Kế hoạch 76/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Dự án Quản lý giám sát đánh giá Chương trình phòng chống ma túy
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 76 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày tháng năm 202 6 17 3 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/Q H15 ngày 27/11/2024 của Qu ốc h ội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu qu ốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/Q H15 ngà y 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đ ến năm 2030 và Quyết định số 7619/QĐ - BC A ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an v ề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đ ến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình); căn cứ Hư ớng dẫn số 46/HD- BCA-C04 của Bộ Công an ngày 05/12/2 0 2 5 về công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát th ực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chố ng ma túy đ ến năm 2030, UBND tỉnh ban hành K ế hoạch triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình ” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đ ến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Dự án 9), cụ th ể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc chấp hành quy định về quản lý và tổ ch ức triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ ch ức, cá nhân có liên quan trong thực hiện Chương trình; nắm chắc tình hình, k ết quả và mức độ th ực hiện các chỉ tiêu của Chương trình theo đ ịnh k ỳ bảo đ ảm thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng và quy định của pháp luật.
2. Xác định cụ th ể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của từng đơn v ị trong việc tổ chức thực hiện Dự án 9.
3. Ho ạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát ph ải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của các Dự án, Tiểu dự án, các nội dung nhiệm vụ trong Chương trình, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn v ị liên quan, không trùng lặp, chồng chéo.
4. Việc đánh giá ph ải bảo đảm sát với tình hình thực tế về những kết quả đạt được, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chươn g trình và đề xu ất các giải pháp tháo gỡ.
II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Nội dung the o dõi, kiểm tra Chương trình
- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo ph ạm vi quản lý: Xây dựng văn bản quản lý, tổ ch ức thực hiện Chương trình; lập kế hoạch thực hiện giai đo ạn 05 năm và k ế hoạch hàng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình, d ự án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các Chương trình thu ộc phạm vi quản lý: Tiến độ, mức độ, kết qu ả th ực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt độ ng thuộ c Chương trình.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vố n đầu tư công, d ự toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý: Huy đ ộng, sử dụng v ốn thực hiện các Chương trình; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các d ự án đầu tư, nội dung, hoạt động thu ộc các Chương trình (giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có)).
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo k ết qu ả th ực hiện các Chương trình thu ộc ph ạm vi quản lý.
2. Nội dung đánh giá Chương trình
a) Nội dung đánh giá h ằng tháng
- Đánh giá công tác qu ản lý Chương trình trong tháng.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng, giải ngân vốn ngân sách nhà nước.
- Kết qu ả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ.
- Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.
- Phương hướng, giải pháp.
b) Nội dung đánh giá 6 tháng, h ằng năm
- Đánh giá công tác qu ản lý Chương trình trong năm th ực hiện, gồm: Kế t quả xây dựng chính sách qu ản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều phối, ph ối hợp trong quản lý, tổ ch ức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, đánh giá Chương trình.
- Tình hình huy động, phân b ổ và sử dụng nguồ n vốn.
- Mức độ đạt được kết quả th ực hiện mục tiêu, nhiệm vụ so với k ế hoạch hằng năm, giai đo ạn 05 năm được cấp có th ẩm quyền giao.
- Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.
- Phương hướng, giải pháp thực hiện.
c) Nội dung đánh giá giữa kỳ
- Đánh giá công tác qu ản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng chính
sách qu ản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều hành, phối h ợp trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình, giám sát đ ầu tư cộng đ ồng; công tác cấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Tình hình huy động, phân b ổ và sử dụng nguồ n vốn.
- Kết qu ả th ực hiện mục tiêu, nhiệm vụ gồm: Sự phù hợp của kết qu ả thực hiện Chương trình so v ới mục tiêu của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đ ến thời điểm đánh giá so v ới kế hoạch giai đoạn 05 năm.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xu ất các giải pháp thực hiện Chương trình từ th ời điểm đánh giá đến năm cuối trong giai đoạn 05 năm, bao gồm đề xu ất điều chỉnh Chương trình (nếu có).
d) Nội dung đánh giá kết thúc và đánh giá tác đ ộng
- Đánh giá công tác qu ản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây d ựng hệ th ống chính sách qu ản lý, tổ chức thực hiện; công tác điều hành, phối hợp trong qu ản lý, tổ chức thực hiện; h oạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình và giám sát đ ầu tư cộng đ ồng; công tác chấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Đánh giá kết qu ả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
- Đánh giá k ết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm v ụ cụ th ể của Chương trình so v ới mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá tác đ ộng và hiệu quả đầu tư của Chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; đối với công tác bình đẳng giới, môi trường, sinh thái (n ếu có).
- Bài học rút ra sau quá trình thực hiện Chương trình và đề xu ất khuyến nghị cần thiết để duy trì k ết quả đã đạt được của Chương trình; các biện pháp để giảm thiểu các tác đ ộng tiêu cực về xã hộ i, môi trường (nếu có).
e) Nội dung đánh giá đột xuất
- Đánh giá công tác qu ản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng chính sách qu ản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều hành, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình, giám sát đ ầu tư cộng đ ồng; công tác cấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Tình hình huy động, phân b ổ và sử dụng nguồ n vốn.
- Kết qu ả th ực hiện mục tiêu, nhiệm vụ gồm: Sự phù hợp của kết qu ả thực hiện Chương trình so v ới mục tiêu của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đ ến thời điểm đánh giá so v ới kế hoạch giai đoạn 05 năm.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xu ất các giải pháp thực hiện Chương trình từ th ời điểm đánh giá đến năm cuối trong giai đoạn 5 năm, bao gồm đề xu ất điều chỉnh Chương trình (nếu có).
- Xác định nh ững phát sinh ngoài d ự kiến (n ếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài d ự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ ch ức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đ ến việc thực hiện Chương trình, kh ả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình.
- Chi phí th ực hiện hoạt động đánh giá Chương trình.
III. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI, K I ỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1
1. P hương pháp thực hiệ n theo dõi Chương trình
- Theo dõi thông quan tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD- BCA- C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an.
- Tổ ch ức các đoàn công tác th ực địa làm việc với các cơ quan, đơn v ị có liên quan tại các cấp để nắm b ắt tình hình thực hiện Chương trình.
- Thu thập, thông tin d ữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).
