Kế hoạch 88/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 đấu giá quyền sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 88 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 12 3 |
KẾ HOẠCH Đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý; sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Xét báo cáo, kiến nghị của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố tại Công văn số 101/TTPTQĐ-DVĐG ngày 30 tháng 01 năm 2026 về Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố (lấy ý kiến theo Công văn số 4826/VP-ĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026). Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai tài sản Nhà nước, đưa quỹ nhà, đất vào phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn thành nhiệm vụ về công tác đấu giá quyền sử d ụng đất , tạo nguồn thu cho ngân sách .
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất cần bám sát các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tổ chức đấu giá cần đảm bảo đúng quy trình, quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hi ện, các cơ quan có liên quan chủ động, phối hợp đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, công khai, minh bạch , chủ động xử lý các tình huống phức tạp xảy ra, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh kịp thời báo cáo xin ý kiến cấp trên theo thẩm quyền để xem xét chỉ đạo.
II. NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN
1. Công bố kế hoạch, danh mục các khu (lô) đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi có khu (lô) đất tổ ch ức đấu giá.
2. Lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các khu (lô) đất có đủ điều kiện l ập dự án xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
3. Lập, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt phương án đấu giá.
4. Tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá.
5. Chuẩn bị, kiểm tra hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân d ân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt
quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.
6. Lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất .
7. Th ực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
8. Chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy b an nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
9. Thực hiện kê khai để nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan .
10. Thông báo và thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nghĩa vụ tài chính có liên quan.
11. Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn li ền với đất; cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định.
12. Ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất.
13. Tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận sử dụng đất, qu yền sở hữu tài sản g ắn liền với đất cho người trúng đấu giá.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện đấu giá đối với các khu (lô) đất, gồm: 1.1 Các lô đất thuộc Khu đô thị mới Thủ Thiêm: 08 lô đất theo Danh mục 1 đính kèm. 1.2 Các khu đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh quản lý: 42 khu đất theo Danh mục 2 đính kèm. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xem xét điều chỉnh kế hoạch phù hợp với yêu cầu thực tế và theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp , thời gian thực hiện theo
Phụ lục đính kèm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với khu (lô) đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ để tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm dự kiến và giá khởi điểm để tổ chức đấu giá; lập thủ tục, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá, Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất,
Quyết định giao đất, cho thuê đất, Quyết định hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định; ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất; ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho đối tượng trúng đấu giá là tổ chức; chủ trì việc bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá là tổ chức.
3. Đơn vị được giao quản lý khu (lô) đất phối hợp các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan lập phương án đấu giá theo quy định.
4. Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đấu giá các khu (lô) đất theo quy định; kịp thời báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
5. Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) nơi có khu đất tổ chức đấu giá phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ để tổ chức thực hiện xác định giá khởi điểm dự kiến và giá khởi điểm để tổ chức đấu giá; căn cứ hồ sơ do các đơn vị có liên quan hoặc người trúng đấu giá cung cấp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá, Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất , Quyết định hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định; chủ trì việc bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá là cá nhân.
6. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, cơ quan và đơn vị liên quan hướng dẫn về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản; kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
7. Cơ quan thuế thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thông báo cho cơ quan Nông nghiệp và Môi trường về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất; thông báo cho cơ quan Nông nghiệp và Môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá theo quy định.
8. Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm hướng dẫn cho người trúng đấu giá kê khai; thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định.
9. Trường hợp pháp luật có thay đổi, nội dung kế hoạch này sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật mới./. (Đính kèm Phụ lục: Chi tiết Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026, Danh mục các lô đất đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm năm 2026, Danh mục các khu đất đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026)./.
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP.HCM; - Đảng Ủy UBND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Thành viên UBND.TP; - Các cơ quan, đơn vị tại mục IV; - UBND phường, xã nơi có khu đất; - VPUB: CVP và các PCVP; - Phòng NCTH; - Lưu: VT (ĐT/PTH) | TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | ||||||||
| 88 | 12 | 3 | ||||||
| PHỤ LỤC 1 Chi tiết Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 (Đính kèm Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) | ||||||||
| 1. Công bố kế hoạch, danh mục các khu (lô) đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên Cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân Thành Phố, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường (xã) | - Đơn vị cung cấp thông tin: Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố. - Cơ quan đăng tải: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân phường (xã) | Khoảng 07 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch | ||||||
| 2. Lập hồ sơ đề nghị, thẩm định, trình phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua) đối với các khu (lô) đất đủ điều kiện | Khoảng 23 ngày từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch | |||||||
| Khoảng 20 ngày | ||||||||
| Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian dự kiến thực hiện | ||
| Ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư Ủy ban nhân dân Thành phố Khoảng 3 ngày | ||
| 3. Lập, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất | Khoảng 40 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch | |
| Khoảng 15 ngày | ||
| Khoảng 20 ngày | ||
| Khoảng 5 ngày | ||
| 4. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất | ||
| Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian dự kiến thực hiện | ||
| Khoảng 75 ngày | ||
| Khoảng 5 ngày | ||
| 5. Chuẩn bị, kiểm tra, hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) phê duyệt Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất | Khoảng 25 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt giá khởi điểm | |
| Khoảng 20 ngày | ||
| Khoảng 5 ngày | ||
| Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian dự kiến thực hiện | ||
| 6. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản | ||
| 7. Thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất | ||
| 8. Lập hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất | Khoảng 15 ngày kể từ ngày tổ chức phiên đấu giá | |
| Khoảng 10 ngày | ||
| Khoảng 5 ngày | ||
| 9. Thực hiện kê khai để nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính có liên quan | - Đơn vị hướng dẫn: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai - Đơn vị kê khai: người trúng đấu giá - Đơn vị phối hợp: Thuế Thành phố; Thuế cơ sở | Khoảng 2 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá |
| Nội dung thực hiện Cơ quan thực hiện Thời gian dự kiến thực hiện | ||
| 10. Thông báo và thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nghĩa vụ tài chính có liên quan | - Đơn vị thông báo: Thuế Thành phố, Thuế cơ sở - Đơn vị thực hiện: người trúng đấu giá - Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã), Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Khoảng 5 ngày kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
| 11. Ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định | - Đơn vị trình: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã) - Cơ quan ký Quyết định giao đất, cho thuê đất: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) - Cơ quan ký cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Sở Nông nghiệp và Môi trường cho người trúng đấu giá là tổ chức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã) cho người trúng đấu giá là cá nhân - Đơn vị cập nhật, chỉnh lý: Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố; chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, người trúng đấu giá | Sau khi có Thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
| 12. Ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất | ||
| 13. Tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. | - Đơn vị tổ chức bàn giao: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế, Hạ tầng, Đô thị phường (Phòng Kinh tế xã), - Đơn vị phối hợp: Đơn vị quản lý khu (lô) đất, Ủy ban nhân dân phường (xã), người trúng đấu giá | Sau khi ký cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc ký hợp đồng cho thuê đất |
| Ghi chú: Thời gian dự kiến này có thể điều chỉnh tùy theo tình hình thực tế khách quan | ||
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | ||||||||
| 88 | 12 | 3 | |||||||
| PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC LÔ ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) | |||||||||
| Lô 1.K1.5.DV phường An Khánh 31,995.00 Đất dịch vụ cấp đô thị (trước đây là Lô 1-12) | ||
| Lô 1.K3.4.HH phường An Khánh 6,446.00 (trước đây là Lô 3-5) | ||
| Lô 1.K3.1.OD phường An Khánh 8,568.10 Đất nhóm nhà ở quy hoạch (trước đây là Lô 3-8) | ||
| Lô 1.K3.3.HH phường An Khánh 5,009.10 (trước đây là Lô 3-9) | ||
| Lô 1.K3.5.HH phường An Khánh 10,059.70 (trước đây là Lô 3-12) | ||
| Lô 1.K4.5.DV phường An Khánh 700.00 Đất thương mại, dịch vụ (trước đây là Lô 4-21) | ||
| Lô 1.K7.2.DV phường An Khánh 74,393.40 Đất dịch vụ cấp đô thị (trước đây là Lô 7-1) | ||
| Lô 1.K7.1.DV phường An Khánh 1,500.00 Đất dịch vụ cấp đô thị (trước đây là Lô 7-17) |
| Loại đất đấu giá Ghi chú | |||
| 138,671.30 |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | ||||||
| 88 | 12 | 3 | |||||
| PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC KHU ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) | |||||||
| phường Chợ Lớn 77.00 | ||||
| phường Chợ Lớn 266.10 | ||||
| phường Chợ Lớn 83.30 | ||||
| phường Chợ Lớn 241.80 Đất ở tại đô thị | ||||
| phường Chánh Hưng 482.00 | ||||
| phường Bình Thới 69.40 | ||||
| phường Chợ Lớn 131.60 | ||||
| phường Thủ Đức 195.70 |
| Loại đất đấu giá Ghi chú | ||||
| phường Phú Lâm 321.80 Đất ở tại đô thị |
| phường Rạch Dừa 84 Đất là đất ở đô thị | |||
| phường Vũng Tàu 86.5 Đất là đất ở đô thị | |||
| phường Vũng Tàu 66.5 Đất là đất ở đô thị | |||
| phường Nhiêu Lộc 66,2 Đất ở tại đô thị | |||
| phường Minh Phụng 377,2 Đất ở tại đô thị | |||
| xã Tân Nhựt 14,455.6 Đất ở tại đô thị |
| Loại đất đấu giá Ghi chú | |||||
| phường Bình Tiên 29,877.7 |
| phường Linh Xuân 15.281,8 | |||||
| 1,802 Đất thương mại, dịch vụ | |||||
| 2,464 | |||||
| phường Gia Định 213.70 Đất ở tại đô thị | |||||
| phường Bình Lợi Trung 4,303.1 |
| Loại đất đấu giá Ghi chú | |||||
| phường Linh Xuân 552.90 | |||||
| phường Bình Phú 1,380.00 | |||||
| xã Tân Nhựt 7,125 | |||||
| phường Tân Bình 176.90 Đất ở tại đô thị | |||||
| phường An Phú Đông 1,105 | |||||
| phường Long Bình 6,057 | |||||
| xã Phú Ha Đông 13,471 | |||||
| phường Chợ Lớn | |||||
| phường Thới Ha 23,500 Đất ở tại đô thị | |||||
| phường Bến Cát 2,342,300 Đất ở tại nông thôn | |||||
| phường Vũng Tàu 29,297 Đất thương mại, dịch vụ | |||||
| phường Vũng Tàu 14,007.3 Đất thương mại, dịch vụ. | |||||
| xã Long Hải 6,828.5 Đất thương mại, dịch vụ | |||||
| xã Long Hải 4,787.2 Đất thương mại, dịch vụ. | |||||
| xã Ngãi Giao 5,607 Đất thương mại, dịch vụ. | |||||
| xã Ngãi Giao 11,254.7 Đất ở | |||||
| phường Phước Thắng 40,439.1 Đất là đất y tế | |||||
| xã Kim Long 6,244.6 Đất ở | |||||
| xã Bình Châu 27,786.6 Đất y tế | |||||
| phường Thạnh Mỹ Tây 551.00 | |||||
| Tổng cộng | |||||
