Kế hoạch 1819/KH-UBND Lai Châu triển khai Tháng hành động an toàn vệ sinh lao động ngành y tế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU 1819 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 18 Lai Châu, ngày tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động
năm 2026 trong ngành y tế
Thực hiện Kế hoạch số 378/KH-BYT ngày 09/3/2026 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2026 trong ngành y tế. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 trong ngành y tế, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Tạo cao điểm về các hoạt động truyền thông cũng như thúc đẩy các chương trình cụ thể nhằm nâng cao ý thức, nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động trong việc phòng ngừa, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc nhằm cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, sức khỏe của người lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tạo chuyển biến tích cực và đồng bộ hơn trong công tác chăm lo, đảm bảo an toàn, sức khỏe và tính mạng của người lao động.
2. Yêu cầu Tổ chức các hoạt động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 phải bảo đảm rõ trọng tâm, thiết thực, đổi mới, trong đó ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong mọi khâu từ tuyên truyền, huấn luyện đến giám sát, đánh giá; phát huy trách nhiệm của các cấp, các ngành, người sử dụng lao động và người lao động nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc.
II. CHỦ ĐỀ, KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN CỦA THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2026
1. Chủ đề Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2026 được phát động với chủ đề: “Đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động trong kỷ nguyên số” nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng các giải pháp khoa học - công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo trong phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN) một cách chủ động, hiệu quả, từ sớm
- từ xa; góp phần cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2. Khẩu hiệu tuyên truyền
(Có Phụ lục 1 kèm theo).
III. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
- Thời gian tổ chức: Từ ngày 01/5/2026 đến ngày 31/5/2026.
- Phạm vi triển khai: Các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động thông tin, tuyên truyền
- Đổi mới và đa dạng các hoạt động thông tin, truyền thông về ATVSLĐ trên các nền tảng mạng xã hội, truyền thông đa phương tiện; đẩy mạnh ứng dụng các phương thức truyền thông hiện đại, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác tuyên truyền về ATVSLĐ; tuyên truyền, lan tỏa các gương điển hình, các mô hình hay, các sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng văn hóa an toàn trong lao động; tăng cường các hướng dẫn, quy trình, biện pháp làm việc an toàn; xây dựng môi trường làm việc Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn và có năng suất cao hơn trong các doanh nghiệp, cơ sở.
- Quan tâm, đầu tư cho công tác đào tạo, huấn luyện về ATVSLĐ; chú trọng huấn luyện thực hành, nâng cao kỹ năng làm việc an toàn cho người lao động, đặc biệt là người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý ATVSLĐ ở cấp cơ sở; tăng cường tổ chức, chia sẻ các giải pháp khoa học công nghệ tại các hội nghị, hội thảo chuyên môn về ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong công tác ATVSLĐ nhằm nâng cao hiệu quả, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN).
- Phát động các phong trào thi đua về an toàn, vệ sinh lao động; Phong trào đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả về an toàn, vệ sinh lao động trong kỷ nguyên số tại các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, trường học.
- Xây dựng, gửi, phát các thông điệp, tài liệu, video truyền thông nhằm tăng cường đánh giá, nhận diện nguy cơ, rủi ro, nhận diện yếu tố có hại và chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; chú trọng tuyên truyền Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị "Về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân", Nghị quyết số 209/NQ-CP của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới, Kế hoạch số 27/KH-BYT thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW của Bộ Y tế; tuyên truyền pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, pháp luật phòng chống bệnh truyền nhiễm, Bộ Luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội, pháp luật an toàn thực phẩm, phổ biến cuốn "Cẩm nang hướng dẫn an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp trong các cơ sở y tế", "Sổ tay thưởng thức sử dụng thực phẩm an toàn” cho các đối tượng nhân viên y tế, người làm công tác y tế doanh nghiệp,…
- Tăng cường đối thoại, giải đáp chính sách, vướng mắc trong công tác ATVSLĐ ở các cấp từ tỉnh đến địa phương, trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở lao động nhằm nâng cao hiệu quả thực thi Luật ATVSLĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Chủ động phối hợp liên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát: (1) vệ sinh lao động, công tác quan trắc môi trường lao động, lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc đối với các cơ sở có nhiều yếu tố độc hại, có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp (tập trung các cơ sở sản xuất chế biến có sử dụng bột đá, có sử dụng hóa chất, dung môi trong ngành da giày, dệt may, điện tử, trong các làng nghề, khu vực phi kết cấu): (2) việc chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, thực hiện chính sách bảo hộ lao động đối với nhân viên y tế; việc quản lý, sử dụng, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ; (3) công tác huấn luyện về ATVSLĐ tại các cơ sở y tế.
- Kiểm tra các tổ chức công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, đào tạo cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.
3. Các hoạt động chuyên đề
- Các cơ quan, đơn vị, cơ sở lao động đóng trên địa bàn thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách bảo hộ lao động đối với người lao động.
- Tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động như: thăm hỏi và tặng quà các nạn nhân và gia đình nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn bị TNLĐ, BNN, gắn với đẩy mạnh truyền thông về nguyên nhân, hệ lụy do TNLĐ, BNN để cảnh báo, tuyên truyền tới cộng đồng, doanh nghiệp và người lao động.
- Phối hợp với người sử dụng lao động trong các cơ sở lao động lập kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động, quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về đổi mới, ứng dụng công nghệ số; các hội thi tìm hiểu pháp luật, thi sáng kiến về ATVSLĐ, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động, sinh viên, học sinh hưởng ứng Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động.
- Tổ chức đối thoại, giải đáp chính sách, vướng mắc trong công tác ATVSLĐ ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy thực thi pháp luật ATVSLĐ đi vào nền nếp, hiệu quả.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực giám sát, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình hành đ ộng cụ thể về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa TNLĐ, BNN, phòng chống cháy nổ, giảm căng thẳng tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm việc An toàn - Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện.
- Tổ chức kiểm tra chuyên ngành các đơn vị cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, quan trắc môi trường lao động, đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động thuộc thẩm quyền quản lý. Kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn (huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế, bồi dưỡng bằng hiện vật, quản lý, sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,...).
- Các cơ sở y tế chủ động lập kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động, quan trắc môi trường lao động; quan tâm, chú trọng công tác đào tạo, hướng dẫn, huấn luyện, tập huấn về ATVSLĐ cho cán bộ quản lý các cấp, người sử dụng lao động, người lao động; tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên môn về các vấn đề nổi cộm trong công tác ATVSLĐ hiện nay; tuyên truyền về các sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, thúc đẩy xây dựng văn hóa làm việc an toàn, môi trường làm việc Xanh - Sạch - Đẹp, đảm bảo ATVSLĐ trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; đẩy mạnh công tác tự kiểm tra, kiểm tra về ATVSLĐ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Làm đầu mối, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động các nội dung hoạt động trong ngành y tế.
- Chủ động kiểm tra các tổ chức đã công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động, đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động. Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho cán bộ y tế.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu làm tốt công tác tuyên truyền Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 trong ngành y tế.
- Phối hợp với UBND các xã/phường chỉ đạo, đôn đốc các Trạm Y tế xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực về ATVSLĐ.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực giám sát, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 trong ngành y tế trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Y tế trong việc kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và triển khai các hoạt động liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
3. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ vào Kế hoạch của UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo các Trạm Y tế triển khai Tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động theo Kế hoạch này.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền theo Mục 1, phần IV Kế hoạch này và các nội dung về an toàn vệ sinh lao động của địa phương phù hợp với thực tiễn.
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình hành đ ộng cụ thể về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa TNLĐ, BNN, phòng chống cháy nổ, giảm
căng thẳng tại nơi làm việc và trong chuỗi cung ứng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng môi trường làm việc An toàn - Xanh - Sạch - Đẹp - Thân thiện.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, quan trắc môi trường lao động, đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động thuộc thẩm quyền quản lý. Kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn (huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế, bồi dưỡng bằng hiện vật, quản lý, sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,...).
- Tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện tháng hành động an toàn, vệ sinh lao động trong ngành y tế.
VI. CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO TỔNG KẾT
Căn cứ Kế hoạch này, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 trong ngành y tế và gửi về Sở Y tế qua (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Lai Châu) trước ngày 18 tháng 3 năm 2026. Kết thúc Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động Uỷ ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế tiến hành tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tổng hợp số liệu, báo cáo về Sở Y tế qua (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Lai Châu) trước ngày 5 tháng 6 năm 2026 (phụ lục II) để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế. Trên đây là Kế hoạch triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2026 trong ngành y tế. Căn cứ nội dung Kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị báo cáo về Sở Y tế để phối hợp giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường; - Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; - Báo và PTTH tỉnh; - VPUBND: V, C, CB; - Lưu: VT, VX1. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Tống Thanh Hải |
PHỤ LỤC 1
Khẩu hiệu hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /3/2026 của UBND tỉnh)
- Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động và Tháng Công nhân năm 2026.
- Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026.
- Năng suất cao hơn và nơi làm việc tốt hơn.
- Đổi mới quản lý An toàn, vệ sinh lao động trong kỷ nguyên số.
- Nâng cao hi ệu qu ả công tác An toàn, v ệ sinh lao đ ộng trong k ỷ nguyên số .
- Đổ i mớ i t oàn d iệ n cô ng tá c An t oàn , v ệ si nh la o đ ộ ng tro ng k ỷ ngu yê n s ố.
- An toàn để sản xuất - Sản xuất phải đảm bảo an toàn.
- Người lao động khỏe mạnh - Đất nước thịnh vượng.
