Kế hoạch 116/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 116 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 28 3 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH Kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2026
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung); Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC; Thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Thực hiện công tác cải cách, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn Thành phố năm 2026 với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Kiểm tra tình hình triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC tại các cơ quan, đơn vị; phát hiện những tồn tại, hạn chế để kịp thời chấn chỉnh.
1.2. Đánh giá quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị thực hiện giải quyết TTHC.
1.3. Phát hiện những mô hình, giải pháp trong giải quyết TTHC để nhân rộng; những vi phạm, hạn chế, thiếu sót để kịp thời có giải pháp chấn chỉnh nhằm nâng cao chất lượng giải quyết TTHC.
1.4. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp nhận và xử lý triệt để các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng, liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà.
1.5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ TTHC tại cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
2.1. Công tác kiểm tra được thực hiện nghiêm túc, khách quan, chính xác.
Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động kiểm tra; tránh trùng lắp, chồng chéo.
2.2. Việc đánh giá được thực hiện đúng nội dung, quy trình, phù hợp với mục đích được nêu tại Kế hoạch này.
2.3. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, khảo sát.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra định kỳ 1.1 Kiểm tra về nghiệp vụ công tác kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017:
- Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp, tổ chức thực hiện kiểm soát TTHC.
- Công tác công bố, công khai, niêm yết TTHC.
- Công tác đánh giá tác động của quy định về TTHC tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (đối với sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố)
- Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác rà soát, đơn giản hóa TTHC theo Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Việc công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
- Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
- Việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm soát TTHC.
- Công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát TTHC; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác kiểm soát TTHC.
- Công tác tổ chức, nhân sự thực hiện kiểm soát TTHC gồm cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC, chế độ cho cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ, kiểm soát TTHC; những vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
1.2. Kiểm tra về việc tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
- Việc hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết TTHC, trả kết quả giải quyết TTHC theo quy định pháp luật theo quy trình nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
- Thực hiện thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết TTHC trễ hẹn.
- Cơ sở vật chất, môi trường làm việc, nhân sự làm việc.
1.3. Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến; giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; việc thanh toán trực tuyến; số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
1.4. Kiểm tra việc triển khai bộ nhận diện thương hiệu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; việc tổ chức thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
1.5. Khảo sát các mô hình, giải pháp thực hiện cải cách TTHC tại cơ quan, đơn vị (nếu có).
2. Kiểm tra chuyên đề
2.1. Việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC các lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; Đất đai; Hoạt động xây dựng; Y tế; Giáo dục; An toàn thực phẩm.
2.2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế cho các loại thông tin, thành phần hồ sơ giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
1. Thời gian kiểm tra, khảo sát: Dự kiến từ tháng 4 đến hết tháng 12 năm 2026. Thời gian cụ thể do Trưởng đoàn kiểm tra thông báo cụ thể đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
2. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát Thực hiện kiểm tra đối với 33 cơ quan, đơn vị tại Phụ lục đính kèm
Kế hoạch này.
3. Phương pháp kiểm tra
- Hình thức thực hiện: (1) Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị; (2) Kiểm tra thông qua nghiên cứu báo cáo của cơ quan, đơn vị.
- Tùy theo tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định hình thức kiểm tra và thông báo cụ thể đến các cơ quan, đơn vị được kiểm tra chậm nhất 07 ngày trước khi tiến hành thực hiện.
- Ngoài ra, Đoàn kiểm tra có thể thực hiện kiểm tra đột xuất tại một số
cơ quan, đơn vị trên cơ sở thông tin phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
IV. THÀNH PHẦN THAM GIA BUỔI KIỂM TRA, KHẢO SÁT
1. Đoàn kiểm tra, khảo sát
- Bà Vũ Thị Huỳnh Mai, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng đoàn;
- Ông Dương Văn Thơm, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố (phụ trách công tác Kiểm soát thủ tục hành chính), Phó Trưởng đoàn;
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Vân, Trưởng phòng Kiểm soát TTHC, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Thành viên;
- Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, Thành viên;
- Đại diện một số sở, ngành có liên quan (có Thư mời riêng);
- Đại diện phòng Tiếp nhận, số hóa và trả kết quả, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Thành viên;
- Công chức phòng Kiểm soát TTHC, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Thành viên kiêm Thư ký.
2. Thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra
- Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị được kiểm tra;
- Đại diện lãnh đạo Văn phòng, phòng ban chuyên môn có liên quan và công chức là cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí cho hoạt động của Đoàn công tác được sử dụng từ nguồn kinh phí không tự chủ năm 2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC.
2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố sử dụng kinh phí hoạt động kiểm soát TTHC năm 2026 và quyết toán kinh phí theo quy định để thực hiện Kế hoạch này
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đoàn kiểm tra
- Căn cứ điều kiện cụ thể và nội dung kiểm tra, khảo sát, Trưởng đoàn
quyết định việc mời một số cơ quan, đơn vị khác có liên quan cử nhân sự tham gia hoạt động của Đoàn kiểm tra.
- Thông báo lịch kiểm tra; chủ động trao đổi, tìm hiểu các nội dung kiểm tra theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan thực hiện việc báo cáo phục vụ công tác kiểm tra.
- Có ý kiến kết luận về những vấn đề đã đánh giá tại cơ quan, đơn vị; Ban hành văn bản kết luận kiểm tra sau khi kết thúc thời gian thực hiện.
- Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra; kiến nghị xử lý hoặc tham mưu văn bản chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế được phát hiện qua kiểm tra.
2. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra (theo Phụ lục)
- Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện; gửi báo cáo theo Đề cương đính kèm cho Đoàn kiểm tra đúng thời hạn yêu cầu tại
Thông báo lịch kiểm tra.
- Chuẩn bị địa điểm làm việc và các hồ sơ, tài liệu có liên quan; tham dự đúng thành phần theo quy định.
- Tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn kiểm tra; Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kết luận của Đoàn kiểm tra chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra công tác kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị đảm bảo trên 50% phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc có thực hiện TTHC.
- Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức; chấn chỉnh, khắc phục các vấn đề hạn chế được phát hiện qua kiểm tra.
- Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố) để theo dõi, tổng hợp trước ngày 30 tháng 9 năm 2026. Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra theo Kế hoạch này; các nội dung khảo sát về công tác kiểm soát TTHC không thực hiện theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn Thành phố năm 2026, đề nghị các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; Cục Kiểm soát TTHC; - TTUB: CT, các PCT; - Các sở, ban, ngành; - UBND cấp xã; - VPUB: CVP, các PCVP; - TT PV HCC TP; - Lưu: VT, (KSTT/HN). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Cường |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Cơ quan, đơn vị được kiểm tra |
| 1. | Sở Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm Hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai) |
| 2. | Sở Tài chính |
| 3. | Sở Xây dựng |
| 4. | Sở Y tế |
| 5. | Ủy ban nhân dân phường Tân Định |
| 6. | Ủy ban nhân dân phường Xuân Hòa |
| 7. | Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Hội |
| 8. | Ủy ban nhân dân phường Chợ Lớn |
| 9. | Ủy ban nhân dân phường Bình Tây |
| 10. | Ủy ban nhân dân phường Tân Mỹ |
| 11. | Ủy ban nhân dân phường Phú Định |
| 12. | Ủy ban nhân dân phường Vườn Lài |
| 13. | Ủy ban nhân dân phường Bình Thới |
| 14. | Ủy ban nhân dân phường Đông Hưng Thuận |
| 15. | Ủy ban nhân dân phường Tân Tạo |
| 16. | Ủy ban nhân dân phường Bình Quới |
| 17. | Ủy ban nhân dân phường An Nhơn |
| 18. | Ủy ban nhân dân phường Đức Nhuận |
| 19. | Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Hòa |
| 20. | Ủy ban nhân dân phường Tân Phú |
| 21. | Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình |
| 22. | Ủy ban nhân dân phường Dĩ An |
| 23. | Ủy ban nhân dân phường Lái Thiêu |
| 24. | Ủy ban nhân dân phường Thủ Dầu Một |
| 25. | Ủy ban nhân dân phường Tam Thắng |
| 26. | Ủy ban nhân dân phường Phú Mỹ |
| 27. | Ủy ban nhân dân xã Tân Vĩnh Lộc |
| 28. | Ủy ban nhân dân xã Cần Giờ |
| 29. | Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông |
| 30. | Ủy ban nhân dân xã Đông Thạnh |
| 31. | Ủy ban nhân dân xã Nhà Bè |
| 32. | Ủy ban nhân dân xã Phước Thành |
| 33. | Ủy ban nhân dân xã Hồ Tràm |
