Kế hoạch 145/KH-UBND Huế 2026 triển khai thi hành Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 145/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Bảo đảm hoạt động quản lý được thực hiện đúng pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.
d) Bảo đảm triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ gắn với yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, văn hoá - xã hội, nhằm phát huy hiệu quả giá trị của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong thực tiễn.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai, thực hiện Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Kế hoạch này phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Xác định cụ thể các nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trong triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm tính thống nhất, chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Nội dung: Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức phù hợp đảm bảo thực chất, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của từng nhóm đối tượng cụ thể; đăng tải thông tin tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có liên quan để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, các bài đăng trên báo, tạp chí, phóng sự, …
2. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có liên quan đến tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước; kiến nghị kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật và văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý I năm 2026.
đ) Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát.
3. Hình thành và triển khai chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
a) Nội dung: Tổ chức và triển khai Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Trong năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Các hoạt động/dự án được triển khai theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030; báo cáo kết quả triển khai Chương trình.
4. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Nội dung: Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, theo dõi việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
đ) Sản phẩm: Báo cáo kết quả thi hành Luật và các văn bản quy định tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
5. Tổ chức các nội dung hỗ trợ thi hành Luật theo quy định của pháp luật
a) Nội dung
- Hướng dẫn áp dụng các quy định của pháp luật và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật; bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến bảo hộ và khai thác quyền sử dụng trí tuệ quy định trong Luật;
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật cơ sơ dữ liệu số về sở hữu trí tuệ phục vụ quản lý nhà nước;
- Bảo đảm các điều kiện thi hành theo quy định tại Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật và Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Sản phẩm: Hội nghị/lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản xử lý kiến nghị, đề xuất.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, ban, ngành, UBND cấp xã chủ động tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan, kiến nghị kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật và văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật; tham gia góp ý đối với các văn bản triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
3. Các Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện; báo cáo kết quả triển khai thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo theo quy định. Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Bộ KHCN; - CT, các PCT UBND thành phố; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; - Các cơ quan, đơn vị được nêu tại mục IV; - VP UBND TP: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, KH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Bình |
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ cụ thể triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Huế
(Kèm theo Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian |
| 1 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ | |||
| Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức phù hợp đảm bảo thực chất, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của từng nhóm đối tượng cụ thể; đăng tải thông tin tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị có liên quan để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các Sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị có liên quan | Trong năm 2026 và các năm tiếp theo | |
| 2 | Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật | |||
| Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có liên quan đến tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước; kiến nghị kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật và văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tư pháp | Quý I năm 2026 | |
| 3 | Hình thành và triển khai chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ | |||
| Tổ chức và triển khai Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Trong năm 2026 và các năm tiếp theo | |
| 4 | Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật | |||
| Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, theo dõi việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các Sở, ban, ngành | Hàng năm | |
| 5 | Tổ chức các nội dung hỗ trợ thi hành Luật theo quy định của pháp luật | |||
| a) | Hướng dẫn áp dụng các quy định của pháp luật và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật; bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến bảo hộ và khai thác quyền sử dụng trí tuệ quy định trong Luật | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Hàng năm |
| b) | Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Hàng năm |
| c) | Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật cơ sơ dữ liệu số về sở hữu trí tuệ phục vụ quản lý nhà nước | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan | Hàng năm |
| d) | Bảo đảm các điều kiện thi hành theo quy định tại Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật và Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật | Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Hàng năm |
