Kế hoạch 435/KH-UBND Huế 2026 triển khai nhiệm vụ vận hành dịch vụ đô thị thông minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 435/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai các nhiệm vụ vận hành dịch vụ đô thị thông minh năm 2027
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/06/2025; Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 28/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số 1709/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh;
Căn cứ Công văn số 3803/BKHCN-HVCL ngày 11/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Khung hướng dẫn địa phương về định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế;
Căn cứ Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 295-KH/TU ngày 30/6/2026 của Thành ủy Huế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố Huế về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của UBND thành phố Huế về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số của thành phố Huế, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực;
Căn cứ Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND thành phố Huế về việc phê duyệt Khung kiến trúc số thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND thành phố Huế phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 11/3/2026 của UBND thành phố Huế về Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ vận hành dịch vụ đô thị thông minh năm 2027 gồm các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh. Triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung của thành phố để bóc gỡ mã độc, xử lý, giảm thiểu tấn công mạng, hỗ trợ giám sát an toàn thông tin cho hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Triển khai, đảm bảo vận hành duy trì, bảo dưỡng, phát triển, nghiên cứu giải pháp cho hệ thống dữ liệu dùng chung, các hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế. Đảm bảo vận hành chức năng giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố Huế theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; vận hành hệ thống giám sát camera do Trung tâm quản lý. Đảm bảo thực hiện giám sát thông tin mạng và truyền thông chủ động theo chủ trương, định hướng, kế hoạch của thành phố. Đáp ứng, duy trì kết quả và nâng cao xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) thành phố Huế.
Thực hiện xử lý, phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học công nghệ, thông tin, số liệu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phục vụ lãnh đạo, quản lý nhà nước của địa phương; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ tại địa phương và các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật; Tham gia tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài chương trình; tổng hợp, xử lý, phân tích và cập nhật vào cơ sở dữ liệu; phổ biến, công bố kết quả điều tra thống kê theo quy định. Bảo đảm vận hành liên tục, ổn định hệ thống IOC, hạ tầng số và nền tảng dùng chung của thành phố Huế; duy trì chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ đô thị thông minh cho người dân, doanh nghiệp theo cam kết mức độ dịch vụ (SLA) được phê duyệt. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn trong điều hành đô thị, từng bước nâng cấp năng lực giám sát, dự báo và hỗ trợ ra quyết định của hệ thống HueIOC, đáp ứng yêu cầu vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Triển khai đồng bộ Khung kiến trúc số thành phố Huế ban hành kèm theo
Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 và Khung kiến trúc dữ liệu ban hành kèm theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; bảo đảm các hệ thống thông tin do Trung tâm quản lý, vận hành tuân thủ quy hoạch kiến trúc, tiêu chuẩn kết nối liên thông và chia sẻ dữ liệu theo quy định.
II. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VẬN HÀNH DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH (Theo Phụ lục đính kèm)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN Năm 2027.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính Sở Tài chính căn cứ cân đối nguồn ngân sách, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí triển khai nhiệm vụ của Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ vận hành dịch vụ đô thị thông minh năm 2027. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - CT và các PCT UBND thành phố; - Các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố; - UBND các phường, xã; - VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, CN, TTr. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hữu Thùy Giang |
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ VẬN HÀNH DỊCH VỤ ĐÔ THỊ THÔNG MINH NĂM 2027 (Kèm theo Kế hoạch số: 435/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
| STT | Nhiệm vụ | Mục tiêu | Căn cứ triển khai | Địa điểm | Thời gian |
| I | Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn | ||||
| 1 | Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ | - Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật về vận hành hệ thống IOC, hạ tầng số, nền tảng dùng chung, camera AI, phân tích dữ liệu và các công nghệ mới ứng dụng trong đô thị thông minh theo định hướng Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Đào tạo, cập nhật nghiệp vụ về an toàn thông tin cho cán bộ phụ trách vận hành SOC, giám sát an toàn thông tin mạng, đảm bảo tuân thủ quy định phân cấp cấp độ theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP; - Bồi dưỡng kỹ năng quản lý dự án CNTT, nghiệp vụ đấu thầu, lập dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định; - Cử cán bộ tham dự các hội thảo, khóa đào tạo chuyên ngành trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội các đô thị thông minh và các tổ chức uy tín tổ chức, phục vụ cập nhật xu hướng công nghệ và chính sách mới; - Tổ chức đào tạo nội bộ (in-house training) theo nhu cầu thực tế của từng bộ phận chuyên môn, giảm chi phí so với đào tạo bên ngoài, đảm bảo tính liên tục trong vận hành hệ thống. - Tham gia workshop, hội nghị, hội thảo nhằm đào tạo, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực | - Điểm k, Khoản 2, Mục I — Mục tiêu cụ thể, Kế hoạch số 334/KH-UBND: "Hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về đô thị thông minh và chuyển đổi số cho tối thiểu 80% cán bộ quản lý, công chức chuyên trách thuộc các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã" - Điểm e, Khoản 1 (Sở KH&CN), Mục VI — QĐ số 465/QĐ-UBND: "Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phục vụ triển khai Đề án, đặc biệt là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao về Công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo phục vụ cho triển khai đô thị thông minh" - Điểm f, Khoản 6, Mục II — Kế hoạch số 334/KH-UBND: "Nội vụ (đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về đô thị thông minh)" — xác định đào tạo là một trong các dịch vụ đô thị thông minh cần triển khai. - Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội và Luật số 98/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân; - Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản | Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) | Duy trì hàng năm |
| cho cán bộ phòng Hạ tầng số trong công tác vận hành hệ thống, triển khai các biện pháp bảo mật, giám sát, phát hiện và xử lý sự cố an toàn, an ninh mạng; qua đó nâng cao hiệu quả bảo đảm an toàn thông tin và duy trì hoạt động ổn định, liên tục của các hệ thống thông tin tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh - Đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng nhận năng lực điều khiển thiết bị bay không người lái (UAV) phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. | lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác, tăng cường các yêu cầu về quản lý, đăng ký, khai thác và năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia vận hành phương tiện bay không người lái. - Căn cứ Thông tư số 78/2026/TT-BCA ngày 05/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng không nhân dân. | ||||
| II | Sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | ||||
| 1 | Lĩnh vực CNTT | ||||
| 1.1 | Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, duy trì Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chính và các Nền tảng số | Nâng cao chỉ số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Huế, Nâng cao chất lượng dịch vụ, hỗ trợ nâng cấp đảm bảo hệ thống an toàn cho các nền tảng số: + Kiểm tra, theo dõi hiện trạng hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chính và các Nền tảng số. + Hỗ trợ các cơ quan trong quá trình triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chính và các Nền tảng số + Sửa lỗi trong phạm vi các chức năng đã có của phần mềm; hỗ trợ cập nhật các bản nâng cấp, vá lỗi của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chính và các Nền tảng số + Tối ưu hóa hệ cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chính và các Nền tảng số + Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, duy trì Hệ thống giám sát trực tuyến, các Nền tảng số | - Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (Điều 21); - Mục III.1 – Danh mục kèm theo Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 28/2/2025 của Thủ Tướng Chính phủ. - Căn cứ kế hoạch số 379/KH-UBND ngày 10/10/2024 về việc Nâng cao chỉ số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). - Quyết định số: 137/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố Huế về ban hành quy chế quản lý, vận hành khai thác các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của thành phố Huế - Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của UBND thành phố Huế về | IOC | Duy trì hàng năm |
| Quản lý, vận hành Nền tảng Giám sát nhiệm vụ chỉ tiêu cơ quan nhà nước thành phố Huế | |||||
| 1.2 | Dịch vụ AI phục vụ hỗ trợ nghiên cứu, phát triển các nền tảng đô thị thông minh, chính quyền số, khai thác dữ liệu số và hỗ trợ công tác truyền thông số. | - Nghiên cứu, ứng dụng các nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển các giải pháp phục vụ xây dựng đô thị thông minh, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố Huế. - Hỗ trợ lập trình, xây dựng, nâng cấp các ứng dụng, cổng thông tin, website, hệ thống quản lý dữ liệu, nền tảng GIS và các dịch vụ số phục vụ công tác quản lý, điều hành và chuyển đổi số của thành phố. - Hỗ trợ nghiên cứu, xây dựng các bài toán phân tích, khai thác dữ liệu số, dữ liệu không gian, dữ liệu quy hoạch và dữ liệu chuyên ngành; đồng thời hỗ trợ kiểm tra, rà soát, tối ưu mã nguồn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính ổn định của các hệ thống đang vận hành. - Hỗ trợ xây dựng tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quy trình vận hành, tài liệu đào tạo; nghiên cứu, thử nghiệm các công nghệ mới phục vụ công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển các nền tảng số của thành phố Huế. - Hỗ trợ nghiên cứu, tổng hợp thông tin, biên tập nội dung, thiết kế hình ảnh, sản xuất video, xây dựng các sản phẩm truyền thông số. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông, rút ngắn thời gian xử lý công việc, tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | - Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; - Căn cứ Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 11/3/2026 của UBND Thành phố Huế về Kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026 – 2030; - Căn cứ Kế hoạch số 334/KH-UBND ngày 12/6/2026 của UBND thành phố Huế về triển khai Đề án “Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045” năm 2027; - Căn cứ Kế hoạch số 327/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND thành phố Huế về Kế hoạch Triển khai thí điểm xây dựng Bản sao số đô thị thành phố Huế năm 2026; - Căn cứ Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND thành phố Huế phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 1.3 | Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phụ trợ, thiết bị máy bay không người lái của Trung tâm IOC | - Đảm bảo các thiết bị máy bay không người lái (UAV) và thiết bị phụ trợ của Trung tâm IOC luôn trong tình trạng hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về thu thập dữ liệu, giám sát, quan trắc và khảo sát hiện trường. - Duy trì hiệu suất hoạt động, kéo dài tuổi thọ thiết bị thông qua việc bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời khắc phục các hao mòn, suy giảm chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng. - Đảm bảo chất lượng dữ liệu ảnh, video, dữ liệu không gian địa lý và các sản phẩm chuyên ngành được thu nhận từ hệ thống UAV phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu số, GIS, đô thị thông minh và công tác quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Huế. - Nâng cao khả năng sẵn sàng vận hành của thiết bị, bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác, đáp ứng yêu cầu triển khai các nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trung tâm IOC. | - Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội quy định việc quản lý, sử dụng tài sản công phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; duy trì khả năng hoạt động và phát huy công năng của tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng; - Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; trong đó quy định về quản lý, sử dụng, bảo đảm vận hành và khai thác hiệu quả tài sản công tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; - Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản công; - Căn cứ nhu cầu thực tế trong công tác vận hành, khai thác hệ thống máy bay không người lái (UAV) và các thiết bị phụ trợ phục vụ thu thập dữ liệu ảnh, dữ liệu không gian địa lý, giám sát hiện trường, xây dựng cơ sở dữ liệu số, bản đồ số và các nhiệm vụ chuyên môn của Trung tâm IOC; đồng thời bảo đảm thiết bị luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động, đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 2 | Lĩnh vực Truyền thông | ||||
| 2.1 | Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định | - Triển khai hoạt động điều tra thống kê ngành khoa học và công nghệ nhằm phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu. - Thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước. - Công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước và phiếu thu thập thông tin về nhiệm vụ KH&CN đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước lên website Sở và CSDL quốc gia. - Cung cấp thông tin cho Hội đồng KH&CN trong việc xác định, tuyển chọn các nhiệm vụ KH&CN (nếu có). | Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động thống kê ngành Khoa học và Công nghệ | IOC | Duy trì hàng năm |
| 2.2 | Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử ngành KH&CN thành phố Huế | - Cung cấp, phổ biến kịp thời thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giới thiệu kết quả nghiên cứu KH&CN của địa phương, trong nước và quốc tế; thông tin về các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Sở KH&CN thành phố Huế. - Vận hành, duy trì, cập nhật các chuyên trang, cơ sở dữ liệu về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử ngành KH&CN thành phố Huế bảo đảm tính liên tục, ổn định và an toàn. - Đổi mới, đa dạng hóa phương thức truyền tải thông tin sinh động, hấp dẫn thông qua thiết kế các sản phẩm truyền thông trực quan (hình ảnh, banner, infographic…), góp phần nâng cao hiệu quả tuyên truyền. | - Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc Ban bành Quy định quản lý hoạt động và cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3 | Đảm bảo vận hành trung tâm dữ liệu, dịch vụ đô thị thông minh | ||||
| 3.1 | Duy trì điện lưới phòng hệ thống và hệ thống thông tin tập trung, dịch vụ đô thị thông minh | - Duy trì hoạt động Vận hành phòng hệ thống và hệ thống thông tin tập trung, dịch vụ đô thị thông minh | - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.2 | Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, thay thế thiết bị mạng, máy chủ, thiết bị phụ trợ phục vụ vận hành hệ thống hạ tầng mạng | Hệ thống hạ tầng mạng, máy chủ và các thiết bị phụ trợ là nền tảng quan trọng bảo đảm hoạt động liên tục, an toàn và ổn định của hệ thống công nghệ thông tin, các ứng dụng dùng chung, cơ sở dữ liệu và các dịch vụ số của đơn vị. Trong quá trình vận hành, nhiều thiết bị và phần mềm cần được bảo trì định kỳ, gia hạn bản quyền hoặc thay thế nhằm duy trì hiệu năng, đảm bảo an toàn thông tin và giảm thiểu nguy cơ gián đoạn dịch vụ. Việc triển khai nhiệm vụ bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị mạng, máy chủ và bổ sung các công cụ chuyên dụng là cần thiết nhằm: - Đảm bảo hệ thống hạ tầng mạng, máy chủ hoạt động ổn định, liên tục, hạn chế tối đa thời gian gián đoạn dịch vụ. - Duy trì khả năng sao lưu, phục hồi dữ liệu, đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu. - Kịp thời thay thế các thiết bị, linh kiện có nguy cơ hư hỏng hoặc hết vòng đời sử dụng. - Trang bị đầy đủ công cụ chuyên dụng phục vụ công tác kiểm tra, bảo trì, xử lý sự cố hệ thống mạng, nguồn điện, thiết bị máy chủ và thiết bị phụ trợ. | - Căn cứ Công văn 1709/BKHCN-CĐSQG ban hành ngày 21/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; - Căn cứ Công văn số 3640/BKHCN- CĐSQG ngày 04/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Căn cứ Nghị định 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); - Căn cứ Công văn 1552/BTTTT-THH của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06; Công văn số 708/BTTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, | IOC | Duy trì hàng năm (thay thế, bổ sung theo thực tế của phòng hạ tầng, các hạng mục hết hạn hoặc hư hỏng) |
| - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị, vận hành hạ tầng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển các hệ thống thông tin của đơn vị. | thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn số 1552/BTTTT-THH (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); - Căn cứ Kế hoạch số 429/KH-UBND ngày 23/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc Triển khai các nhiệm vụ vận hành dịch vụ đô thị thông minh năm 2026; - Căn cứ Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc triển khai công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn thành phố Huế năm 2026. - Căn cứ Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố Huế trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế. | ||||
