Kế hoạch 66/KH-UBND Bắc Ninh triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: /KH-UBND 66 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026 16 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam
và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-TTg ngày 15/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025 (sau đây viết gọn là Luật). Để bảo đảm triển khai thi hành Luật, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của Luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong việc thi hành Luật.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm thực hiện; cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
2. Yêu cầu
- Quá trình thực hiện đảm bảo sự thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện phải tích cực, chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tránh hình thức.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành Luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- Nội dung: Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức rà soát, thống kê, lập danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ; tham mưu cho UBND tỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản mới phù hợp với
quy định của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức rà soát và gửi văn bản về Công an tỉnh trước ngày 20/3/2026 để tổng hợp, báo cáo.
2. Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Luật
2.1. Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (hướng dẫn khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 26, khoản 6 Điều 27, khoản 2 Điều 28, khoản 4
Điều 30, khoản 1 Điều 33, khoản 3 Điều 35, khoản 2 Điều 47).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.2. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ (hướng dẫn khoản 3
Điều 9, khoản 2 Điều 24 Luật).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.3. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, xây dựng các cơ sở giam giữ và các tiêu chuẩn ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân bảo đảm an ninh, an toàn (hướng dẫn khoản 3 Điều 12 Luật).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam (hướng dẫn khoản 2 và khoản 4 Điều 27, khoản 1
Điều 31 Luật).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.5. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ quản lý giam giữ (hướng dẫn khoản 3 Điều 15, khoản 8 Điều 22, khoản 9 Điều 37 Luật).
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.6. Thông tư liên tịch của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn quan hệ phối hợp giữa cơ sở giam giữ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Viện kiểm sát có thẩm
quyền kiểm sát quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.7. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục và quản lý các công trình xây dựng trại tạm giam trong Công an nhân dân.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.8. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
2.9. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thực hiện biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình Bộ Công an.
3. Tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Nội dung hoạt động: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú bằng các hình thức cụ thể, phong phú, đa dạng; tích cực ứng dụng chuyển đổi số trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; phối hợp với các cơ quan báo chí tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành tỉnh và UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và báo cáo kết quả thi hành Luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động bố trí trong nguồn ngân sách Nhà nước được giao trong năm 2026 để triển khai thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo
Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp bảo đảm theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh, trước ngày 20/03/2026).
2. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Công an) theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (b/c); - Bộ Công an (để b/c); - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Công an tỉnh; - Các cơ quan TW trên địa bàn; - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: CVP, TH; - Lưu: VT, NC. | CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Sơn |
