Kế hoạch 127/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thúc đẩy phát triển Kinh tế số
| ỦY BAN NHÂN DÂN ________ Số: 127/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 19-KH/TU ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 27-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Thành phố về Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2734/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện thúc đẩy Phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Cụ thể hóa các mục tiêu của Chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định số 3301/QĐ-UBND) thành hành động thực tiễn trong năm 2026. Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu số thực sự trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu, nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity). Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, huy động nguồn lực tạo đà bứt phá cho các ngành kinh tế số lõi, công nghiệp công nghệ cao và logistics thông minh.
2. Yêu cầu:
Tuân thủ nguyên tắc 06 rõ “rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”, tuyệt đối không nêu nhiệm vụ chung chung; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm trực tiếp của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị theo đúng thẩm quyền được phân công; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành và địa phương.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định rõ trọng tâm, bảo đảm tính khả thi và có thể đo lường được kết quả; gắn chặt với chiến lược Chuyển đổi số, Đề án đô thị thông minh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của Thành phố.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả triển khai chuyển đổi số và phát triển kinh tế số trong phạm vi quản lý; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các rào cản về thể chế, cơ chế, hạ tầng.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai chương trình hành động thực hiện văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030 gắn với kế hoạch tăng trưởng 2 con số của Thành phố. Mục tiêu năm 2026 tập trung tạo chuyển biến bứt phá về quy mô và chất lượng phát triển kinh tế số, đặt nền tảng vững chắc cho việc số hóa toàn diện các ngành kinh tế trọng điểm. Phấn đấu quy mô kinh tế số đóng góp từ 30% trở lên trong GRDP, từng bước khẳng định vai trò là động lực tăng trưởng chủ yếu. Toàn hệ thống chính trị Thành phố tập trung thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi. Bám sát các chỉ tiêu chiến lược tại Quyết định số 3301/QĐ-UBND và Kế hoạch số 27-KH/BCĐTP, các mục tiêu trọng tâm cần đạt được trong năm 2026 như sau:
1. Quy mô kinh tế số trên GRDP: >= 30%.
2. Tỷ trọng đóng góp của KHCN, ĐMST, CĐS trong GRDP đạt 18%.
3. Tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt ≥ 60%.
4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của Kinh tế số trong GRDP: 15%.
5. Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 13,4%.
6. Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 13,4%.
7. Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân: ≥ 95%.
8. Nghiên cứu phát triển và thử nghiệm công nghệ di động thế hệ thứ 6 (mạng 6G) tại Thành phố: báo cáo, đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ đưa vào thử nghiệm tại 01 khu vực trên địa bàn Thành phố.
9. Tỷ lệ nhà máy sử dụng nền tảng số phục vụ sản xuất (MES - Manufacturing Execution System) đạt tối thiểu 17%.
10. Tỷ lệ cửa hàng bán buôn, bán lẻ sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh, thương mại đạt tối thiểu 16,7%.
11. Tỷ lệ cảng biển sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, khai thác cảng đạt 93%.
12. Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: bố trí ít nhất 4%-5%.
(Danh mục chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện chính sách
Xây dựng một môi trường pháp lý đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi và đột phá để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của kinh tế số; xóa bỏ rào cản đối với sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Xây dựng và triển khai Quy chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các dịch vụ số và mô hình kinh doanh mới.
Thiết kế “luồng xanh” cho các dự án đầu tư công nghệ cao có liên kết quốc tế theo hướng cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý; đồng thời, đề xuất cơ chế mua sắm công riêng biệt cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, sự phù hợp công nghệ và cơ chế chấp nhận rủi ro nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn hiện tại; nghiên cứu, triển khai thí điểm cơ chế thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Tiếp tục quán triệt và tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Nhân dân; nội dung tuyên truyền bám sát các yêu cầu cốt lõi của Nghị quyết, gắn với thực tiễn Thành phố, áp dụng đa dạng hình thức: tài liệu, cẩm nang trực quan, hội thảo, lớp tập huấn, truyền thông đa phương tiện.