2. P hương pháp thực hiệ n kiể m tra Chương trình
- Cơ quan thực hiện hoạt độ ng kiểm tra ban hành k ế hoạch kiểm tra theo năm kế hoạch, gửi các đ ối tượng kiểm tra. Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo cụ th ể nội dung kiểm tra, yêu cầu về cung cấp hồ sơ, thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra. Kết thúc hoạt động kiểm tra, cơ quan kiểm tra có k ết luận thông báo k ết quả th ực hiện kiểm tra.
- Thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra 01 đối tượng được kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.
3. P hương pháp đánh giá Chương trình
- Đánh giá thông qua tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo quy đ ịnh tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD- BC A- C 0 4 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an.
- Tổ ch ức các đoàn công tác th ực địa làm việc với các cơ quan, đơn v ị có 1 Chú ý: Phụ lục số 01 đ ến Phụ lục số 5 được ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 (sao g ửi kèm theo Kế hoạch này).
liên quan tại các cấp để đánh giá tình hình thực hiện Chương trình.
- Thu thập, thông tin d ữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Các phương pháp khác theo quy đ ịnh của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).
IV. QUY TRÌNH THEO DÕI, K I ỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
1. Tổng hợp thông tin, báo c áo ở cấp xã UBND các phường, xã (giao đầ u mối là Công an các phường, xã) thu thập, tổng hợp thông tin, lập báo cáo về các dự án, tiểu dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn v ị th ực hiện triển khai trên địa bàn cấp xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 01, Ph ụ lục số 02, Phụ lục số 03, Ph ụ lục số 04, Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD- BCA-C04 ngày 05/12/20 2 5 của Bộ Công an để báo cáo UBND tỉnh (qua Công an t ỉnh).
2. Tổng hợp thông tin, báo c áo ở cấp tỉnh Công an tỉnh tổng h ợp thông tin từ cấp xã và các ch ủ dự án, chủ tiểu tự án, chủ nộ i dung thành ph ần cấp tỉnh, lập báo cáo k ết quả thực hiện Chương trình theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD- BCA- C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an trình UBND tỉnh ký duyệt, gửi Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy).
- Các thông tin, số liệu, báo cáo k ết quả th ực hiện Chương trình ở cấp xã được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh với các cơ quan, đơn vị liên quan cùng cấp, không yêu cầu cấp xã ph ải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn v ị quản lý cấp trên.
3. Cơ quan, đơn vị, chính quyề n c ác c ấp Cập nhật số liệu, báo cáo kết quả th ực hiện Chương trình đ ột xuất hoặc theo chủ đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO DÕI, K IỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Công an tỉnh Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc th ực hiện các nhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia theo chỉ đạo của Bộ Công an, bao gồm:
- Dự án 1: Phòng ngừa, đ ấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia.
- Dự án 2: Ứng dụng khoa h ọc và công nghệ trong phòng, chống ma túy.
- Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở.
- Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và qu ản lý sau cai.
- Dự án 7 (Tiểu d ự án 2): Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở.
2. Sở Y tế Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 1): Truyền thông về phòng, chống ma túy.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 3): Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho h ọc sinh, sinh viên.
5. Liên đoàn Lao động tỉnh Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 4): Nâng cao hiệu qu ả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao đ ộng các khu công nghiệp.
6. Sở Tư pháp Chủ trì xây d ựng k ế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá th ực hiện Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, ch ống ma túy.
VI. BIỂU MẪU THEO DÕI, KI ỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ch ỉ số, khung kết quả th ực hiện Chương trình thực hiện theo Ph ụ lục số 01 ban hành kèm theo Hư ớng dẫn số 46/HD- BCA- C04 ngày 05/12/2025 củ a Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
2. Kết quả huy động, phân b ổ và thực hiện nguồn lực Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Hư ớng dẫn số 46/HD- BCA- C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
3. Biểu mẫu thu thập thông tin ph ục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện các d ự án, tiểu dự án thu ộc Chương trình thực hiện theo Biểu số 01, Bi ểu số 02, Biểu số 03, Biểu số 04, Biểu số 05, Biểu số 06, Biểu số 07, Biểu số 08, Biểu số 09 của Ph ụ lụ c số 02 ban hành kèm theo Hư ớng dẫn số 46/HD- BC A- C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
4. Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng, hằng năm, định kỳ, đột xuất thực hiện theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Hư ớng dẫn số 46/HD- BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
5. Mẫu Báo cáo đánh giá Chương trình giữa kỳ, kết thúc thực hiện theo Ph ụ lục số 05 ban hành kèm theo Hư ớng dẫn số 46/HD- BCA-C04 ngày 05/12/20 2 5 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
1. Thời hạn báo c áo định kỳ (6 tháng, 01 năm)
- UBND cấp xã lập báo cáo gửi UBND tỉnh (qua đơn vị Ch ủ trì các dự án, tiểu dự án) trước ngày 20/6 đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 20/12 đối với báo cáo năm.
- Công an tỉnh tổng h ợp chung kết qu ả theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình trên đ ịa bàn tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và các bộ, cơ quan Trung ương ch ủ trì các dự án, tiểu dự án thành ph ần trước ngày 25/6 đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 25/12 đ ối với báo cáo năm.
2. Thời hạn báo c áo giữa kỳ và cuối kỳ
- UBND cấp xã lập báo cáo gửi UBND tỉnh (qua đơn vị Ch ủ trì các dự án, tiểu d ự án) trước ngày 25/8/2028 đối với báo cáo giữa kỳ, trước này 25/8/203 0 đối với báo cáo cuối kỳ.
- UBND tỉnh gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026 - 2028) về Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương ch ủ trì d ự án, tiểu dự án thành phần trước ngày 01/9/2028.
- UBND tỉnh gửi báo cáo đánh giá cu ối kỳ (giai đoạn 2026 – 2030) v ề Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương ch ủ trì dụ án, tiểu dự án thành phần trước ngày 01/9/2030.
3. Thời hạn báo c áo, đánh giá đột xuất: Báo cáo, đánh giá đ ột xuất thực hiện Chương trình theo yêu cầu cụ th ể của cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm c ủa Công an t ỉnh (Cơ quan Thường trực Chương trình cấp tỉnh)
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch, tổ ch ức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình.
