quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 35/2026/QH16 về di chuyển di tích lịch sử - văn hóa trong dự án đường Gia Bình - Hà Nội (35/2026/QH16) · 24/08/2026
  2. 02Thông tư 61/2026/TT-BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình dân dụng sử dụng năng lượng hiệu quả (61/2026/TT-BXD) · 30/07/2026
  3. 03Quyết định 1609/QĐ-BCT 2026 giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy chữa cháy (1609/QĐ-BCT) · 01/07/2026
  4. 04Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều kiện năng lực và hệ thống thông tin xây dựng (212/2026/NĐ-CP) · 17/06/2026
  5. 05Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Hà Nội quản lý bảo vệ khai thác sử dụng phát triển bền vững rừng (38/2026/NQ) · 15/06/2026
  6. 06Thông tư 03/2026/TT-BXD: Hướng dẫn phát triển đô thị thông minh từ Bộ Xây dựng (03/2026/TT-BXD) · 28/01/2026
  7. 07Thông tư 63/2025/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 105/2025/NĐ-CP về Phòng cháy chữa cháy (63/2025/TT-BXD) · 30/12/2025
  8. 08Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ban hành ngày 27/12/2013 (21/2013/TTLT) · 27/12/2013
  9. 09Thông tư liên tịch 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ban hành ngày 27/12/2013 (21/2013/TTLT) · 27/12/2013
  10. 10Thông tư 10/2011/TT-BXD về Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia đối với nghề Hàn (10/2011/TT-BXD) · 10/08/2011
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 756/QĐ-TTg 2026 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo quản tu bổ phục hồi Đền Hát Môn
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày BH28/04/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 756/QĐ-TTg 2026 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo quản tu bổ phục hồi Đền Hát Môn

    Cơ quan ban hành
    Thủ tướng Chính phủ
    Người ký
    Phạm Thị Thanh Trà
    Ngày ban hành
    28/04/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    _______
     Số: 756/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

    Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

    Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

    Căn cứ Quyết định số 2383/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Hát Môn, xã Hát Môn, thành phố Hà Nội, với những nội dung sau:

    1. Phạm vi nghiên cứu, quy mô, ranh giới lập quy hoạch

    a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch di tích: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Hát Môn, khoảng 3.767 ha.

    b) Quy mô lập quy hoạch di tích: Có diện tích khoảng 58,42 ha, trên địa bàn xã Hát Môn, gồm:

    c) Ranh giới lập quy hoạch được xác định như sau: Phía Bắc giáp sông Hát; phía Tây giáp ranh giới xã Hát Môn, xã Phúc Thọ; phía Nam giáp đất sản xuất nông nghiệp xã Hát Môn và phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu và tuyến đường huyện hiện hữu nối QL32 với ĐT417.

    2. Tính chất khu vực lập quy hoạch: Là di tích quốc gia đặc biệt; điểm du lịch lịch sử - văn hóa đặc sắc của thành phố Hà Nội.

    3. Mục tiêu lập quy hoạch

    a) Nhận diện, bảo tồn giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Hát Môn; tôn tạo, phát huy và làm dày thêm giá trị của di tích, đáp ứng vai trò là một trong những trung tâm văn hóa - tín ngưỡng, gắn với lịch sử, thân thế, sự nghiệp của Hai Bà Trưng và vùng đất Hát Môn trong lịch sử dựng nước của dân tộc.

    b) Khai thác, phát huy hiệu quả giá trị của di tích, thực sự trở thành điểm đến du lịch văn hóa - tín ngưỡng - sinh thái hấp dẫn trong hệ thống các điểm đến của Hà Nội và vùng lân cận; hình thành điểm du lịch hấp dẫn kết nối với hành trình di sản trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tuyến du lịch liên vùng.

    c) Bảo vệ tính nguyên gốc của di tích, gìn giữ ký ức cộng đồng và thúc đẩy phát huy giá trị di tích trong đời sống đương đại; góp phần thực hiện các mục tiêu đặt ra trong Nhóm nhiệm vụ số 4 về bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.

    d) Tổ chức không gian và bố trí, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn bảo tồn và phát huy giá trị di tích nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ du khách.

    4. Đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch

    a) Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Hát Môn với các thành phần: Quần thể công trình và khuôn viên di tích Đền Hát Môn gắn với các sinh hoạt tín ngưỡng, văn hóa lịch sử của cộng đồng dân cư tại khu vực di tích; giá trị di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích - lễ hội Đền Hát Môn; cảnh quan, môi trường xung quanh di tích.

    b) Các yếu tố về kinh tế - xã hội, dân cư, môi trường liên quan tại khu vực di tích và các thể chế, chính sách có liên quan khác.

    c) Mối liên hệ với các di sản, di tích, công trình văn hóa, địa điểm du lịch khác trong khu vực để phát triển sản phẩm và kết nối các tuyến du lịch.

    d) Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích thời gian qua.

