghị quyết số 75/2025/NQ - HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người bệnh phong tại Bệnh viện Bến Sắn; trẻ em và người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đủ điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế; hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim, tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo bị bệnh tim bẩm sinh theo quy định tại từng khu vực.
2.6. Chính sách hỗ trợ về giáo dục Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục theo quy định: hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, thuộc hộ nghèo, hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 83/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người dân tộc trên địa bàn Thành ph ố Hồ Chí Minh, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo; các chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 80/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo d ục nghề nghiệp, học viên theo học chương t rình giáo dục thường xuyên, học sinh của cơ sở giáo dục chuyên biệt có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ trợ chi phí các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; hỗ trợ chi phí các nội dung khác theo chương trình của nhà trường ngoài giờ học chính khóa; hỗ trợ tiền mua đồng phục) cho trẻ em, học sinh, học viên tại
các cơ sở giáo dục công lập thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các mạnh thường quân hỗ trợ học bổng cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố và hỗ trợ học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo bỏ học trở lại lớp học. Đảm bảo 100% học sinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được hỗ trợ chính sách khi cung cấp hồ sơ đúng quy định.
2.7. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội Thành phố phối hợp các đơn vị, doanh nghiệp rà soát chỉ số thiếu hụt về bảo hiểm xã hội, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động và đẩy mạnh vận động, tuyên truyền các chính sách khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức hỗ trợ thêm tiền đóng cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; các chế độ được hưởng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ), tạo điều kiện cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo quan tâm tham gia thực hiệ n; phấn đấu kéo giảm tối đa chỉ số thiếu hụt này. Đảm bảo 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ đầy đủ chính sách theo quy định.
2.8. Chính sách hỗ trợ nhà ở
- Tiếp tục thực hiện rà soát, nắm chắc các trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố đang thiếu hụt về nhà ở, đảm bảo 100% hộ có nhu cầu, đủ điều kiện vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở được tiếp cận, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn cho vay Hỗ trợ giảm nghèo Thành phố; đồng thời, tăng cường vận động kêu gọi các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhà ở phù hợp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thu nhập thấp với phương thức xã hội hóa, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn và hộ gia đình nghèo, cận nghèo tạ i khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2.9. Chính sách, giải pháp hỗ trợ an sinh xã hội khác
- Về trợ cấp khó khăn: Tiếp tục thực hiện hỗ trợ 100% hộ nghèo diện khó khăn được công nhận.
- Về hỗ trợ hỏa táng phí: Tiếp tục triển khai thực hiện theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về chính sách hỗ trợ chi phí khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố. Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được hưởng hỗ trợ khi cung cấp hồ sơ theo quy định.
- Về hỗ tr ợ tiếp cận nguồn nư ớc sinh hoạt an toàn : Đảm bảo hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo Thành phố đều được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt an toàn.
- Về hỗ trợ tiền đi ện : Đảm bảo 100% hộ thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững được thực hiện chi hỗ trợ tiền điện theo quy định.
- Về chính sách chăm lo Tết cho hộ n ghèo, hộ cận nghèo : Thực hiện theo chủ trương của Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chăm lo Tết Nguyên đán, triển khai hỗ trợ quà Tết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn; bảo đảm các hộ thuộc diện hỗ trợ được nhận quà đầy đủ, đúng đối tượng, đúng quy định và đúng thời gian, góp phần giúp các hộ đón Tết cổ truyền đầm ấm, đủ đầy.
- Về chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những người có hoàn cảnh khó khăn: Tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù chăm lo, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ em mồ côi và những đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố theo Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ cho một số đối tượng đặc thù trê n địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Về chính sách mức thu phí phục vụ tang tại Nhà tang lễ thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo được phục vụ quàn lễ tang theo Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố về mức thu phí phục vụ tang tại Nhà tang lễ thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phối hợp thực hiện các chương trình khác
3.1. Thực hiện chương trình trợ giúp pháp lý Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người thuộc hộ nghèo , hộ cận nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định của Trung ương và Thành phố; bảo đảm người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận, s ử dụng hiệu quả dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi có nhu cầu.
3.2. Thực hiện bình đẳng về giới Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chủ hộ nghèo, hộ cận nghèo là phụ nữ tiếp cận đầy đủ và bình đẳng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, các dịch vụ xã hội cơ bản; ưu tiên hỗ trợ phụ nữ làm kinh t ế gia đình, t ạo việc l àm, tăng thu nh ập, có tích lũy để tự vươn lên thoát nghèo; đ ẩy mạnh các hoạt động khuyến nông, đào tạo nghề cho phụ nữ ở các xã xây dựng nông thôn mới; phát triển các tổ hợp tác tạo việc làm cho phụ nữ và hỗ trợ lẫn nhau trong kinh doanh. Quan tâm chăm sóc
sức khỏe cho phụ nữ; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và nâng cao ch ế độ ăn uống hợp dinh dưỡng cho gia đình, bảo vệ sức khỏe bà mẹ; thực hiện phong trào nuôi con tốt, dạy con ngoan, xây dựng gia đình hạnh phúc; đồng thời, phát động phong trào chủ hộ nghèo, hộ cận nghèo là phụ nữ sử dụng tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng và dùng các nguồn năng lượng sạch trong sinh hoạt gia đình.
3.3. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Tập trung triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm kéo giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo, góp phần hoàn thành tiêu chí nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính ph ủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
3.4. Thực hiện giải pháp cải thiện Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 và các năm tiếp theo về Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương” với nội dung thành phần “Công khai danh sách hộ nghèo” theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện các giải pháp để nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) năm 2025 và năm tiếp theo của Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giải pháp đảm bảo
4.1. Tổ chức khảo sát, rà soát danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, cập nhật thông tin biến động (tăng, giảm) hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên thường xuyên và định kỳ năm; tổ chức quản lý chặt chẽ số lượng và danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở đánh giá kết quả, hiệu quả giảm nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2026.
4.2. Công tác tuyên truyền Tăng cường triển khai các giải pháp tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương, chính sách và các nội dung hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Thành phố đến các ngành, các cấp và nhân dân, đặc biệt là người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Chú trọng công tác truyền thông tại các phường, xã, đặc khu còn nhiều khó khăn, nơi tập trung nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động nhập cư, khu nhà trọ công nhân, người lao động, tiểu thương…; lựa chọn hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối tượng. Đồng thời, đề xuất và nhân rộng các mô hình, giải pháp hiệu quả trong công tác gi ảm nghèo nhằm t ạo sức lan tỏa rộng rãi trong c ộng đồng trên địa bàn Thành phố.
4.3. Công tác giám sát Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp, triển khai thực hiện kế hoạch giám sát công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh; nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo để hỗ trợ kịp thời; tạo cơ hội nâng cao vị thế, tăng cường khả năng giám sát của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong tổ chức triển khai thực hiện Ch ươn g trình; t ổng hợp các ki ến n ghị, phối hợp cấp có th ẩm quyền xe m xét giải quyết; đồng thời, đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả Chương trình.
4.4. Củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp và Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững Thường xuyên rà so át củ ng cố kiện toàn B an Chỉ đ ạo các Chương trình mụ c tiêu quốc gia các cấp, quy chế hoạt động, nhân sự làm công tác giảm nghèo các cấp và Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường, xã, đặc khu; nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tự quản Giảm nghèo bền vững để theo dõi, giúp đỡ hộ nghèo , hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong suốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố.
4.5. Công tác tập huấn Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững tại phường, xã, đặc khu nhằm củng cố, cập nhật bổ sung các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tạo sự thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả trong quá trình thực hiện, triển khai chính sách.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- C h ủ t r ì, p h ố i h ợp v ới c ác s ở, ba n , n gà n h l i ên q u a n t ổ c h ức t h ực hi ệ n Kế hoạch này; theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững Thành phố 6 tháng và năm cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Phối hợp với sở, ban, ngành tham mưu trình Thành ủy ban hành Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo cho các sở, ban, ngành liên quan phụ trách từng chiều, chỉ số thiếu hụt xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn 168 phường, xã, đặc khu; theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và kết quả thực hiện các chỉ tiêu giảm nghèo năm 202 6. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, phường, xã, đặc khu trong công tác tổ chức tập huấn cho nhân sự làm công tác giảm nghèo bền vững tại phường, xã, đặc khu.
- Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các ngành chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát công tác quản lý, chỉ đạo điều hành trong công tác quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo của phường, xã, đặc khu.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng chuẩn nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 phù hợp theo quy định Trung ương và thực tiễn của Thành phố trong giai đoạn 2027 - 2030; đề xuất Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2027 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027 - 2030; xây d ựng kế hoạch chỉ t iêu giảm nghèo giai đoạn 2027 - 2030 đả m b ảo hoàn thành chỉ t iêu Nghị qu yết Đại hội Đảng bộ Thành ph ố lần th ứ I đề r a “Ph ấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố”.
- Phối hợp xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030.
2. Các sở, ban, ngành Thành phố Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia) căn cứ nội dung thực hiện tại phần III và phụ lục đính kèm của Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo lĩnh vực được phân công phụ trách, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành các hướng dẫn liên quan việc thực hiện chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, thực hiện hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của ngành và chỉ tiêu giảm các chiều, chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo , hộ mới thoát nghèo trên địa bàn Thành phố, trên địa bàn 168 phường, xã, đặc khu.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và tổ chức chính trị - xã hội các cấp
- Phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc thương yêu đùm bọc lẫn nhau, trong cộng đồng, giúp nhau khắc phục khó khăn để giảm nghèo vươn lên làm ăn phát đạt.
- Gắn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Chương trình xây dựng nông thôn mới ở các xã, đặc khu theo hướng nâng cao chất lượng các tiêu chí của nông thôn mới. Tăng cường, vận động toàn thể đoàn viên, hội viên và đông đảo nhân dân tích cực tham gia thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững; nâng cao phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”.
- Tiếp tục hỗ t rợ hằng tháng cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời, vận động, hỗ trợ các phương tiện sinh kế giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo làm ăn ổn định cuộc sống.
- Tham gia giám sát, kiểm tra đánh giá việc bình nghị công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ công khai từ cơ sở, khu phố/ấp; đồng thời, tổ chức giám sát các hoạt động thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo của cơ sở.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: chủ trì xây dựng giải pháp lồng ghép vào
kế hoạch thường xuyên của các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
Đoàn Thanh niên...) và thực hiện các giải pháp hỗ trợ cho hội viên, đoàn viên là thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng kế hoạch triển khai th ực hiện chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026; tổ chức phối h ợp với các sở, ban, ngành thực hiện các chính sách tác đ ộng và giải pháp h ỗ trợ cho ngư ời nghèo, h ộ nghèo, h ộ cận nghèo t ổ chức sản xu ất làm ăn tự vươn lên thoát nghèo và chính sách giải pháp hỗ trợ hộ mới thoát nghèo ổn định cuộc sống, hạn chế tái nghèo.
- Chủ trì tổ chức khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027 - 2030 theo đúng hướng dẫn của Thành phố.
- Tổ chức rà soát định k ỳ, thường xuyên và thực hi ện công t ác quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ của chương trình tại địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc lồng ghép các chương trình, mục tiêu gi ảm n gh èo và o kế h oạc h ph át tr iển ki nh t ế x ã hộ i tại đ ịa ph ươn g; p hối h ợp tri ển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch của Thành phố.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn (Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững) của phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện các giải pháp kéo giảm chỉ số thiếu hụt và chiều thiếu hụt cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương.
- Chỉ đạo, tổng hợp báo cáo kết qu ả thực hiện Chương trình gi ảm nghèo bền vững tại địa phương, công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo theo quy định.
- Rà soát nhu c ầu vay v ốn đ ảm bảo đúng mụ c đích , đ ối tư ợng, kịp thời giải quyết hồ sơ vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn chính đáng của hộ.
- Thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI): công khai, minh bạch danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; kết quả thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội và các khoản đóng góp, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo t ại trụ s ở Ủy ban nhân dân cấp xã; trụ sở/điểm hoạt động văn hóa, bảng tin khu phố/ấp.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Các s ở, ban , n gành , Ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Vi ệt Na m Thành ph ố và các tổ chức chính trị - xã hội (Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia) thực hiện báo cáo đánh giá thự c hi ện các chương trình , chính s ách, giải pháp giảm các chỉ số , chi ều thiếu h ụt dịch vụ xã hội cơ bản củ a hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo Thành phố, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo theo quy định, cụ thể: (1) Đối với báo cáo đánh giá hằng quý: trước ngày 15 của tháng cuối quý; (2) Đối với báo cáo đánh giá năm: trước ngày 25 tháng 11 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Văn phòng Quốc gia về Giảm nghèo; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQVN Thành phố và các tổ chức CT-XH; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các phường, xã, đặc khu; - VPUB: CVP, các PCVP; - Các phòng NCTH; - Lưu: VT, (VX/MT.Tấn). (Kèm phụ lục) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Thị Diệu Thúy |