| 3.3 | Bảo dưỡng, sửa chữa và nhiên liệu vận hành hệ thống máy phát điện | Nhiên liệu cho 02 máy phát điện. Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, lâu dài, phục vụ kịp thời vận hành 24/7 các hệ thống thông tin của thành phố tại IOC trong mọi tình huống | Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.4 | Dịch vụ cập nhật và hỗ trợ kỹ thuật Bản quyền phần mềm dữ liệu Oracle Database Audit Vault and Database Firewall | - Đảm bảo an toàn thông tin bảo vệ hệ thống Cơ sở dữ liệu tập trung; Phần mềm tường lửa bảo vệ hệ thống Cơ sở dữ liệu tập trung đã được đầu tư theo yêu cầu đáp ứng Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022. - Đáp ứng theo yêu cầu của Tổ công tác liên ngành Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông về Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an | - Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. | IOC | Duy trì hàng năm |
| toàn thông tin Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Hệ thống xác thực tập trung của thành phố Huế để triển khai Đề án 06. - Đảm bảo hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu. | - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”; - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Kế hoạch 32/KH-UBND ngày 23/01/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) năm 2024; - Kế hoạch 153/KH-BCĐ ngày 24/10/2023 kế hoạch Phối hợp đẩy mạnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực |
| điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” tại Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). | |||||
| 3.5 | License Firewall Fortigate FG-601F | Triển khai License Firewall FortiGate FG-601F nhằm kích hoạt và duy trì các dịch vụ bảo mật chuyên sâu của hãng Fortinet, bảo đảm cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu nhận diện các mối đe dọa an toàn thông tin, nâng cao khả năng giám sát, phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng, bảo vệ dữ liệu và duy trì hoạt động an toàn, liên tục của các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, chuyển đổi số và cung cấp dịch vụ công trên địa bàn. | - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế” - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.6 | License Firewall Check point 6600 | Thiết bị Firewall Check point 6600 là thiết bị tường lửa bên trong có nhiệm vụ kiểm soát chính sách truy cập vào các hệ thống thông tin của thành phố tại Trung tâm IOC; Kiểm soát chính sách đối với hệ thống bên trong (là Firewall lớp thứ 2) đảm bảo an toàn thông tin. | - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế” - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.7 | Chứng thư số SSL hệ thống tên miền thành phố | - Chứng thực số SSL (còn gọi là chứng thư số SSL, chứng chỉ số SSL) có vai trò rất quan trọng trong các giao dịch trực tuyến như: đặt hàng, thanh toán, trao đổi thông tin, ... đặc biệt là trong các lĩnh vực thương mại điện tử, sàn giao dịch vàng và chứng khoán, cổng thanh toán, ví điện | - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; | IOC | Duy trì hàng năm |
| tử, ngân hàng điện tử, chính phủ điện tử. Khi được sử dụng, mọi dữ liệu trao đổi giữa người dùng và website sẽ được mã hóa (ở phía người gửi) và giải mã (ở phía người nhận) bởi cơ chế SSL mạnh mẽ nhất hiện nay. - Nếu website không sử dụng chứng chỉ số SSL, mọi dữ liệu nhập vào website từ người dùng sẽ được truyền đi nguyên bản trên Internet. Khi đó, nguy cơ dữ liệu bị xâm nhập trong quá trình trao đổi dữ liệu giữa người dùng và website sẽ rất cao. Một hậu quả trước mắt là khách hàng sẽ không tin tưởng, và dẫn đến không sử dụng dịch vụ của website đó. - Kinh phí duy trì chứng thư số OV Wildcard SSL cho hệ thống domain của thành phố, bao gồm các tên miền hue.edu.vn; *.hue.edu.vn; hue.gov.vn; *.hue.gov.vn; huecity.vn, *.huecity.vn; tthue.vn; *.tthue.vn. | - Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế ngày 16/6/2026 Quản lý, vận hành và khai thác mạng tin học diện rộng thành phố Huế. - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế). - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”. | ||||
| 3.8 | Làm thêm giờ vận hành các dịch vụ đô thị thông minh thành phố Huế | - Đảm bảo vận hành các dịch vụ đô thị thông minh thông suốt 24/7, phục vụ nhu cầu người dân và doanh nghiệp. Bao gồm các dịch vụ như: phản ánh hiện trường, giám sát camera, giám sát thông tin mạng, vận hành ứng dụng Hue-S, thông tin cảnh báo, … | - Điều 61 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm đối với công việc cấp bách liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ. - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.9 | Tổng đài 19001075 | - Tiếp nhận cuộc gọi hỗ trợ phản ánh kiến nghị, các thông tin về sự kiện diễn ra trên địa bàn thành phố, các chế độ chính sách của thành phố, hỗ trợ về các vấn đề vướng mắc tài khoản Hue-S, nộp hồ sơ dịch vụ công, thông tin cho Công dân/Tổ chức sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh và đặc biệt trong công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh được kịp thời và nhanh chóng, thực hiện 24/24 giờ, 7 ngày/tuần. - Giảm thiểu sự chồng chéo trong công tác phối hợp và lãng phí nguồn lực, nâng cao hiệu quả trong việc hỗ trợ Công dân/Tổ chức. | Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND của UBND thành phố Huế ngày 01/7/2026 Ban hành Quy định triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường thành phố Huế; | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.10 | Dịch vụ tài khoản Apple | Duy trì dịch vụ tài khoản để phát hành Nền tảng Hue-S. | - Quyết định 62/2021/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc ban hành quy định quản lý, vận hành và tích hợp ứng dụng Hue-S. | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.11 | Điện lưới duy trì hoạt động Camera | - Duy trì kinh phí điện