Tổ chức thường xuyên các phong trào thi đua chuyên đề thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 11/NQ-CP nhằm xây dựng văn hóa sáng tạo, thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, gắn với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới.
Triển khai các chính sách về phí, lệ phí liên quan đến khai thác, chia sẻ dữ liệu để tạo hành lang cho “sàn giao dịch dữ liệu” hoạt động; nghiên cứu, triển khai các quy định, cơ chế công nhận giá trị tài sản của dữ liệu.
2. Phát triển hạ tầng số và phát triển kinh tế số đa ngành trọng tâm là công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ số
a) Về Hạ tầng số
- Hạ tầng mạng: Đầu tư chiến lược vào mạng cáp quang, mạng di động 5G/6G, đẩy mạnh triển khai IPv6.
- Hạ tầng cứng: Hình thành trung tâm dữ liệu vùng, trung tâm tính toán hiệu năng cao (HPC - High Performance Computing); Khu công nghiệp khoa học, công nghệ và Khu công nghệ số tập trung.
- Hạ tầng mềm và Nền tảng: Xây dựng nền tảng dữ liệu dùng chung và dữ liệu mở; nghiên cứu triển khai hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp, thí điểm các khu vực thử nghiệm (sandbox) cho phương tiện bay không người lái (UAV) ứng dụng trong logistics và giám sát đô thị; triển khai nền tảng Bản sao số (Digital Twin) và Trung tâm Điều hành thông minh (IOC - Intelligent Operation Center), tích hợp cụm cảng hình thành “Siêu cảng số” vận hành bằng Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence) thúc đẩy logistics xanh. Số hóa quy trình nghiệp vụ, tích hợp dữ liệu mạng lưới cảm biến (IoT - Internet of Things), công nghệ Chuỗi khối (Blockchain), Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, cải cách hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
b) Về Kinh tế số đa ngành, kinh tế số lõi
- Đẩy mạnh số hóa quy trình sản xuất, ứng dụng nền tảng nhà máy thông minh (MES); triển khai hạ tầng 5G phục vụ công nghiệp; phát triển Dịch vụ logistics thông minh và siêu cảng số.
- Đưa vào hoạt động Không gian trải nghiệm số và phát huy vai trò của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố (DxCenter); cung cấp bộ series hướng dẫn chuyển đổi số, áp dụng Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (DBI - Digital Business Indicators) chuyên biệt trong các khu công nghiệp.
- Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp, chế biến chế tạo.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số
- Đào tạo chuyên sâu theo đặc thù vùng: Khoa học dữ liệu/AI cho khu vực đô thị; Tự động hóa/Robot/Bán dẫn cho khu vực công nghiệp; Logistics/Chuỗi cung ứng cho khu vực cảng biển. Triển khai đồng bộ các giải pháp giáo dục STEM/STEAM tích hợp ngoại ngữ, trí tuệ nhân tạo từ bậc phổ thông nhằm phát hiện, bồi dưỡng nhân tài từ sớm.
- Triển khai hiệu quả chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học; đặc biệt là chương trình thu hút “100 chuyên gia hàng đầu lĩnh vực khoa học công nghệ, chuyển đổi số”. Thí điểm cơ chế chi trả lương, thưởng vượt trội (theo cơ chế đặc thù) cho các vị trí trọng yếu như chuyên gia dữ liệu, kiến trúc sư trưởng hệ thống.
- Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và xu hướng công nghệ mới. Tăng cường đào tạo theo mô hình “học đi đôi với hành”, “đào tạo theo dự án”, “đào tạo theo đơn đặt hàng” của doanh nghiệp và khu công nghệ cao.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số tập trung về nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố; ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để phân tích nhu cầu, dự báo xu hướng thị trường lao động dài hạn.
- Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”; tổng rà soát, chuẩn hóa và phổ cập toàn diện “04 trụ cột công dân số” (Danh tính số; Phương tiện số; Tài khoản số; Kỹ năng số cơ bản...).
- Chủ động rà soát, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số và an toàn thông tin; nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn triển khai 100% trên Nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí, không làm gián đoạn công tác của người học.
4. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Thiết lập các quỹ đầu tư mạo hiểm theo hình thức đối tác công - tư (PPP - Public-Private Partnership).
- Thúc đẩy mô hình hợp tác “3 Nhà” (Nhà nước - Nhà trường/Nhà khoa học
- Doanh nghiệp) trong các dự án R&D.
- Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Danh mục công nghệ chiến lược (AI, Bản sao số, Điện toán đám mây, Chuỗi khối, 5G/6G, Robot, Vi mạch bán dẫn, An ninh mạng.).
- Tập trung phát triển mạnh mẽ cộng đồng doanh nghiệp số, doanh nghiệp công nghệ số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của Thành phố, bảo đảm doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể chính trong phát triển kinh tế số; Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt và hỗ trợ.
- Thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ số có năng lực nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an toàn thông tin mạng và nền tảng số. Hỗ trợ doanh nghiệp “Make in Vietnam” tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, từng bước làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.
Đẩy mạnh chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; cung cấp công cụ đánh giá mức độ trưởng thành số; hỗ trợ tư vấn, đào tạo, kết nối chuyên gia, tiếp cận nguồn vốn và nền tảng số dùng chung; ưu tiên các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại, logistics, nông nghiệp và du lịch.
Triển khai Hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo ASEAN; phát triển vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo, nhà máy thông minh, Khu Công nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn.
5. Hợp tác và liên kết
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận để thúc đẩy phát triển hạ tầng số dùng chung và liên kết chuỗi giá trị.
- Đồng bộ, liên thông cơ sở dữ liệu từ Trung ương xuống đến cấp xã; tích hợp, cung cấp thông tin trên nền tảng ứng dụng Tổng đài 1022, kết nối với Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Trung ương.
- Thiết lập cổng kết nối công nghệ quốc tế, ký kết các Biên bản ghi nhớ (MOU - Memorandum of Understanding) chiến lược với các trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu thế giới để thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế số, công nghiệp công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn và đổi mới sáng tạo; chủ động tham gia các mạng lưới, diễn đàn khu vực và quốc tế; thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D - Research and Development); khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do và cam kết quốc tế có liên quan đến kinh tế số.
- Đẩy mạnh liên kết với các bộ, ngành Trung ương, các địa phương cấp tỉnh trong vùng và các đối tác quốc tế nhằm chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm và công nghệ; tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các quốc gia phát triển, nhất là các lĩnh vực: trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng nguyên tử...; đào tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển hạ tầng số dùng chung. Thúc đẩy hình thành mạng lưới hợp tác nghiên cứu - đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực khoa học, công nghệ và vị thế cạnh tranh của Thành phố trong khu vực và quốc tế.
- Triển khai các dự án, chương trình liên quan đến các công nghệ chiến lược cần áp dụng mô hình hợp tác “3 Nhà”, huy động các chuyên gia, các nhà khoa học, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng trong nước, quốc tế, nhất là tại các quốc gia là đối tác truyền thống, tin cậy của Việt Nam tham gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển.
6. Bảo đảm kinh phí thực hiện
Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để triển khai chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh; tăng cường thực hiện PPP và giải pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án trọng điểm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Lồng ghép các chương trình, dự án khoa học - công nghệ với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Huy động đa dạng nguồn lực (ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hợp tác công - tư, viện trợ quốc tế) để bảo đảm triển khai hiệu quả, bền vững.
(Danh mục nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quán triệt nguyên tắc “06 rõ”, gắn kết quả thực hiện các chỉ tiêu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
1. Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06: Chỉ đạo, điều phối và đưa ra các quyết định chiến lược, bảo đảm việc triển khai các nhiệm vụ về thúc đẩy và phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố được thực hiện một cách quyết liệt, đồng bộ và thống nhất.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan thường trực, tham mưu, điều phối chung các hoạt động phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố. Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về quy chế thử nghiệm (Sandbox), các khu công nghệ số tập trung. Chủ trì đưa Không gian trải nghiệm số và DxCenter vào hoạt động; tham mưu cơ chế vốn mồi hợp tác “3 Nhà”.
