Kế hoạch 100/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai thi hành Luật An ninh mạng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 100 Số: /KH-UBND | TRUNG TÂM CÔNG BÁO VÀ TIN HỌC [email protected] 27.03.2026 16:47:30 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 3 Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026 27 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật An ninh mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Thực hiện Quyết định số 437/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng; xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 1643/TTr-CAT-ANM ngày 24/3/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bảo vệ an ninh mạng; góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật An ninh mạng và các văn bản có liên quan.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban ngành; cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thi hành Luật.
- Nội dung, nhiệm vụ triển khai phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm thiết thực, khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, đúng tiến độ.
- Việc triển khai thi hành Luật phải gắn với công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, cải cách hành chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số của tỉnh.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật An ninh mạng và các văn bản liên quan
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động, doanh nghiệp và Nhân dân bằng các hình thức phù hợp như: Hội nghị quán triệt, tập huấn, tọa đàm, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng/Trang thông tin điện tử, hệ thống truyền thanh cơ sở và các hình th ức tuyên truyền khác.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan báo chí địa phương.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, tài liệu tuyên truyền; hội nghị quán triệt, tin, bài, phóng sự, chuyên đề tuyên truyền.
2. Tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ về an ninh mạng
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ về an ninh mạng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, pháp chế, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, quản trị hệ thống mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, cán bộ trực tiếp vận hành các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Tài liệu tập huấn; hội nghị, lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu.
3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật An ninh mạng
a) Nội dung thực hiện: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh có liên quan đến an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông
tin, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, cung cấp dịch vụ trên không gian mạng và các nội dung khác có liên quan đến Luật An ninh mạng; kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hoàn thành rà soát, gửi kết quả về Công an tỉnh trước ngày 05/4/2026; Công an tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an trước ngày 10/4/2026.
4. Xây dựng kế hoạc h, văn bản triển khai và lồng ghép nội dung thi hà nh L uật vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị , địa phương
a) Nội dung thực hiện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các sở, ban ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung triển khai thi hành Luật An ninh mạng vào chương trình, kế hoạch công tác năm 2026 và các năm tiếp theo; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý II năm 2026; duy trì thực hiện thường xuyên hằng năm.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch, chương trình, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Tham gia góp ý, phối hợp triển khai các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật khi có yêu cầu
a) Nội dung thực hiện: Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng và các văn bản khác có liên quan theo đề nghị của các bộ, ngành Trung ương; tổ chức triển khai thực hiện sau khi các văn bản được ban hành.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Sản phẩm: Văn bản tham gia ý kiến; kế hoạch, văn bản tổ chức triển khai thực hiện.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thi hành Luật
a) Nội dung thực hiện: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, tham mưu xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
đ) Sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra, đôn đốc; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao để thực hiện; trường hợp cần thiết, tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
4. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
3. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật hoặc lồng ghép vào kế hoạch khác để triển khai các nhiệm vụ có liên quan trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và các cơ quan báo chí địa phương phối hợp tuyên truyền, phổ biến Luật và chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình./.
| Nơi nhận: - Bộ Công an; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban ngành tỉnh; - Công an tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP(NC), TTPVHCC; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC PKĐ. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Y Ngọc |
