Kế hoạch 122/KH-UBND Quảng Ngãi triển khai Luật sửa đổi bổ sung Luật Chuyển giao công nghệ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 122 Số: /KH-UBND | TRUNG TÂM CÔNG BÁO VÀ TIN HỌC ttcbth@quangng ai.gov.vn 06.04.2026 07:41:13 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 05 4 Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15; Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 49/TTr -SKHCN ngày 27/3/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ, tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả.
b) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
d) Làm cơ sở để theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thi hành Luật; kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung Kế hoạch triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ được ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
c) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường kiểm tra, đôn đốc và kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
II. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng các hình thức phù hợp; xây dựng chuyên trang, chuyên mục; biên soạn, đăng tải tài liệu trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng UBND tỉnh, Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
2. Tổ chức hội nghị tập huấn, phổ biến chuyên sâu
Tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy định của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình ban hành văn bản của Trung ương.
4. Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thi hành Luật
Tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan; Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí ki nh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ tron g Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai đầy đủ nội dung, đúng thờ i hạn được nêu trong Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm, đột xuất t ổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chủ động triển khai thực hiện các nội dung đ ược giao; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình thực hiện; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội; - VPUB: CVP, PCVP; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, KGVX. PTT215 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Phước Hiền |