lưới hoạt động Camera truyền dữ liệu về giám sát tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; - Duy trì kinh phí điện lưới hoạt động Camera truyền dữ liệu về giám sát tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh từ Camera cấp Huyện đầu tư bàn giao Trung tâm IOC. | - Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt tiểu dự án thành phần “Đầu tư hệ thống cảm biến phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh” thuộc dự án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) giai đoạn 2018- 2020”; - Công văn số 6129/UBND - GT ngày 14/7/2020 về việc thống nhất cho phép đầu tư lắp đặt hệ thống camera, đưa vào khai thác, sử dụng đảm bảo hệ thống dùng chung, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của tỉnh về đầu tư, vận hành hệ thống camera, | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.12 | Gia hạn số hiệu mạng IP/ASN | - Số hiệu mạng ASN (Autonomous System Number) là số thường được dùng trong các thủ tục định tuyến động trên mạng Internet. - Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà cung cấp dịch vụ có chính sách định tuyến khác nhau. - Nếu không sử dụng thì không thể vận hành hệ thống, dịch vụ, các phần mềm dùng chung, dịch vụ đô thị thông minh của thành phố. | - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh; - Nghị định 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; - Công văn số 02/VBHN-BTTTT ngày 31/2/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.; - Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet. | Duy trì hàng năm | |
| 3.13 | Thuê đường truyền | ||||
| 3.13.1 | Đường truyền Leased line 01 và Dịch vụ Phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ | ||||
| 3.13.2 | Đường truyền Leased Line 02 và Dịch vụ Phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ | ||||
| 3.13.3 | Đường truyền Internet FTTH tập trung (đường truyền 01) | - Vận hành các hệ thống thông tin tập trung của thành phố, các nền tảng đô thị thông minh, các nền tảng số…đảm bảo đường truyền ổn định 24/7 truy cập Internet trong nước và quốc tế; đảm bảo hệ thống mạng Truyền số liệu chuyên dùng kết nối ổn định. - Chạy song song 02 đường truyền LeaseLine của 02 nhà mạng khác nhau để đảm bảo tính dự phòng, cân bằng tải đường truyền, làm tăng tối đa băng thông, thời gian đáp ứng nhanh dịch vụ, giảm khả năng quá tải máy chủ, đường truyền và giảm nguy cơ tấn công mạng. - Triển khai Dịch vụ giám sát, chống tấn công, | - Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.13.4 | Đường truyền Internet FTTH tập trung (đường truyền 02) và đường truyền Internet FTTH Trung tâm HueIOC | ||
| 3.13.5 | Thuê đường truyền trực tiếp từ Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh đến Trung tâm hành chính công của thành phố và Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Công an thành phố) | ||
| 3.13.5.1 | Đường truyền trực tiếp từ Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh đến Trung tâm hành chính công thành phố. | ||
| 3.13.5.2 | Đường truyền trực tiếp từ Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh đến Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Công an thành phố) | ||
| 3.13.6 | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gói thầu | lọc trả băng thông sạch, chống tấn công từ chối dịch vụ. | thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”; - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 18/11/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt Đề án Kết nối mạng diện rộng tỉnh với mạng CPNet và Triển khai Internet tập trung cho hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. |
| 3.14 | Thuê kênh truyền kết nối Camera | ||||
| 3.14.1 | Dự án Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) đầu tư - Dự án “Đầu tư hệ thống cảm biến phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh” - Triển khai năm 2019, 91 vị trí, 102 camera. | ||||
| 3.14.2 | Dự án của BQLKVPTĐT thành phố đầu tư và bàn giao Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) vận hành sử dụng. Triển khai năm 2020, 17 vị trí, 22 camera | ||||
| 3.14.3 | Dự án đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát phương tiện giao thông - Triển khai năm 2021, 11 vị trí, 22 camera | ||||
| 3.14.4 | Dự án Đầu tư hệ thống camera phục vụ công tác giám sát, quản lý phương tiện, xử phạt vi phạm giao thông trên địa bàn thành phố | Kênh truyền đảm bảo duy trì kết nối hệ thống camera đã được thành phố đầu tư thông qua các dự án. | - Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt tiểu dự án thành phần “Đầu tư hệ thống cảm biến phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh” thuộc dự án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) giai đoạn 2018-2020”; - Công văn số 6129/UBND - GT ngày 14/7/2020 về việc thống nhất cho phép đầu tư lắp đặt hệ thống camera, đưa vào khai thác, sử dụng đảm bảo hệ thống dùng chung, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của tỉnh về đầu tư, vận hành hệ thống camera, đáp ứng các nhiệm vụ trên địa bàn khu đô thị An Vân Dương; - Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc bổ sung kinh phí cho Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ). Trong đó có nội dung đầu tư camera chống dịch; - Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết hạng mục đầu tư hệ thống camera phục vụ công tác giám sát, quản lý phương tiện, xử phạt vi phạm giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) Về việc phê duyệt | IOC | Duy trì hàng năm |
| Triển khai năm 2022, 71 vị trí, 179 camera | |||
| 3.14.5 | Dự án Tăng cường lắp đặt hệ thống camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ trong phòng, chống dịch Covid-19 và phục vụ giám sát, quản lý tình hình an ninh trật tự tại các vị trí quan trọng, phức tạp trên địa bàn thành phố - Triển khai năm 2022, 37 vị trí, 48 camera | ||
| 3.14.6 | Camera cấp Huyện đầu tư bàn giao Trung tâm IOC 189 camera; | ||
| 3.14.7 | Dự án Đầu tư hệ thống camera giám sát, quản lý phương tiện giao thông, đảm bảo an toàn, an ninh trên địa bàn thành phố Huế thuộc dự án Chuyển đổi số triển khai giai đoạn 2024 – 2025, 41 vị trí (44 kênh truyền và 15 SIM APN), 96 camera (89 camera hiện trường, 05 camera mini | điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết hạng mục tăng cường lắp đặt hệ thống camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ trong phòng, chống dịch COVID-19 và phục vụ giám sát, quản lý tình hình an ninh trật tự tại các vị trí quan trọng, phức tạp trên địa bàn tỉnh; - Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND thành phố Huế Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Tiểu dự án thành phần Đầu tư hệ thống camera giám sát, quản lý phương tiện giao thông, đảm bảo an toàn, an ninh trên địa bàn thành phố Huế thuộc dự án Chuyển đổi số triển khai giai đoạn 2024 – 2025. |
| theo người, 01 camera trên xe, 01 camera lidar; | |||||
| 3.14.8 | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gói thầu | ||||
| 3.15 | Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hạ tầng camera | ||||
| 3.15.1 | Dự án Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) đầu tư - Dự án “Đầu tư hệ thống cảm biến phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh” - Triển khai năm 2019, 91 vị trí, 102 camera | ||||
| 3.15.2 | Dự án của BQLKVPTĐT thành phố đầu tư và bàn giao Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) vận hành sử dụng - Triển khai năm 2020, 17 vị trí, 22 camera | ||||
| 3.15.3 | Dự án đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát phương tiện giao thông - Triển khai năm 2021, 11 vị trí, 22 camera | - Bảo trì, bảo dưỡng hạ tầng thiết bị camera, xử lý các sự cố và đảm bảo hoạt động liên tục 24/7. - Thay thế thiết bị phụ trợ hạ tầng camera khi có sự cố hư hỏng, đảm bảo thay thế kịp thời sau thời gian sử dụng và hết hạn bảo hành (dây điện, dây Lan, nguồn camera, atomat….). | - Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt tiểu dự án thành phần “Đầu tư hệ thống cảm biến phục vụ phát triển dịch vụ đô thị thông minh” thuộc dự án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018- 2020”; - Công văn số 6129/UBND - GT ngày 14/7/2020 về việc thống nhất cho phép đầu tư lắp đặt hệ thống camera, đưa vào khai thác, sử dụng đảm bảo hệ thống dùng chung, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của tỉnh về đầu tư, vận hành hệ thống camera, đáp ứng các nhiệm vụ trên địa bàn khu đô thị An Vân Dương; - Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc bổ sung kinh phí cho Sở Thông tin và Truyền thông (nay là Sở Khoa học và Công nghệ). Trong đó có nội dung đầu tư camera chống dịch; - Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết hạng | IOC | Duy trì hàng năm |
| 3.15.4 | Dự án Đầu tư hệ thống camera phục vụ công tác giám sát, quản lý phương tiện, xử phạt vi phạm giao thông trên địa bàn thành phố Huế - Triển khai năm 2022, 71 vị trí, 179 camera | ||
| 3.15.5 | Dự án Tăng cường lắp đặt hệ thống camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ trong phòng, chống dịch Covid-19 và phục vụ giám sát, quản lý tình hình an ninh trật tự tại các vị trí quan trọng, phức tạp trên địa bàn thành phố - Triển khai năm 2022, 37 vị trí, 48 camera | ||
| 3.15.6 | Thay thế thiết bị phụ trợ hệ thống camera đã được đầu tư | ||
| 3.15.7 | Camera cấp Huyện đầu tư bàn giao Trung tâm IOC 189 camera; | mục đầu tư hệ thống camera phục vụ công tác giám sát, quản lý phương tiện, xử phạt vi phạm giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) Về việc phê duyệt điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết hạng mục tăng cường lắp đặt hệ thống camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ trong phòng, chống dịch COVID-19 và phục vụ giám sát, quản lý tình hình an ninh trật tự tại các vị trí quan trọng, phức tạp trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 của UBND thành phố Huế Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Tiểu dự án thành phần Đầu tư hệ thống camera giám sát, quản lý phương tiện giao thông, đảm bảo an toàn, an ninh trên địa bàn thành phố Huế thuộc dự án Chuyển đổi số triển khai giai đoạn 2024 – 2025. |
| 3.15.8 | Dự án Đầu tư hệ thống camera giám sát, quản lý phương tiện giao thông, đảm bảo an toàn, an ninh trên địa bàn thành phố Huế thuộc dự án Chuyển đổi số triển khai giai đoạn 2024 – 2025, 41 vị trí (44 kênh truyền và 15 SIM APN), 96 camera (89 camera hiện trường, 05 camera mini theo người, 01 camera trên xe, 01 camera lidar); | ||||
| 3.15.9 | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gói thầu | ||||
| 3.16 | Đánh giá An toàn thông tin | - Đánh giá tổng quát toàn bộ hạ tầng, hệ thống thông tin và các hệ thống thông tin thành phần liên quan tại Trung tâm dữ liệu của thành phố theo yêu cầu. - Đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin của thành phố cho hệ thống thông tin thành phố Huế, đồng thời rà soát hệ thống, thử nghiệm xâm nhập nhằm phát hiện các lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống thông tin thành phố Huế từ đó đưa ra các phương án, biện pháp phòng ngừa rò rỉ thông tin, biện pháp bảo vệ dữ liệu thông tin. - Xác định được tình trạng an toàn thông tin Hệ thống thông tin tại Trung tâm; | - Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); | IOC | Duy trì hàng năm |
| - Nắm được các mối đe doạ, các lỗ hổng hiện tại đang có trong hệ thống thông tin của Trung tâm. Từ đó có phương án xây dựng các biện pháp phòng ngừa rò rỉ thông tin, biện pháp bảo vệ dữ liệu thông tin; - Sơ bộ xác định mức độ bảo mật của hệ thống công nghệ thông tin Trung tâm căn cứ theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Có phương án xây dựng, quy hoạch lại hệ thống hạ tầng, bảo mật công nghệ thông tin của cơ quan nhằm tạo nền tảng công nghệ thông tin tin cậy để phát triển các ứng dụng khác phục vụ công tác vận hành sản xuất kinh doanh hiệu quả. | - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”; - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành tiêu chí đánh giá giải pháp, dịch vụ trung tâm giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng SOC. | ||||
| 3.17 | Triển khai giải pháp phòng chống mã độc tập trung cho hệ thống máy chủ; Máy tính cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Huế | Triển khai giải pháp phòng, chống mã độc tập trung theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 Tổ chức triển khai các biện pháp tăng cường năng lực phòng chống phần mềm độc hại và quy định, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm bảo vệ hệ thống máy chủ; Máy trạm trong mạng LAN cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố Huế. Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành tiêu chí đánh giá giải pháp, dịch vụ trung tâm giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng SOC. | - Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban | IOC | Duy trì hàng năm |
| hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”; - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành tiêu chí đánh giá giải pháp, dịch vụ trung tâm giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng SOC. | |||||
| 3.18 | Triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng thành phố Huế | - Nâng cao năng lực về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, chủ động sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và công cuộc chuyển đổi số quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng. - Nâng cao năng lực đảm bảo an toàn thông tin | - Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. | IOC | Duy trì hàng năm |
| mạng cho toàn bộ hạ tầng, hệ thống thông tin, dữ liệu tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. - Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại thực hiện kế hoạch. Nghiên cứu các giải pháp xử lý, khắc phục lỗ hổng bảo mật, điểm yếu về bảo mật, an toàn thông tin. | - Quyết định số 2688/QĐ-UBND ngày 13/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 2849/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)về phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống Cơ sở hạ tầng thông tin tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế” (nay là thành phố Huế); - Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 Về việc phê duyệt cấp độ an toàn thông tin “Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thành phố Huế”; - Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 11/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về tăng cường đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; - Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành tiêu chí đánh giá giải pháp, dịch vụ trung tâm giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng SOC. | ||||
| 3.18.1 | Thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin | Quy trình vận hành giám sát xử lý ATTT 24/7 Mọi hoạt động vận hành giám sát, xử lý sự cố khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng được vận hành thông qua bộ quy trình SOC và các hướng dẫn xử lý kỹ thuật trên phần mềm. Quy trình, hướng dẫn là | Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ vận hành Trung tâm Giám sát, | IOC | Duy trì hàng năm |
| thành phần kết nối các công cụ bảo vệ, giám sát và con người tham gia vận hành giám sát | điều hành đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế); Quyết định số 1356/QĐ-BTTTT (do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 07/07/2022) thiết lập bộ tiêu chí kỹ thuật để đánh giá các Giải pháp và Dịch vụ Trung tâm giám sát điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC). | ||||
| 3.18.2 | Giải pháp Tường lửa cho ứng dụng Web (WAF – Web Application Firewall) | Giải pháp bảo vệ các ứng dụng Web khỏi các mối đe dọa từ môi trường mạng | Quyết định 1126/QĐ-BTTTT ngày 30/07/2021 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm Tường lửa ứng dụng web (WAF) | ||
| 3.18.3 | Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gói thầu | ||||
| 3.19 | Dịch vụ SMS Brandname trên mạng thông tin di động | Cơ quan nhà nước gửi tin nhắn đến người dân với tên DTTM_TTHue các dịch vụ Đô thị thông minh và Dịch vụ công của thành phố Huế | - Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của UBND thành phố Huế phê duyệt Đề án ĐTTM 2026-2030; - Kế hoạch số 334/KH-UBND ngày 12/6/2026, Điểm g Khoản 6 Mục II về triển khai kịch bản điều hành cho UBND phường, xã; - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (áp dụng cho SMS Brandname). | IOC | Duy trì hàng năm |
| III | Nhiệm vụ triển khai theo Nghị quyết số 57-NQ/TW | ||||
| 1 | Truyền thông Khoa học Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số | Nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Khoa học và Công nghệ (KH&CN), cũng như cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức và người dân về vai trò, tầm quan trọng của Nghị quyết số 57- | - Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các | IOC | Duy trì hàng năm |
| NQ/TW và các văn bản liên quan của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy và UBND thành phố về đột phá phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST và CĐS) trên địa bàn thành phố Huế. Giới thiệu, quảng bá các dịch vụ đô thị thông minh, nhấn mạnh lợi ích, hiệu quả mang đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố và khách du lịch. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về các dịch vụ đô thị thông minh; phát huy vai trò trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, của các cơ quan, đơn vị trong việc tuyên truyền và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh. Tập trung đẩy mạnh truyền thông các chức năng cần thiết và mới phát triển trên nền tảng dịch vụ đô thị thông minh di động Hue-S để người dân tiếp cận, tham gia. Nâng cao hiệu quả, tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số. | tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”; - Căn cứ Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 05/5/2025 của UBND thành phố về Tuyên truyền Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Huế; - Căn cứ Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố về Triển khai Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Huế; - Căn cứ Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố về Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Huế; - Căn cứ Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 28/5/2025 về việc Duy trì và nâng cao xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) thành phố Huế năm 2025; - Căn cứ Kế hoạch số 310/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố về Thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc |
| gia đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Huế; - Căn cứ Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày 18/5/2026 của UBND thành phố Huế về Thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế; - Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND thành phố Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. | |||||
| 2 | Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn để cập nhật, nâng cao trình độ về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thành viên tổ công nghệ số cộng đồng và người dân trên địa bàn toàn thành phố | Nâng cao trình độ, kỹ năng số toàn diện cho đội ngũ cán bộ và người dân, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số đồng bộ, hiệu quả trên phạm vi toàn thành phố. Nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng và người dân. Ít nhất 80% học viên tham gia nắm được kiến thức cơ bản về chuyển đổi số và sử dụng thành thạo một số công cụ, dịch vụ số thiết yếu. Tăng cường khả năng khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng số trong công việc và đời sống | Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố về Triển khai Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Huế; - Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố về Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Huế - Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 28/5/2025 của UBND thành phố về Duy trì và nâng cao xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) thành phố Huế năm 2025 - Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày 18/5/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế về Thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn thành phố Huế; | IOC | Duy trì hàng năm |
| - Chương trình số 286/Ctr-UBND ngày 19/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về Thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035. | |||||
| IV | Sự nghiệp chung phục vụ Trung tâm | ||||
| 1 | Tổ chức đón tiếp và chia sẻ kinh nghiệm mô hình đô thị thông minh thành phố Huế | - Đảm bảo công tác đón tiếp, phục vụ các đoàn cơ quan nhà nước, tổ chức trong và ngoài nước đến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về mô hình vận hành IOC và dịch vụ đô thị thông minh tại thành phố Huế được thực hiện chu đáo, chuyên nghiệp, đúng tiêu chuẩn quy định. - Góp phần lan tỏa, nhân rộng mô hình ĐTTM Huế; tăng cường hợp tác, kết nối giữa HueIOC với các địa phương, đơn vị trong cả nước, phù hợp định hướng kết nối liên thông IOC cấp tỉnh theo Công văn số 3640/BKHCN-CĐSQG và Công văn số 1709/BKHCN-CĐSQG của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bảo đảm kinh phí đón tiếp được quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định, công khai, minh bạch theo chế độ tiếp khách hiện hành. | - Điểm b, Khoản 1, Mục I — Mục tiêu chung, Kế hoạch số 334/KH-UBND: xác định HueIOC là trung tâm điều hành, giám sát tập trung, đóng vai trò mô hình ĐTTM tiêu biểu cần chia sẻ, nhân rộng. - Quan điểm số 5, Mục I — QĐ số 465/QĐ- UBND: "Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế để áp dụng... hợp tác quốc tế chuyển giao giải pháp công nghệ, tổ chức hội thảo quốc tế để thúc đẩy đổi mới sáng tạo" | IOC | Duy trì hàng năm |
| 2 | Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại Trung tâm | - Đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, cơ sở vật chất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dữ liệu lõi tại Trung tâm điều hành. - Chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố cháy, nổ ngay từ khi mới phát sinh, không để xảy ra cháy lan, cháy lớn. - Phổ biến, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ PCCC & CNCH cho 100% cán bộ, viên chức và người lao động làm việc tại Trung tâm. | - Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 01/7/2025. - Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. | IOC | Duy trì hằng năm (Kiểm tra, diễn tập định kỳ) |
| - Trang bị, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động chuyên dụng phù hợp với đặc thù phòng máy chủ (Server) và thiết bị điện tử. | - Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành Luật PCCC và CNCH 2024. - Quy chế quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin nội bộ của Trung tâm. | ||||
| 3 | Mua sắm, gia hạn phần mềm bản quyền, ứng dụng văn phòng tại Trung tâm | - Đảm bảo 100% máy tính làm việc và hệ thống máy chủ tại Trung tâm sử dụng phần mềm có bản quyền hợp pháp, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sở hữu trí tuệ và quyền tác giả. - Tránh các rủi ro pháp lý, loại bỏ nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tổ chức vi phạm bản quyền. - Tăng cường tính bảo mật, giảm thiểu nguy cơ bị tấn công mã độc, gián điệp mạng do sử dụng phần mềm bẻ khóa (crack). - Đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, nhận đầy đủ các bản cập nhật bảo mật định kỳ từ nhà sản xuất. - Đảm bảo 100% các phần mềm sử dụng thực hiện các hoạt động truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng các sản phẩm truyền thông đa phương tiện phục vụ các chương trình, đề án và nhiệm vụ trọng tâm của thành phố có bản quyền hợp pháp, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sở hữu trí tuệ và quyền tác giả. | - Luật Sở hữu trí tuệ (Luật số 50/2005/QH11, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019, 2022). - Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan. - Nghị định số 341/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan. - Chỉ thị số 28/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác thực thi bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan. | Toàn bộ máy tính các phòng thuộc IOC | Duy trì hàng năm |