- Cùng hành động vì nơi làm việc an toàn và bền vững cho mọi người.
- Chủ động để an toàn - An toàn để phát triển.
- An toàn lao động là hạnh phúc gia đình.
- Huấn luyện, nâng cao kỹ năng làm việc an toàn để bảo đảm an toàn, sức khỏe của mỗi người lao động.
- Chủ động phòng ngừa, đánh giá, kiểm soát các nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ.
- Tuân thủ nội quy, quy trình làm việc an toàn để bảo vệ bản thân.
- Trách nhiệm doanh nghiệp - An toàn cho người lao động - Phát triển bền vững cho tương lai.
- An toàn cho bạn – Bình an cho người bệnh.
- Tuân thủ quy trình chuyên môn – Bảo vệ chính mình.
- Vệ sinh tay thường xuyên – Ngăn ngừa lây nhiễm.
- Phòng ngừa rủi ro – Nâng cao chất lượng điều trị./.
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /03/2026 của UBND tỉnh)
BÁO CÁO
TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ ATVSLĐ NĂM 2026
I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG
1. Công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
2. Lễ phát động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có).
3. Nội dung các hoạt động đã triển khai trong Tháng hành động.
4. Kinh phí tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.
- Ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Ngân sách hỗ trợ, vận động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đã đạt được; bài học kinh nghiệm.
2. Khó khăn, tồn tại.
3. Kiến nghị, đề xuất.
4. Bảng tổng hợp số liệu các hoạt động tổ chức Tháng hành động (thống kê theo Bảng tổng hợp kèm theo).
| Tên đơn vị báo cáo ……. | GIÁM ĐỐC |
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động về ATVSLĐ)
| STT | Các hoạt động | Đơn vị | Số lượng | Ghi chú |
| Các lớp tập huấn, huấn luyện trong Quý II năm……. hưởng ứng Tháng hành động | lớp | |||
| Tổng số người được huấn luyện, trong đó: | người | |||
| Huấn luyện cho người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 1) | người | |||
| Huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2) | người | |||
| Huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 3) | người | |||
| Huấn luyện cho nhóm 4 - người lao động | người | |||
| Huấn luyện cho người làm công tác y tế (nhóm 5) | người | |||
| Huấn luyện cho an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6) | người | |||
| 1 | Huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (nếu có) | Người | ||
| Tổ chức tọa đàm, phóng sự, tin, bài đưa tin trên truyền hình, báo chí | Tin, bài/ cuộc | |||
| Ấn phẩm thông tin (Sách, báo, tờ rơi, tranh áp phích) | quyển/tờ | |||
| Phát động, triển khai các chiến dịch, phong trào thi đua về ATVSLĐ | phong trào/ chiến dịch | |||
| Số tập thể/cá nhân tham gia | Tập thể/ cá nhân | |||
| Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động | cuộc thi | |||
| Số lượng người tham gia | Người | |||
| Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi | cuộc thi | |||
| Số lượng người tham gia | người | |||
| Số cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành và từng ngành về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức trong Quý II. | Cuộc | |||
| Số doanh nghiệp, cơ sở được thanh tra, kiểm tra | Cơ sở | |||
| 7 | Số vi phạm được phát hiện | Vi phạm | ||
| Tự kiểm tra về ATVSLĐ; rà soát phát hiện các nguy cơ rủi ro, bổ sung các nội quy, quy trình làm việc an toàn. |
| Các nguy cơ, rủi ro được phát hiện | Nguy cơ | |||
| 8 | Các nội quy, quy trình làm việc an toàn được xây dựng, bổ sung | Nội quy/ quy trình | ||
| Quan trắc môi trường lao động | ||||
| Số cơ sở sản xuất thực hiện quan trắc môi trường lao động | Cơ sở | |||
| 9 | Số cuộc thực hiện quan trắc môi trường lao động (đối với cơ sở sản xuất) | Số cuộc | ||
| Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động (Quý II năm) | cuộc | |||
| Tổng số người được khám | người | |||
| 11 | Số cơ sở sản xuất tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tháng hành động | cuộc | ||
| 12 | Thăm gia đình nạn nhân, người bị nạn | Nạn nhân/gia đình | ||
| 13 | Tổ chức hội thảo/hội nghị | cuộc | ||
| Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động: | ||||
| Tập thể | ||||
| 14 | Cá nhân | |||
| Số vụ tai nạn xảy ra trong Quý II Trong đó: | vụ | |||
| Tổng số người bị tai nạn | người | |||
| Số người chết | người | |||
| 15 | Số người bị thương nặng | người | % tăng, giảm so với cùng kỳ Quý II năm trước | |
| Kinh phí | ||||
| Ngân sách nhà nước/hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh | đồng | |||
| Kinh phí hỗ trợ, huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có) | đồng | |||
| 17 | Các nội dung khác (nếu có) |