3. Công an Thành phố: Tổ chức bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Chủ trì tổ chức thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu chuyên ngành gắn với dữ liệu dân cư. Chủ trì nghiên cứu việc thành lập mới hoặc nâng cấp Trung tâm Giám sát An ninh mạng Thành phố.
4. Sở Tài chính: Đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách đạt tối thiểu 4% - 5% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tham mưu xây dựng cơ chế “luồng xanh” ưu tiên dự án công nghệ cao; hướng dẫn lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số.
5. Sở Công Thương: Chủ trì thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số, áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt.
6. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp: Triển khai Đề án Chuyển đổi kép (chuyển đổi số, chuyển đổi xanh); áp dụng Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số chuyên biệt tại khu công nghiệp; thúc đẩy nền tảng nhà máy thông minh (MES).
7. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố: Chủ trì xây dựng và triển khai Đề án Nâng cấp Vườn ươm Doanh nghiệp Công nghệ cao thành Trung tâm đổi mới sáng tạo Khu Công nghệ cao. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tham mưu cơ chế chính sách hỗ trợ từ ngân sách cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và các dự án thiết kế chip bán dẫn.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp số, ứng dụng nền tảng số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc, kết nối tiêu thụ sản phẩm; phối hợp tích hợp dữ liệu ngành vào nền tảng dữ liệu chung của Thành phố.
9. Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chiến lược kinh tế số; xây dựng văn hóa số trong cộng đồng. Triển khai số hóa lĩnh vực thư viện, bảo tàng, di sản và các ngành công nghiệp văn hóa.
10. Sở Du lịch: Chủ trì phát triển du lịch số, du lịch thông minh, xây dựng nền tảng dữ liệu số du lịch dùng chung; ứng dụng công nghệ thực tế ảo/tăng cường (VR - Virtual Reality/AR - Augmented Reality) để nâng cao trải nghiệm du khách.
11. Sở Xây dựng: Chủ trì thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai liên quan đến dự án công nghệ số, trung tâm dữ liệu, hạ tầng số.
12. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Chủ trì rà soát, nâng cấp hạ tầng số, xây dựng kho dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn; rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc; đẩy mạnh số hóa, công khai dữ liệu quy hoạch để nhà đầu tư chủ động tra cứu; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác dữ liệu.
13. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công): Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đơn giản hóa chế độ báo cáo điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố. Đảm bảo việc giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh, tạo môi trường minh bạch, trực tiếp hỗ trợ giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp kinh tế số.
14. Sở Y tế: Chủ trì triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử dùng chung; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong quản lý dịch bệnh và khám chữa bệnh. Phối hợp với Công an Thành phố và Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố kết nối dữ liệu sức khỏe với dữ liệu dân cư (VNeID).
15. Sở Nội vụ: Triển khai hiệu quả các chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia, nhà khoa học; theo dõi đánh giá thi đua đối với việc hoàn thành chỉ tiêu kinh tế số.
16. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai nền tảng số để chuyển đổi số toàn diện trong giáo dục (quản lý trường học, kho học liệu số...); ứng dụng AI trong giảng dạy và quản lý. Triển khai giáo dục STEM/STEAM tích hợp ứng dụng trí tuệ nhân tạo; chủ trì các chương trình đào tạo nhân lực chuyên sâu.
17. Sở Tư pháp: Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, điều chỉnh nội dung văn bản theo đề nghị cho phù hợp với quy định.
18. Sở Ngoại vụ: Tích cực, chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn, sáng kiến quốc tế về kinh tế số và xã hội số; tham gia xây dựng các quy định, tiêu chuẩn và luật lệ quốc tế trong lĩnh vực số. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập cổng kết nối công nghệ quốc tế và tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu Thành phố ra thế giới.
19. Thống kê Thành phố: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng phương pháp và thực hiện đo lường, đánh giá, công bố chỉ tiêu quy mô kinh tế số trên GRDP của Thành phố định kỳ hằng năm. Định kỳ cập nhật các chỉ tiêu kinh tế số, xã hội số phù hợp thực tế phát triển, đảm bảo hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường kinh tế số, xã hội số thống nhất.
20. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu triển khai nghiên cứu “Giải pháp phát triển kinh tế số trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố nghiên cứu Đề án xây dựng Sàn Dữ liệu Thành phố.
21. Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 2: Chủ trì thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong mọi lĩnh vực (dịch vụ công, y tế, giáo dục, thương mại...). Phối hợp tham gia rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán trên không gian mạng trong nước thực hiện kết nối hạ tầng kỹ thuật, cung cấp thông tin, dữ liệu chứng cứ đầy đủ, kịp thời cho cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
22. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố: Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố thu thập, tổ chức đánh giá dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban, ngành, tham mưu kế hoạch triển khai, khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý điều hành của lãnh đạo UBND thành phố nhằm thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố.
23. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố (ITPC): Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức các hoạt động vận động, chương trình xúc tiến và hợp tác đầu tư thu hút các nhà đầu tư thuộc các nền kinh tế lớn của thế giới, thu hút vốn FDI vào các ngành kinh tế số lõi (chip bán dẫn, AI, data center.); đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Chủ động phối hợp các đơn vị liên quan rà soát, xác định “điểm nghẽn” và tìm giải pháp khắc phục, khơi thông “điểm nghẽn” để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư. Phối hợp cùng Sở Tài chính, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh tăng cường quảng bá và giới thiệu về môi trường đầu tư, các chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn... Đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, thiết lập đường dây hỗ trợ trực tuyến (hotline) để tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp về chuyển đổi số, xúc tiến thị trường, tiếp cận chính sách hỗ trợ của Thành phố; đồng thời phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố triển khai các chương trình hỗ trợ, đào tạo, tư vấn chuyên sâu cho doanh nghiệp. Xây dựng hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu tư số, hướng tới hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công tác quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường.
24. Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan để nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình đối ngoại công nghệ. Nghiên cứu và đề xuất về đàm phán, ký kết các biên bản ghi nhớ (MOU) chiến lược về chuyển giao công nghệ 4.0, R&D trong lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối và sản xuất thông minh với các tổ chức công nghệ hàng đầu thế giới. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, triển lãm quốc tế về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong khuôn khổ hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế số. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị tổ chức các buổi hội thảo, làm việc trực tuyến với các thành phố, khu vực phát triển kinh tế số thành công trên thế giới để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm.
25. Các viện, trường Đại học trên địa bàn Thành phố: Chủ trì trực tiếp triển khai các khóa đào tạo cho sinh viên dựa trên chương trình đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; phối hợp với các doanh nghiệp để xây dựng và chuẩn hóa chương trình đào tạo chuyên sâu, đảm bảo đạt chuẩn quốc tế. Dẫn dắt các hoạt động nghiên cứu ứng dụng gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, chuỗi khối, bán dẫn và vi mạch. Giao Đại học Quốc gia Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất cơ chế hợp tác “ba nhà” (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học). Trong đó, Nhà nước hỗ trợ chi phí theo quy định cho các đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu và đơn đặt hàng thực tiễn của doanh nghiệp có tính khả thi.
26. Cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các phường, xã, đặc khu
Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong việc triển khai, phát triển hạ tầng 5G/cáp quang trên địa bàn; tổ chức sử dụng hiệu quả các phần mềm quản trị, điều hành thống nhất; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân và doanh nghiệp tham gia phát triển kinh tế số; tổ chức triển khai các mô hình kinh tế số tại địa phương, hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh tiếp cận và ứng dụng các nền tảng số, dịch vụ số; chủ động phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cơ sở: Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phong trào “Bình dân học vụ số”; phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng “đi từng ngõ, gõ từng nhà”.
27. Các cơ quan báo, đài trên địa bàn Thành phố: Tăng cường truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế số, chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện thúc đẩy phát triển Kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thời hạn báo cáo định kỳ trước ngày 15/6 đối với 6 tháng và 15/12 đối với năm hoặc đột xuất); trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