- Tổng hợp chung k ết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chươn g trình trên địa bàn, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động thu ộc Chương trình; đ ồng thời, tổng hợp, cập nhật báo cáo trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
- Hư ớng dẫn UBND các phường, xã và các cơ quan tham gia th ực hiện Chương trình trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá theo quy định.
2. Trách nhiệm c ủa c ác sở, ban, ngành (Chủ dự án thành phần c ấp tỉnh)
- Hướng dẫn UBND các phường, xã, chủ dự án thành phần cấp xã, chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá.
- Tổng h ợp kết qu ả th ực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung ho ạt động do sở, ban, ngành chủ trì qu ản lý, báo cáo Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (qua đầu mối Công an tỉnh), UBND tỉnh, các Bộ, cơ quan Trung ươn g có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
3. Trác h nhiệ m c ủa UBND các phường, xã Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn theo Kế hoạch này và hướng dẫn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng và ph ạm vi qu ản lý.
4. Trách nhiệ m c ủa c hủ đầu tư, c ơ quan thực hiện ở c ác c ấp Xây dựng kế hoạch, tổ ch ức kiểm tra, đánh giá các d ự án, tiểu dự án, hoạt động cụ th ể theo quy đ ịnh tại Kế hoạch này và hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý các cấp theo chức năng và phạm vi qu ản lý. Quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn v ị, địa phương kịp thời trao đổi v ề Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý) đ ể được hướng d ẫn, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Bộ Công an (V01, C04) - T hường trực Tỉnh ủy (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh - Các P hó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MT T Q Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - CVP , các P CVP UBND tỉnh; - Lưu: VT , TDNC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH M ai Xuân Liêm |
PHỤ LỤC NỘI DUNG THEO DÕI, K IỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
I. CÔNG AN TỈNH Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Dự án 1: P hòng ng ừa, đấu tranh t ội phạm về ma túy c ó tổ chức, xuyên quốc gia
- Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên qu ốc gia và h ợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma túy: Lực lượng chuyên trách phòng, ch ống tội ph ạm về ma túy thu ộc Công an tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực X chủ trì, phố i hợp với lực lượng chuyên trách phòng, chống tội ph ạm ma túy thu ộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đơn v ị và cá nhân có liên quan tổ ch ức triển khai các ho ạt động sau:
+ Tổ ch ức các Hội nghị triển khai tổng k ết cao điểm tấn công trấn áp tội phạm có tổ ch ức, xuyên qu ốc gia; phương án nghiệp vụ theo chuyên đ ề; tổ chức hội nghị giao ban hội ý nghiệp vụ về đấu tranh tội phạm ma túy có tổ ch ức xuyên quốc gia trên các tuyến trọng điểm.
+ Đấu tranh triệt phá điểm tổ chức, chứa chấp sử dụ ng trái phép chất ma túy; phát hiện, khám phá, b ắt giữ các vụ tội ph ạm về ma túy lợi dụng không gian mạng để hoạt động.
+ Đấu tranh chuyên án chung của các lực lượng chuyên trách phòng, ch ống tội phạm v ề ma túy; triệt phá các đường dây tội ph ạm có tổ chức, xuyên quốc gia ; các đường dây ma túy lớn lợi dụng đường hàng không và các hình thức vận chuyển liên vận quốc tế (bưu chính, chuyển phát nhanh...) đ ể mua bán, vận chuyển ma túy, các toán có vũ trang v ận chuyển trái phép ma túy qua biên giới; các điểm tập kết ma túy ở khu vực biên giới và thành ph ố lớn.
+ Xác minh, v ận đ ộng, truy b ắt các đối tượng truy nã đặc biệt nguy hiểm, truy nã quốc tế về ma túy, đối tượng truy nã v ề ma tuý đang lẩn trốn trong nước và ở nước ngoài.
+ Tổ ch ức các Hội nghị giao ban, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm với Lào đ ể nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống ma túy; tổ chức tập hu ấn nâng cao năng lực cho các cán bộ chiến sỹ của “b ạn” trên các tuyến.
+ Đấu tranh chuyên án chung giữa lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy v ới cơ quan chức năng của Lào; hợp tác phòng, chống và kiểm soát ma túy qua tuyến đường hàng không và các hình th ức vận chuyển liên vận quốc tế (bưu chính, chuyển phát nhanh...).
+ Tổ chức Hội nghị triển khai/tổng kết cao điểm tuyên truyền, tấn công trấn áp tội phạm ma tuý giữa tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn, Lào.
+ Tham gia các ho ạt động hợp tác, trao đổi đoàn trong các khuôn kh ổ ký kết v ề phòng, chống ma túy mà Việt Nam tham gia; các ho ạt động nhằm thúc đẩy ký kết các văn bản thỏ a thu ận, biên b ản hợp tác, ghi nhớ giữa Việt Nam và các nước, các tổ ch ức quốc tế tiềm lực về phòng, chống ma túy có tổ ch ức, xuyên quốc gia.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống tội ph ạm về ma túy có tổ chức, xuyên qu ốc gia cho cán bộ thuộc lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý.
- Triển khai các hoạt động ph ối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý trên các tuyến, địa bàn trọng điểm: Lực lượng chuyên trách phòng, ch ống tội ph ạm về ma túy thu ộc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách phòng, ch ống tội phạm ma túy thuộc Chi cục Hải quan khu v ực X, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ ch ức triển khai các hoạt động sau:
+ Tổ ch ức triển khai ho ạt động các Tổ công tác ph ối hợp liên ngành kiểm soát ma túy tại các tuyến trọng điểm. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng phối hợp kiểm soát ma tuý giữa các cơ quan chuyên trách khi th ực hiện nhiệm vụ phối hợp kiểm soát liên ngành. Phối hợp tổ ch ức tuần tra, khảo sát, kiểm soát ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
+ Tổ ch ức các hội nghị trao đổi thông tin, giao ban nghiệp vụ giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm v ề ma tuý cùng cấp.
2. Dự án 2: Ứng dụng khoa học và c ông nghệ trong phòng, chống ma túy Công an tỉnh phối hợp với Cục C04, Bộ Công an tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Dự án; chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, cơ sở vật chất phục v ụ công tác triển khai, vận hành các ph ần mềm ứng dụng cũng nhưa trang thiết b ị công nghệ hiện đại phụ c vụ quản lý cơ sở cai nghiện ma túy; tăng cường bố trí cán b ộ có trình độ, am hiểu khoa h ọc kỹ thuật đảm b ảo khai thác, vận hành hiệu quả hệ th ống phần mềm, trang thiết bị được đầu tư thuộc Dự án. Nhiệm v ụ cụ th ể:
- Triển khai 03 ph ần mềm ứng dụ ng của Bộ Công an:
+ Phần mềm ph ục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác phòng, chống ma túy của Bộ Công an: thu thập số liệu, thông tin từ các nguồn sẵn có của Bộ Công an, các nguồn thu thập được từ người dùng, từ cơ sở dữ liệu quản lý cai nghiện ma túy và các nguồn thông tin công khai khác; phân tích, đánh giá và đưa ra các số liệu, nhận đ ịnh phục vụ công tác nắm tình hình, chỉ huy, chỉ đạo công tác đấu tranh phòng, ch ống ma túy.
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở cai nghiện công lập: Triển khai phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện bao gồm: quản lý người cai nghiện; qu ản lý điều trị cai nghiện; quản lý quá trình trị liệu, học nghề; quản lý quá trình sinh ho ạt, đánh giá phân loại thi đua của người cai nghiện; quản lý thăm gặp; quản lý cán b ộ của cơ sở cai nghiện; quản lý lịch trực; qu ản lý việc phổ biến, giáo d ục pháp luật;.. . Triển khai hệ th ống chỉ huy, giám sát toàn diện các ho ạt động của cơ sở cai nghiện, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh an toàn có thể xảy ra; h ỗ trợ việc kiểm soát số lượng học viên cai nghiện tại từng v ị trí, khu v ực (phòng ngủ, phòng dạy nghề,...); quản lý các cuộc tiếp xúc khi thăm gặp; tạo lập cơ sở dữ liệu cai nghiện ma túy, liên thông v ới các cơ sở dữ liệu chuyên ngành...; trang b ị hệ th ống qu ản lý, giám sát tại cơ sở cai nghiện kết nối với Trung tâm qu ản lý điều hành chung, liên thông v ới cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm kết nối, chia sẻ dữ liệu v ề người nghiện, người tham gia điều trị nghiện b ằng thuốc thay thế, ngườ i bị quản lý sau cai nghiện. Phần mềm kết nối với các cơ sở dữ liệu về hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ quản lý đối tượng, hồ sơ căn cước công dân do các đơn v ị của Bộ Công an đang quản lý, nhằm truy xuất thông tin, lịch sử tư pháp phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ.
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các ho ạt động hợp pháp liên quan đến ma túy: thu thập, lưu trữ, qu ản lý thông tin v ề các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý thống nhất, tập trung nh ằm theo dõi và kiểm soát các ho ạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý, ngăn chặn việc lạm dụng hoặc chuyển hướng sang mục đích b ất hợp pháp; định danh chất ma tuý và tiền chất nh ằm kiểm soát chặt chẽ lưu thông của hàng hoá có chứa chất ma tuý, tiền chất; hỗ tr ợ các hoạt đ ộng th ống kê, báo cáo, công khai thông tin v ề các hoạt động hợp pháp liên quan đ ến ma túy; hỗ tr ợ các cơ quan qu ản lý nhà nước nắm bắt tình hình, đưa ra các chính sách và biện p háp quản lý phù h ợp, giảm thiểu rủi ro và sai sót trong công tác quản lý.
+ Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cai nghiện ma túy và quản lý sau cai trên ứng dụng Bình dân h ọc vụ số.
- Triển khai h ệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại ph ục vụ điều hành, quản lý cơ sở cai nghiện ma túy công lập: hệ th ống camera giám sát và ứn g dụng AI để kiểm soát an ninh, an toàn, ứng dụng cộng nghệ thông tin tron g điều hành, giám sát cơ sở cai nghiện và hoạt động cai nghiện, quản lý ngư ời cai nghiện ma tuý.
3. Dự án 4: Nâng c ao hiệ u quả công tác phòng, ch ống ma túy tại cơ sở
- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán b ộ tham gia công tác phòng, ch ống ma túy tại cơ sở:
+ Công an tỉnh tổ ch ức tập huấn cho Ban chỉ đạo cấp xã, Công an cấp xã dự kiến khoảng 3 - 5 lớp tập hu ấn/năm theo hình thức trực tiếp/trực tuyến, qua sổ
tay, tài liệu, video hướng dẫn; Tổ chức nâng cao năng lực chuyên môn cho người tham gia công tác phòng, ch ống ma túy tại cơ sở (Lực lượng bảo đảm ANTT ở cơ sở; Các tổ chức chính trị, xã h ội; Hội Cựu chiến binh; Mặt trận Tổ quốc; Hội Phụ nữ; Đoàn Thanh niên…); Tổ chức tập hu ấn cho cán bộ chiến sỹ làm công tác lập hồ sơ, đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộ c, cán bộ chiến sỹ làm công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy tại cấp xã.
+ Sở Y tế tập huấn cho đội ngũ y tế tuyến xã về công tác xác đ ịnh trình trạng nghiện ma túy và can thiệp tâm lý cho người sử d ụng trái phép chất ma túy.
- Đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở:
+ Công an tỉnh rà soát, lựa chọn Công an các xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại II, III (riêng đ ịa bàn loại III ưu tiên lựa chọn xã, phường nằm trên tuyến trọng điểm phức tạp v ề ma túy) để đ ầu tư nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị cho các điểm tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy.
+ Công an tỉnh rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí của Công an cấp xã về nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị cho các điểm tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy.
- Nâng cao hiệu qu ả công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, tiến hành các biện pháp phòng, ch ống tái nghiện: Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã th ực hiện một số nội dung sau:
+ Lập, xét duyệt hồ sơ cai nghiện, đưa người đủ điều kiện đi cai nghiện bắt buộc. Hỗ trợ đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện.
+ Phân công người quản lý người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy.
- Tăng cường công tác qu ản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện:
+ Rà soát, thống kê, đánh giá chính xác tình hình người nghiện, người sử dụng trái phép ch ất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện trên địa bàn; áp dụng các biện pháp qu ản lý chặt chẽ không để người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người sau cai nghiện vi phạm pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp làm giảm số người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Tổ ch ức tư v ấn tâm lý, quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
+ Lực lượng công an thường xuyên điểm danh, kiểm diện người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
+ Mua que thử nhanh chất ma tuý trong cơ th ể; k ịp thời phát hiện người sử dụng trái phép ch ất ma túy để áp dụng các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp.
+ Thực hiện các biện pháp hòa nhập cộng đồ ng đối với người nghiện, người sau cai nghiện và người chấp hành xong hình ph ạt tù. Phân công các tổ ch ức, đoàn th ể, cán b ộ, hộ i viên, đoàn viên trực tiếp tham gia ph ối hợp cùng với cấp ủy, chính quyền và gia đình đ ể quản lý, giáo dục, giúp đỡ người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, số đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, người lầm lỗi, người được đặc xá, tha tù, đi cai nghiện bắt bu ộc trở về địa phương hòa nh ập cộng đồng. Thăm hỏi, động viên, hỗ tr ợ người tham gia công tác phòng, ch ống ma túy tại cơ sở bị thươn g khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Tiến hành truy tìm người nghiện ma túy đang trong th ời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt bu ộc bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
- Phòng ngừa, ngăn chặn ho ạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn, đấu tranh triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma tuý:
+ Tiến hành rà soát, thống kê các đối tượng mua, bán trái phép chất ma tuý trên đ ịa bàn. Tổ chức tuần tra, ngăn ngừa việc tụ tập mua bán, sử dụ ng trái phép chất ma túy.
+ Triển khai đồng bộ các ho ạt động nghiệp v ụ, nắm bắt phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động... của các đối tượng mua, bán trái phép ch ất ma túy, tại các điểm kinh doanh có điều kiện tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xây d ựng kế hoạch tổ chức đ ấu tranh, triệt xóa đối tượng bán lẻ ch ất ma túy và tiến hành phòng ngửa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên đ ịa bàn.
+ Rà soát, quản lý cư trú, kiểm tra các cơ sở kinh doanh có điều kiện như nhà nghỉ, khách sạn, karaoke... ch ủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các đối tượng lợi d ụng để hoạt đ ộng mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.
+ Hỗ tr ợ các mô hình tham gia công tác phòng, ch ống ma túy; tổ tu ần tra đêm tại các địa bàn ph ức tạp, ngăn chặn hành vi mua bán trái phép ch ất ma túy trên địa bàn.
+ Các xã vùng biên giới chủ động phối hợp với các xã vùng biên, giáp ranh của nước bạn trong phòng chống ma tuý; kiểm soát chặt chẽ khu v ực cửa khẩu, tu ần tra biên giới kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh bắt giữ các đ ối tượn g mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới.
- Vận động nhân dân không tr ồng cây có ch ứa chất ma túy; tổ chức kiểm tra, phát hiện và phá nh ổ diện tích trồng cây có chứa chất ma túy:
+ Tổ ch ức phát động phong trào, tuyên truyền, vận đ ộng nhân dân không trồng trái phép cây có ch ứa chất ma túy.
+ Tổ ch ức tập huấn cho nhân dân vùng có nguy cơ tr ồng cây có chứa chất
ma túy; hướng dẫn người dân tham gia ký cam k ết không trồng trái phép cây có chứa chất ma túy; khuyến khích phát hiện, tố giác việc trồng trái phép cây có ch ứa chất ma túy.
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xóa b ỏ kịp thời diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy.
4. Dự án 5: Nâng c ao hiệ u quả cai nghiệ n ma túy và quản lý sau cai
- Hỗ trợ cơ sở cai nghiện ma túy công lập xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết b ị, phương tiện đ ảm bảo các điều kiện thực hiện công tác cai nghiện ma túy.
+ Công an tỉnh rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở cai nghiện ma túy theo quy đ ịnh yêu cầu cơ bản về thiết kế xây dựng đố i với Cơ sở cai nghiện ma túy trong Công an nhân dân, khái toán kinh phí nâng c ấp, sửa chữa, xây mới, di dời cơ sở cai nghiện, trong đó đ ảm bảo cơ sở cai nghiện sau k hi nâng cấp, sửa chữa, xây mới, di rời đáp ứng yêu cầu như sau: (1) Công su ất tối thiểu đ ạt 250 ngườ i; (2) Diện tích tối thiểu đ ạt 3 ha; báo cáo Bộ Công an phê duyệt phương án đầu tư.
+ Căn cứ phương án đầu tư được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; thực hiện đầu tư cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo Lu ật Đầu tư công, xây d ựng, đấu thầu và các quy đinh khác có liên quan, gồm: (1) Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Công an tỉnh lập báo cáo kh ả thi, trình Lãnh đ ạo Bộ Công an phê duyệt ; (2) Năm 2026, 2027 hoàn thành nhiệm vụ nâng cấp, sửa chữa/di d ời/xây mới Cơ sở cai nghiện. Năm 2026, Công an tỉnh đề xu ất lãnh đạo Bộ Công an trình cấp có th ẩm quyền b ổ su ng nguồn kinh phí để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy trong giai đo ạn 2028 – 2030.
- Phát triển h ệ th ống dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các mô hình tổ ch ức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
+ Rà soát, đánh giá th ực trạng công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Công an.
+ Tham mưu cho UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ tr ợ trang thiết bị, phương tiện cho 06 đến 08 đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), trong giai đo ạn 2026 – 2030, được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Triển khai Mô hình tổ chức cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: Lựa chọn các đ ịa bàn có nhiều người nghiện ma túy, người đăng ký cai nghiện tự nguyện, có tính chất đặc thù theo vùng, miền cần thí điểm để đúc rút kinh nghiệm theo hướng d ẫn của Bộ Công an; triển khai thí điểm mô hình.
+ Sơ kết, tổng kết, đánh giá theo hướng d ẫn của Cục C04, Bộ Công an. Sở Y tế phối hợp n ếu cơ sở y tế là đơn vị được lựa chọn thí điểm tổ ch ức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồ ng.
- Tổ chức các chương trình, tập huấn, hướng d ẫn, cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ năng cho người làm công tác xác đ ịnh tình trạng nghiện, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ ch ức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp v ụ cho đội ngũ công chức quản lý công tác cai nghiện, qu ản lý sau cai nghiện tại cấp tỉnh, cấp xã kiến thức cơ bản về ma túy, cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ ch ức tập huấn nghiệp v ụ, chuyên môn chuyên sâu v ề cai nghiện, qu ản lý sau cai nghiện cho viên ch ức, người lao động trực tiếp làm công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn v ề xác định tình trạng nghiện, cai nghiện, qu ản lý sau cai nghiện ma túy, chuyên môn v ề y tế cho nhân v iên y tế tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Phối hợp cơ quan y tế tổ ch ức tập hu ấn và cấp chứng chỉ cho cán b ộ làm công tác xác định tình trạng nghiện; phòng chống HIV/AIDS ; vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh môi trường; phòng, chống dịch b ệnh,…tại các cơ sở cai nghiện công lập.
+ Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế, hộ i thảo khoa h ọc (nếu có).
- Xây d ựng thí điểm các mô hình qu ản lý, phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy.
+ Rà soát, đánh giá th ực trạng công tác qu ản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Lựa chọn địa bàn thí điểm.
+ Triển khai thí điểm.
+ Sơ kết, tổng kết, đánh giá và tổ chức triển khai nhân r ộng.
5. Tiểu Dự án 2 (Dự án 7): Nâng cao hiệ u quả truyề n thông, giáo d ục phòng, c hống ma túy t ại địa bàn cơ sở
- Tổ chức các ho ạt động giáo d ục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng phòng, chống ma túy và tuyên truyền phòng, chống ma túy: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ ch ức các ho ạt động tuyên truyền, truyền thông phòng, chống tội ph ạm và tệ nạn ma túy cho người dân tại địa bàn cơ sở.
- Tổ ch ức các ho ạt động truyền thông về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
+ Công an tỉnh: Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ho ạt động h ợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh; Chủ trì tổ chức các h ội nghị về công tác liên ngành ph ối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đ ến ma túy; Hướng dẫn cho cơ quan, doanh nghiệp có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
+ Sở Y tế: Tổ chức kiểm tra các bệnh viện về các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; các doanh nghiệp về hoạt động hợp pháp liên quan đ ến ma túy trong lĩnh v ực y tế.
+ Sở Công thương: Chỉ đạo cơ quan, đơn v ị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo cơ quan, đơn v ị liên quan tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thu ốc thú ý có chứa chất ma túy, tiền chất ma túy.
II. SỞ Y TẾ Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây tại Dự án 6: Tăng cư ờng đáp ứng y tế trong phòng, c hống ma túy.
- Triển khai thực hiện có hoạt đ ộng chuyên môn y tế liên quan đến phòng, chống ma túy:
+ Mở rộng và đảm bảo chất lượng của công tác xác định tình trạng nghiện ma túy: Phát triển mạng lưới các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy, đặc biệt là cấp xã; kiểm tra công tác xác định tình tr ạng nghiện ma túy theo đúng quy trình chuyên môn của Bộ Y tế.
+ Hỗ trợ trang thiết bị tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế đảm bảo cho việc thực hiện các công tác chuyên môn (tăng cường lồng ghép và đa d ạng hóa các loại hình d ịch vụ).
+ Triển khai mở rộng mô hình cấp phát thuốc nhiều ngày cho người điều trị nghiện b ằng thuốc thay thế.
- Tổ chức hội nghị đào tạo, tập hu ấn:
+ Tổ ch ức tập hu ấn cho đ ội ngũ cán bộ y tế tham gia vào công tác xác đ ịnh tình trạng nghiện ma túy tại các bệnh viện và trung tâm y tế.
+ Tổ ch ức tập huấn cho đội ngũ cán b ộ y tế tham gia công tác điều trị nghiện các chất dạng thu ốc phiện bằng thuốc thay th ế (tập huấn cơ bản, tập huấn nâng cao và tập huấn cấp phát thuốc nhiều ngày).
+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia triển khai thí điểm can thiệp tâm lý cho người sử dụng ma tuý tại các bệnh viện, Trung tâm y tế và các Trạm y tế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Triển khai ứng dụng phần mềm qu ản lý người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (khi Bộ Y tế triển khai) nh ằm đảm bảo việc liên thông hệ th ống giữa các cơ sở điều trị.
+ Triển khai ứng d ụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thu ốc thay thế.
III. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây tại Tiểu dự án 1 (Dự án 7): Truyề n thông về phòng, c hống ma túy.
- Phát huy vai trò thông tin, tuyên truyền của cơ quan báo chí, xuất bản, hệ th ống thông tin cơ sở và n ền tảng mạng xã hội:
+ Thực hiện các chuyên đ ề, chuyên mục, sản xuất, đăng tải, phát sóng các tác phẩm báo chí đa phương tiện, đa nền tảng thông qua các cơ quan báo chí; các ấn phẩm tuyên truyên v ề phòng, chống ma túy thông qua ho ạt động xuất bản.
+ Sản xuất các đo ạn phim ngắn, video clip, tờ rơi điện tử; infographic đăng, phát trên mạng xã hội nh ằm cung cấp hình ảnh trực quan, th ực tế về công tác phòng ngừa ma túy.
+ Tổ ch ức sản xuất và phát sóng các chương trình, tiểu ph ẩm v ề phòng, chống ma túy, mô hình cai nghiện ma túy phát trên kênh phát thanh, cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp xã trên toàn tỉnh.
+ Tổ ch ức các chiến dịch, lễ ra quân, hội thi tuyên truyền lưu đ ộng về phòng, chống ma túy; triển lãm ảnh tuyên truyền, Giải báo chí tuyên truyền về phòng, chống ma túy.
- Nâng cao năng lực ho ạt động của cơ quan báo chí, h ệ thống thông tin cơ sở và đội ngũ truyền thông chính sách:
+ Xây dựng tài liệu, cẩm nang v ề kỹ năng truyền thông phục vụ công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho phóng viên, biên tập viên; k ỹ năng qu ản lý cho lãnh đ ạo các cơ quan báo chí, hệ th ống thông tin cơ sở, đội ngũ làm công tác truyền thông tại địa phương, đảm b ảo mỗi cán b ộ quản lý, phóng viên báo chí, đ ội ngũ làm công tác truyền thông được dự ít nhất một lớp b ồi dưỡng, tập hu ấn.
- Huy động các hình thức truyền thông khác phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chố ng ma túy:
+ Đối với mạng viễn thông: Nhắn tin các thông điệp tuyên truyền phòng, chống ma túy đến các thuê bao di động trong ph ạm vi toàn tỉnh.
+ Đối với mạng lưới bưu chính: Phát hành tem, phong bì có các thông điệp, hình ảnh về phòng, chống chống ma túy, cấp phát miễn phí tại các điểm ph ục vụ (bao gồm điểm bưu điện văn hóa cấp xã).
+ Tổ chức, lồng ghép qua các hoạt động và sự kiện, hội nghị, hội thảo; cung cấp tài liệu điện tử trên cống thông tin điện tử của các b ộ, ngành, đoàn th ể và các địa phương để phục v ụ công tác tuyên truyền.
- Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
+ Triển khai ứng d ụng công nghệ thông tin ph ục vụ rà quét, đánh giá xu hướng thông tin trên báo chí, truyền thông để nắm b ắt các vấn đề phát sinh trong công tác truyền thông chính sách.
+ Định kỳ đánh giá hiệu quả, chất lượng v ề công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Đảng, Nhà nước trong đó có n ội dung về công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
IV. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T ẠO Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây tại Tiểu dự án 3 (Dự án 7): Tăng c ường c ông tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
- Triển khai bộ tài liệu giáo dục phòng, chống ma túy cho h ọc sinh, sinh viên:
+ Triển khai bộ tài liệu v ề giáo dục phòng, chố ng ma túy phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý của h ọc sinh, sinh viên của các cấp học.
+ Triển khai các bài giảng điện tử về kỹ năng phòng, ch ống ma túy cho h ọc sinh, sinh viên các cấp.
- Tập huấn cho độ i ngũ cốt cán:
+ Đối với cơ sở giáo dụ c phổ thông: Tổ chức tập hu ấn, bồi dưỡng cho đ ội ngũ giáo viên cốt cán, cán b ộ quản lý các n ội dung về pháp luật, kỹ năng phòng, chống ma túy.
+ Đối với các các cơ sở giáo d ục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền về phòng, chống ma tuý cho đội ngũ cốt cán, cán bộ Đoàn, Câu lạc bộ “Tuổi trẻ phòng, chống ma túy”.
- Tổ chức tập huấn đại trà: Tổ ch ức tập huấn đại trà, b ồi dưỡng cho đ ội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các cơ sở giáo dục.
- Tổ chức các ho ạt động tuyên truyền, giáo dục:
+ Tổ ch ức phát động học sinh, sinh viên nghiêm ch ỉnh chấp hành pháp luật về phòng, chống ma túy.
+ Hằng năm, tổ chức các ội thi Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống ma túy và các ho ạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật v ề phòng, chống ma túy cho học viên, h ọc sinh, sinh viên; h ội thi dành cho cán b ộ quản lý, giáo viên tại các cơ sở giáo d ục ph ổ thông, cơ sở giáo d ục thường xuyên.
+ Tổ chức các ho ạt động tuyên truyền, giáo dụ c (tọa đàm, mít tinh, nói chuyện...) pháp luật về phòng, chố ng ma túy cho họ c viên, h ọc sinh trong các cơ sở giáo d ục ph ổ thông, cơ sở giáo d ục thường xuyên.
+ Truyền thông về các ho ạt độ ng tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy; các mô hình tuyên truyền, giáo d ục hiệu qu ả; các tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong công tác giáo d ục phòng, chống ma túy trên các chuyên trang, chuyên mục, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Kiểm tra, đôn đ ốc: Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trực thuộc về triển khai thực hiện.
V. LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH Chủ trì xây d ựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây tại Tiể u dự án 4 (Dự án 7): Nâng cao hiệ u quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao đ ộng các khu công nghiệp.
- Tổ chức cho đ ội ngũ cán bộ tuyên giáo thuộ c Liên đoàn lao động tỉnh tham gia bồi dưỡng, tập hu ấn kiến thức, k ỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao đ ộng:
+ Phát hành bộ tài liệu dành cho cán b ộ công đoàn phục vụ công tác tuyên truyền, giáo d ục phòng, chống ma tuý cho công nhân lao đ ộng, phù hợp với đ ối tượng, đặc điểm, điều kiện sống của công nhân lao đ ộng.
+ Phát hành b ộ tài liệu đ ể nâng cao nh ận thức pháp luật về phòng, chống ma túy, cảnh báo trực diện cho công nhân lao đ ộng về hậu qu ả, tác hại, hiểm họa của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các loại ma túy “núp bóng”, pha trộn, tẩm ướp vào thực ph ẩm, đ ồ uống...; phương th ức, thủ đoạn lôi kéo công nhân lao đ ộng tham gia vào ho ạt động phạm tội và tệ n ạn ma túy; cách thức nh ận biết, kỹ năng phòng ngừa, chủ động tham gia tố giác và cung cấp thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy cho cơ quan chức năng.
+ Triển khai các bài giảng điện tử các kiến thức v ề ma túy, nghiện ma túy, cảnh báo trong công nhân lao đ ộng v ề hiểm họa ma túy, kỹ năng tuyên truyền phòng ngừa ma túy cho công nhân lao đ ộng đăng Trang thông tin điện tử của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Tổ ch ức tập hu ấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho đội ngũ cán bộ công đoàn: Tổ chức tập huấn nâng cao nh ận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn tỉnh về nhiệm vụ phòng, chống ma túy b ảo vệ công nhân lao đ ộng, đảm bảo an toàn, an ninh trong công nhân lao đ ộng, nhất là tại các khu công nghiệp, nơi ở, nơi làm việc, nơi tập trung đồng công nhân lao độ ng trong tình hình hiện nay.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy:
+ Tổ chức mít tinh, chiến dịch truyền thông phòng, chống ma túy cho công nhân lao đ ộng tại các khu công nghiệp tập trung đông công nhân lao đ ộng, ở địa bàn trọng điểm, nhân d ịp Tháng hành đ ộng phòng, chống ma tuý, Ngày qu ốc tế phòng, chống ma tuý và Ngày toàn dân phòng, chống ma tuý, Ngày Pháp lu ật Việt Nam.
+ Tổ ch ức các cuộ c tọa đàm về phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi tội ph ạm và tệ nạn ma túy trong công nhân lao đ ộng.
+ Tổ ch ức các hội thi, cuộc thi trực tuyến đoàn viên công đoàn, công nhân, viên chức, người lao đ ộng tìm hiểu pháp luật, kiến thức v ề phòng, chống ma túy nhân dịp Tháng Công nhân, Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam.
+ Biên soạn, in ấn, phát hành tờ gấp, poster tuyên truyền v ề phòng, chống ma tuý cho công nhân lao đ ộng tại các khu công nghiệp, nhà trọ, tham d ự các sự kiện, tập hu ấn của tổ chức công đoàn.
+ Tổ ch ức tuyên truyền trực tiếp nâng cao nh ận thức pháp lu ật, kiến thức về phòng, chố ng ma túy cho đối tượng công nhân lao đ ộng ở các địa bàn khu công nghiệp, khu chế xu ất.
+ Tổ ch ức các hoạt độ ng trải nghiệm thực tế cho cán b ộ công đoàn, công nhân lao đ ộng tại các cơ sở cai nghiện nh ằm tuyên truyền phòng, ch ống ma túy.
+ Ứng d ụng các sản phẩm truyền thông, các vật d ụng hàng ngày thiết thực, hữu ích với người lao động có logo công đoàn, thông điệp ngăn, rõ v ề phòng, chống ma tuý để tuyên truyền, phổ biến tới công nhân lao độ ng trong các khu công nghiệp, sống tại các khu nhà trọ, công nhân lao đ ộng nh ằm tạo giá trị tuyên truyền lâu dài, đồng thời lan toả thông điệp phòng, chống ma túy tới nhiều người trong cộng đồ ng.
+ Tuyên truyền trên nền tảng số của các tổ ch ức công đoàn để nâng cao nhận thức pháp luật về phòng, chống ma túy, cảnh báo trực diện cho công n hân lao động về hậu quả, tác hại, hiểm họa của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các lo ại ma túy “núp bóng”, pha tr ộn, tẩm ướp vào th ực phẩm, đồ uống... phương th ức, thủ đoạn lôi kéo công nhân lao đ ộng tham gia vào hoạt động phạm tội và tệ nạn ma túy; cách th ức nhận biết, k ỹ năng phòng ngừa, chủ đ ộng tham gia tố giác và cung cấp thông tin v ề tội ph ạm, tệ nạn ma túy cho cơ quan ch ức năng thông qua việc sản xuất các sản phẩm điện tử như video; đ ồ họa thông tin, phim ho ạt hình, tiểu phẩm hài, podcast...
+ Tổ ch ức hội nghị sơ kết, tổng kết biểu dương, khen thưởng các điển hình của tổ ch ức công đoàn và đoàn viên, công nhân, viên ch ức, người lao động có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, ch ống ma tuý cho công nhân lao đ ộng ở các khu công nghiệp.
VI. SỞ TƯ PHÁP Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ sau đây Dự án 8: Nâng cao khả năng tiế p cậ n, thụ hưởng về dịc h vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, c hống ma túy.
- Nâng cao nhận thức, tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người dân trong vụ việc, vụ án có liên quan đ ến ma túy:
+ Tổ chức các hoạt động nâng cao nh ận thức trợ giúp pháp lý trực tiếp cho người dân thông qua các ho ạt động nói chuyện chuyên đề, hướng d ẫn trực tiếp cách thức thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý, chú trọng các đ ịa bàn người dân có nguy cơ lôi kéo d ụ dỗ sử dụ ng ma túy, người vi ph ạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và sau cai nghiện ma túy và các đ ối tượng khác.
+ Xây dựng các chương trình, phóng sự về vụ việc trợ giúp pháp lý, v ụ việc có người thuộ c diện trợ giúp pháp lý liên quan đ ến ma túy phát trên các kênh truyên thông, đa d ạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý, để người có liên quan đ ến ma túy, người dân được tiếp cận, hiểu và biết quyền được hưởng dịch v ụ tr ợ giúp pháp lý mà không ph ải trả tiền, lợi ích v ật chất hoặc lợi ích khác khi vướng vào các v ụ việc liên quan đến ma túy.
+ Xây d ựng và phát hành các tài liệu về tr ợ giúp pháp lý có liên quan đ ến ma túy.
- Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, nâng cao chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đ ến ma túy:
+ Tổ ch ức tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý trong lĩnh v ực dân sự, hình sự, hành chính có liên quan đ ến ma túy cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, viên ch ức của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và những người có liên quan đ ến hoạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ chức h ội nghị trao đổi kinh nghiệm trợ giúp pháp lý v ề ma tuý, có liên quan đến ma túy cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và người có liên quan đến hoạt đ ộng trợ giúp pháp lý.
- Nâng cao khả năng ph ối hợp, hỗ trợ về tr ợ giúp pháp lý củ a độ i ngũ cán bộ và tổ ch ức, cá nhân có liên quan đ ến hoạt động trợ giúp pháp lý trong công tác phòng, chống ma túy:
+ Tổ chức hội nghị nâng cao năng lực hoạt động phối hợp hỗ trợ kiến thức về trợ giúp pháp lý có liên quan đ ến ma tuý cho đội ngũ cán b ộ cấp thôn (trưởn g thôn, trưởng b ản, trường ấp, giả làng...), xã, người có uy tín trong cộng đồ ng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới ho ạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ ch ức hội nghị, tập huấn về khả năng phối hợp về tr ợ giúp pháp lý trong các v ụ việc về ma tuỷ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, công chức Tư pháp, cán bộ cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ ch ức hoạt động giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đ ến ma tuý thông qua ho ạt động trao đổi kinh nghiệm, tập huấn nâng cao năng lực cho tổ chức chi hội đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đ ến công tác phòng, ch ống ma tuý v ề hoạt động trợ giúp pháp lý để có khả năng thông tin, giải thích v ề trợ giúp pháp lý và giới thiệu người thuộc diện trợ giúp pháp lý
đến các Trung tâm trợ giúp pháp lý trong vụ án có liên quan đến ma tuý có chú ý đến người dân tộc thiểu số tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực miền núi, nông thôn, khu v ực biên giới.
- Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình có liên quan đ ến ma tuý cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng pháp luật về phòng, chống ma tuý: Xây dựng, hoàn thiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về phòng chống ma tuý và tổ chức giảng dạy, tập huấn, bồi dưỡng cho chức danh tư pháp, giảng viên nguồn về lu ật, học viên, sinh viên luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp lu ật và đố i tượng có liên quan./.