    5. Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng di tích và đất đai thuộc di tích:

    b) Quan điểm, mục tiêu quy hoạch và các chỉ tiêu dự báo: Xác định quan điểm về bảo tồn, phát huy giá trị di tích; xác định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của quy hoạch; xác định tính chất khu vực lập quy hoạch và các chỉ tiêu, dự báo phát triển về dân số, khách du lịch, nhu cầu du lịch và các dịch vụ du lịch; chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật tại khu vực lập quy hoạch.

    c) Xác định ranh giới khu vực bảo vệ di tích, kiến nghị về việc điều chỉnh mở rộng hoặc thu hẹp ranh giới khu vực bảo vệ di tích; xác định khu vực cảnh quan văn hóa của di tích, khu vực hạn chế xây dựng, khu vực xây dựng mới; đề xuất việc xếp hạng bổ sung công trình, địa điểm mới phát hiện; xác định phương án giải tỏa dân cư và phương án tái định cư (nếu có); đề xuất phương án cụ thể đối với Nhà Ngự dội.

    d) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, bao gồm:

    e) Định hướng tổ chức không gian, độ cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu của công trình xây dựng mới; định hướng cải tạo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch di tích và các định hướng khác có liên quan:

    g) Dự báo tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong phạm vi quy hoạch di tích.

    h) Đề xuất nhóm dự án thành phần, phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên và nguồn vốn đầu tư cho dự án thành phần đó:

    i) Các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

    6. Kế hoạch thực hiện quy hoạch di tích

    a) Thời kỳ và tầm nhìn của quy hoạch: Thời kỳ quy hoạch đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

    b) Cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch: Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch, giải pháp thực hiện quy hoạch phù hợp với các định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích, đảm bảo giữ gìn những đặc trưng và giá trị tiêu biểu của di tích (về quản lý di tích gắn với hoạt động chính quyền địa phương 02 cấp; về bảo tồn di tích và di sản văn hóa phi vật thể gắn với phát triển du lịch; về tuyên truyền, huy động sự tham gia của cộng đồng; về phát triển nguồn nhân lực quản lý và bảo vệ di tích, phát triển nguồn nhân lực du lịch tại chỗ; về liên kết vùng, liên kết tuyến điểm du lịch...).

    c) Xây dựng kế hoạch thực hiện và cơ chế phối hợp liên ngành, bảo đảm triển khai hiệu quả quy hoạch.

    7. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch: Thành phần hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản đồ, bản vẽ, sản phẩm quy hoạch bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Cụ thể:

    a) Các văn bản, tài liệu:

    b) Hệ thống bản đồ (bản đồ số và bản đồ in): Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025; các bản vẽ minh họa khác với tỷ lệ phù hợp (nếu có); gồm:

    c) Hồ sơ lưu trữ quy hoạch:

    8. Thời gian lập quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được duyệt (không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt dự toán, đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch).

    9. Phân công trách nhiệm:

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

    a) Bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch và các chi phí khác có liên quan đến công tác lập quy hoạch; phân công cơ quan chủ đầu tư; lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.

    b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình phê duyệt đồ án quy hoạch theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa và quy định của pháp luật liên quan; chịu trách nhiệm và bảo đảm thực hiện nghiêm, đầy đủ quy định về lấy ý kiến cộng đồng, chuyên gia, nhà khoa học, nhà nghiên cứu, kiến trúc sư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tại địa phương trong quá trình tổ chức lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.

    c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan chức năng có liên quan đối với phạm vi, ranh giới quy hoạch đề xuất; về trình tự, thủ tục, tính chính xác, hợp pháp của nội dung, tài liệu, số liệu, thông tin báo cáo, bản đồ tại Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch và trong quá trình tổ chức lập quy hoạch; bảo đảm nội dung định hướng, đề xuất trong quy hoạch tuân thủ đúng quy định của pháp luật, không hợp pháp hóa các sai phạm (nếu có), phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch thành phố Hà Nội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch có liên quan, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai.

    2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, kết quả thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ Nhiệm vụ lập quy hoạch; về nội dung đã báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 128/TTr-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026; chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ, đồ án quy hoạch và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật; giám sát, kiểm tra tiến độ lập quy hoạch, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng kế hoạch theo Nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

    3. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong quá trình khảo sát, nghiên cứu, tổ chức lập quy hoạch, bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả, chống lãng phí; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường;

    - Thành ủy, HĐND, UBND TP Hà Nội;

    - Cục Di sản Văn hóa (Bộ VHTTDL);

    - Hội đồng Di sản Văn hóa quốc gia;

    - VPCP: BTCN, PCN Đỗ Ngọc Huỳnh, Trợ lý TTg, Thư ký PTTg Phạm Thị Thanh Trà, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL, CN, NN, KTTH;

    - Lưu: VT, KGVX (03).VA. 16

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG






    Phạm Thị Thanh Trà

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →