Kế hoạch 5700/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN 5700 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 24 |
TỈNH KHÁNH HÒA Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án Phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Kế hoạch số
ngày
tháng
năm
của
Thường vụ Tỉnh ủy triển
thực hiện Kết luận số
ngày
tháng
năm của
Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
ngày
tháng năm của Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Quyết định số 2724/QĐ-BCT ngày
tháng
năm
của Bộ trưởng Bộ Công Thương hê duyệt Đề án Phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-BCT ngày
tháng
năm
của Bộ trưởng Bộ Công Thương
hê duyệt Chương trình quốc
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030; đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số
ngày tháng năm Ủy
nhân dân tỉnh
hành Kế hoạch triển
Đề án Phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đoạn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là một
những trụ cột
trọng góp phần xây dựng nền tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng bạch, công bằng và phát triển bền vững Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên cơ sở phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các định hướng, chiến lược, hoạch, kế hoạch phát triển tế xã hộ Lấy người tiêu dùng làm tâm, vừa là đối tượng thụ hưởng, vừa là động lực, nhân tố trọng để thúc đẩy công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các hoạ động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được triển đồng bộ, thống nhất từ ương đến địa phương, trên cơ sở bám sát định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm và các văn bản hướng dẫn hành. bối cảnh phân cấp, phân uyền mạnh mẽ, cần bảo đảm rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền tổ chức thực hiện, đồng thời tăng cường phối hợp liên thông, sẻ dữ liệu, giám sát và kiểm đánh giá hiệu quả thực chất của hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
| 36-KH/TU | 02 | 2026 | Ban | |||||||||||||||||||||||
| khai | 11 | |||||||||||||||||||||||||
| 2025 | 30-CT/TW | 01 | ||||||||||||||||||||||||
| 2019 | ||||||||||||||||||||||||||
| 03 | 10 | 2025 | ||||||||||||||||||||||||
| p | ||||||||||||||||||||||||||
| 03 | 02 | 2026 | ||||||||||||||||||||||||
| p | gia | |||||||||||||||||||||||||
| Theo | 54 | /TTr-SCT | ||||||||||||||||||||||||
| 26 | 3 | 2026 | , | ban | khai | |||||||||||||||||||||
| giai | ||||||||||||||||||||||||||
| 1. | ||||||||||||||||||||||||||
| kinh | ||||||||||||||||||||||||||
| minh | ||||||||||||||||||||||||||
| quy | i. | |||||||||||||||||||||||||
| trung | quan | |||||||||||||||||||||||||
| 2. | t | |||||||||||||||||||||||||
| Trung | ||||||||||||||||||||||||||
| 2023 | ||||||||||||||||||||||||||
| Trong | q | |||||||||||||||||||||||||
| trong | ||||||||||||||||||||||||||
| chia | ||||||||||||||||||||||||||
2
Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải chủ động thích ứng với những yêu cầu,
hướng phát triển mới, đặc biệt là chuyển đổi số và chuyển đổi Việc ứng dụng
học, công nghệ hiện đại (như trí tuệ nhân tạo
dữ liệu lớn nền tảng số và các công cụ công nghệ mới) cần được thúc đẩy mạnh mẽ
quản lý nhà nướ hỗ trợ người tiêu dùng và nâng trách nhiệm của nghiệp. Đồng thời, các chính sách và mô hình bảo vệ người tiêu dùng cần thúc đẩy tiêu dùng bền vững, thân thiện môi trường, góp phần thực hiện mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng tế; đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống và góp phần chống biến đổi khí hậu toàn cầu, tập vào việc giảm thác tài nguyên, tái chế và tái sử dụng vật liệu, kéo dài vòng đời sản phẩm, từ đó giảm áp lực lên môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Góp phần thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam. Xác định các vấn đề nổi bật, đối tượng trọng điểm, từ đó có giải pháp phù hợp để nâng
hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
đoạn 2030. Nâng nhận thức,
động sự
của các chủ thể, các nguồn lực của xã hội trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
đ) Đào tạo,
đào tạo nâng
chất lượng nguồn nhân lực;
cấp các công cụ, tài liệu, giải pháp, đặc biệt là giải pháp có ứng dụng công nghệ thông để nâng
hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
đó,
gồm giải pháp để phát và hỗ trợ người tiêu dùng việc tự bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của Cuộc Cách mạng công nghiệp quá trình thực hiện các hoạt động nâng hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong tiến trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về thể chế và chính sách: Hằng năm, thực hiện các báo cáo, khảo sát,
thập ý kiến cộng đồng nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3
Đề xuất giải pháp hoàn thiện
pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực, nội dung cụ thể. Về nâng hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh: Sử dụng hệ thống công nghệ thông được tích hợp từ ương đến địa phương liên đến quá trình tiêu dùng và người tiêu dùng, phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đảm bảo cơ nhà nước thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được kết nối, sẻ thông tận dụng tối đa cơ sở dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng; đảm bảo hỗ trợ người tiêu dùng, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị liên đến
chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân
tại Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh. Sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo công tác hỗ trợ trực tuyến, phân tích dữ liệu của Hệ thống Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng và cơ sở dữ liệu quốc gia về người tiêu dùng. Đảm bảo kết nối, vận hành đồng bộ với Hệ thống Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng 1800.6838 và cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ người tiêu dùng. Hằng năm, tùy vào tình hình thực tế của tỉnh để tổ chức sự kiện, cuộc hoạt động sẻ về mô hình, sáng kiến, giải pháp thúc đẩy tiêu dùng số, tiêu dùng hướng tới người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương Về nâng nhận thức, trò của người tiêu dùng, nghiệp và các tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Nghiên cứu xây dựng tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, đào tạo, cấp thông tin về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Khánh Hòa được hoạt động tuyên truyền, nâng nhận thức, đào tạo kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức, hiệp hội quản lý, đại diện nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
| cho | |||||||||||||
| 1800.6838 | |||||||||||||
| thi, | |||||||||||||
| chia | |||||||||||||
| xanh | |||||||||||||
| c) | |||||||||||||
| cung | |||||||||||||
| tham | |||||||||||||
| cao | |||||||||||||
| 100% | |||||||||||||
| cho | tham | ||||||||||||
- Hàng năm tổ chức hoạt động Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam.
Người
tuổi
định của pháp luật về người
tuổi
Người khuyết tật
định của Người dân tộc thiểu số; người pháp luật về người khuyết tật Trẻ định của pháp luật về trẻ sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện tế xã hội khó khăn, vùng có điều kiện tế xã hội đặc biệt khó khăn định của pháp luật Phụ nữ đang hoặc nuôi dưới tháng tuổi Người bị bệnh hiểm nghèo định của pháp luật Thành viên hộ nghèo định của pháp luật.
| (3) | em | (4) | ||||||||||||||||
| sinh | kinh | |||||||||||||||||
| kinh | (5) | mang | ||||||||||||||||
| 36 | (6) | theo | (7) | theo | ||||||||||||||
4
Tùy vào tình hình thực tế của tỉnh sẽ lựa chọn tổ chức các hoạt động như: Hoạt động
cấp thông
tập
chuyên mục,
chuỗi trên nền tảng xã hội trực tuyến có số lượng người dùng lớn Hoạt động đổi, kết nối thông nguồn lực về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Xây dựng Chuyên mục về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên báo điện tử thực hiện đăng tải tin bài/ảnh về các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Về nâng năng lực
cán bộ thực
công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp, tổ chức: các cán bộ thực công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh, cấp xã các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được các hội nghị, hội thảo, tập huấn nâng
năng lực, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hàng năm tổ chức ít nhất hội nghị, hội thảo, tọa đàm về nâng
năng lực tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nghiệp, tổ chức; khuyến khích sự
của
nghiệp vào các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
đ) Về hợp tác quốc tế
công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các tổ chức, cơ
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP Hoàn thiện cơ chế, chính sách, khuôn khổ pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
Xây dựng các báo cáo, rà soát, nghiên cứu các
định pháp luật nước và quốc tế có liên đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
mẫu, điều kiện
dịch
và quản lý hoạt động phương thức đa cấp) nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Thực hiện khảo sát, đánh giá, báo cáo về thực
rạng thực
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, từ đó phát hiện, kiến nghị giải pháp hoàn thiện định pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đặc biệt các lĩnh vực mới như chuyển đổi số, tiêu dùng xanh, giao dịch trên nền tảng số. Phối hợp xây dựng tài liệu hướng dẫn, các mẫu hợp đồng bạch, điều kiện dịch công bằng, tổ chức các chương trình, hoạt động sẻ, lấy ý kiến, giới thiệu nghiệm thực tiễn
thực
tuân thủ pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5
Nâng
hiệu quả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh: trì, phát triển công cụ trực tuyến giúp người tiêu dùng,
đánh giá thông
về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên môi trường số, đó, cần lưu ý tính phù hợp với nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương. Xây dựng,
trì, cơ sở hạ tầng hệ thống thông
nhằm nâng
công tác hỗ trợ thông tin, giải đáp thắc mắc, tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng: Đẩy mạnh việc
cấp thông
và dịch vụ công trực tuyến của cơ nhà nước trên môi trường mạng và các định liên
khác, nhằm hiện đại hóa hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
trì, sử dụng cơ sở hạ tầng hệ thống thông
nhằm nâng
công tác hỗ trợ thông giải đáp thắc mắc, tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng; hạ tầng dữ liệu lớn, như trì sử dụng cơ sở hạ tầng Tổng đài tư vấn và hỗ trợ người tiêu dùng và cơ sở dữ liệu quốc về bảo vệ người tiêu dùng Sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu, công nghệ thông phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý hoạt động phương thức đa cấp; kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
| tin, | ||||||||||||
| Duy | , | |||||||||||
| 1800.6838 | ; | |||||||||||
| tin | ||||||||||||
| kinh | ||||||||||||
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Sử dụng hệ thống Tổng đài trả lời tự động nhằ
cấp thông
giải đáp thắc mắc và hỗ trợ người tiêu dùng một cách chóng và hiệu quả; đảm bảo vận hành giúp giảm số lượng nhân sự phụ trách trả lời Tổng đài để tập
vào các công tác bảo vệ người tiêu dùng đòi hỏi chuyên môn cao hơn. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo công tác hỗ trợ trực tuyến việc phân tích dữ liệu, hỗ trợ
quyết định; hỗ trợ, phân tích phản ánh và dự báo rủi
thị trường tiêu dùng. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, sổ bộ công cụ bạch hoá dịch và nhận diện hành lận nhằm hỗ trợ người tiêu dùng tự bảo vệ quyền lợi. Đẩy mạnh công tác nâng nhận thức, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tăng cường trò của các tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Tổ chức Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Ngày tháng hằng năm.
Thực hiện tuyên truyền, nâng
nhận thức, kiến thức về chuyển đổi số, chuyển đổi người tiêu dùng, nghiệp và cơ
tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, xây dựng,
ấn tài liệu, sổ
ấn phẩm, số hóa các tài liệu, ấn phẩm để đăng tải trên các nền tảng mạng xã hội, xây dựng các đoạn ngắn, mở các chuyên mục trên báo và đài mạng xã hội để tuyên truyền quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Triển đa dạng các hình thức yên truyền, ứng dụng học công nghệ
việc đổi mới hình thức tuyên truyền nhằm nâng
nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng toàn xã hội, phối hợp với các đơn vị truyền thông, báo chí để lan tỏa rộng rãi phạm vi, đối tượng tuyên truyền.
đ) Thực hiện các nội
tuyên truyền sâu, rộng, vừa có nội
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, vừa có nội cụ thể, phản ánh các vấn đề nổi cộm thực tiễn bảo vệ yền lợi người tiêu dùng, như: Vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
chuyển đổi số, chuyển đổi
dịch trên không mạng hoặc liên đến quyền lợi của nhóm người tiêu dùng cụ thể, đặc biệt là nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương. Mở rộng phạm
đối tượng tuyên truyền xuống
vực nông thôn, vùng sâu, vùng vùng có đặc điểm tế, địa lý đặc thù, như:
Xây dựng, phát triển các công cụ, hệ thống thông
để nâng
hiệu quả tiếp cận thông
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
các chủ thể có liên trong xã hội. Tạo điều kiện để tổ chức xã hội chủ động, hiệu quả vào công
á bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tập vào hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, tư vấn người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan. Kiến nghị ây dựng cơ chế, thực hiện hoạt động để khuyến khích, tạo điều kiện tạo lập,
trì, phát triển hợp tác giữa các tổ chức chính trị
xã hội, tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Tăng cường phối hợp giữa cơ quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với tổ chức xã hội thực hiện một số nhiệm vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định.
4. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
7
Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ
cán bộ, công chức thực
ở địa phương và cộng đồng doanh nghiệp: ây dựng các bộ tài liệu, công cụ, sổ nghiệp vụ, phương tiện, hệ thống thông nhằm hỗ trợ, nâng chất lượng nhân lực thực công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tổ chức các khóa đào tạo, lớp tập huấn chuyên sâu
cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các cơ
tổ chức, nghiệp có liên đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm kiểm soát hợp đồng
mẫu, điều kiện
dịch
quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp). Cử cán bộ, công chức các khóa đào tạo, đổi
nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tăng cường hoạt động phối hợp, sẻ thông hợp tác
nhà nước và các đơn vị có liên
về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật: Tăng cường kiểm
kiểm
chuyên ngành và giám sát thực
pháp luật đối với các cơ
quản lý nhà nước ở địa phương và
nghiệp (đặc biệt về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, kinh doanh đa cấp). Triển các hoạt động nhằm nâng hiệu quả phối hợp
công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Tăng cường các hoạt động trao quyền cho người tiêu dùng: Nâng
hiệu quả chủ động tìm hiểu pháp luật và tính tuân thủ pháp luật của người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân
đặc biệt là nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương. Tổ chức thực hiện khảo sát nhận thức của nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương về pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, từ đó đưa
giải pháp nâng cao nhận thức, hỗ trợ người tiêu dùng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chuyên sâu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phù hợp với từng nhóm đối tượng người tiêu dùng, nhóm nội dung, lĩnh vực cụ thể. hổ biến các bộ công cụ, tài liệu về kiểm soát hợp đồng mẫu, điều kiện dịch
một số lĩnh vực, nội
cụ thể, về quản lý hoạt động doanh theo phương thức đa cấp.
8 Xây dựng các ấn phẩm, bộ tài liệu về kết quả thực
công tác quản lý
à nước về kiểm soát hợp đồng
mẫu, điều kiện
dịch
bài, hướng dẫn, lưu ý liên đến hợp đồng mẫu, điều kiện dịch và quản lý hoạt động
phương thức đa cấp
người tiêu dùng và các chủ thể có liên quan. Chủ động
tích cực hội nhập quốc tế
các hoạt động hợp tác về bảo vệ người tiêu dùng Chủ động, tích cực mở rộng hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức, cơ quan về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong khu vực và trên thế giới.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Ngân sách nhà nước
các
ở, ngành, địa
ương; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân; tài trợ của các tổ chức và ngoài nước; các nguồn vốn động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở Công Thương
à cơ
đầu mối quản lý, hướng dẫn, thực hiện và kiểm giám sát việc thực hiện Đề án Phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các ở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên mưu Ủy nhân dân tỉnh xây dựng
| tra, | ||||||||||
| a) | s | quan | ||||||||
| tham | ban | ban | khai | |||||||
hành kế hoạch hàng năm triển thực hiện chương trình phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cụ thể để tổ chức các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả. Chỉ đạo cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên ổ chức kiểm kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành xâm phạm quyền lợi, sức khỏe, gây thiệt hại
người tiêu dùng; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các
ở,
ngành, địa phương
mưu Ủy nhân dân tỉnh thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh: Thông
cảnh báo các hành
thủ đoạn lừa đảo, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng dễ bị tổn thương. Tổ chức công tác nắm tình hình, kịp thời phát hiện, xác
điều
xử lý các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng lậu, hàng giả, hàng không có nguồn
gốc xuất xứ, hàng kém chất lượng và các hành
phạm khác gây thiệt hại
người tiêu dùng theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao. Chỉ Bộ đội
iên phòng tỉnh
riển
đồng bộ các biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới; tăng cường tổ chức tuần iểm kiểm soát
vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển, kịp thời phát hiện, xử lý các hành phạm pháp luật, buôn lậu, lận thương mại, hàng giả bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
định của pháp luật và chức năng, thẩm quyền được giao.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán
phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này
Sở Công Thương và các cơ
đơn vị liên
đề xuất
cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp,
mưu Ủy nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xét, bố trí phí thực hiện bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định pháp luật hiện hành. Chủ trì phối hợp với các cơ
liên
mưu Ủy
nhân dân tỉnh triển thực hiện biện pháp bình ổn giá Chính phủ quyết định và
hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
dịch ê biên giới, các lĩnh vực học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập ứng dụng công nghệ số bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nâng hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Đẩy mạnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng liên
đến sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tăng cường công tác kiểm về thực hiện quyền sở hữu trí tuệ, về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng
chức năng được giao. Sở Văn hóa, Thể
và lịch
hủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các cơ đơn vị có liên
hướng dẫn Báo và Phát
Truyền hình Khánh Hòa, hệ thống thông cơ sở tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Sở Nông nghiệp và Môi trường hực hiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vấn đề bảo đảm
toàn, chất lượng
đầu vào của quá trình sản xuất, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa tuân thủ các quy định hiện hành.
Sở
tế
hực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng lĩnh vực liên đến
toàn thực phẩm, dược phẩm,
thiết bị
tế, dịch vụ tế và chăm sóc sức khỏe.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa: Xây dựng và triển
các chương trình truyền thông về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Xây dựng các chuyên đề, chuyên mục, bài viết để tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật và các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tăng cường tuyên truyền tháng
điểm hưởng ứng “Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt tháng 3” Thông kịp thời, chính xác, khách
về các hành phạm pháp luật liên đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hình thức xử lý của cơ quan có thẩm quyền để người tiêu dùng biết.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
uyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng
nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương . Phối hợp đổi,
cấp thông
với các cơ
chuyên môn thuộc Ủy nhân dân tỉnh, Công
tỉnh, Chỉ
Bộ đội Biên phòng tỉnh, Tổ chức xã hội về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn quản lý. Tiếp nhận các phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng, giải quyết hoặc phối hợp với cơ
đơn vị có liên
tiến hành xác
kiểm
giải quyết theo quy định của pháp luật. Bố trí phí, bị phương tiện, điều kiện làm việc các đơn vị trực thuộc đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ định của pháp luật hiện hành về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
11. Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh Khánh Hòa: Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ
đơn vị có liên
tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; phát động, triển các hoạt động hưởng ứng Ngày quyền của người tiêu dùng Việt Nam hằng năm. cấp
Sở Công Thương hoặc cơ
quản lý Nhà nước có thẩm quyền về hành
phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân
hàng hóa, dịch vụ, ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức hòa giải các chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân sản xuất, hàng hóa và cấp dịch vụ; kiến nghị với Sở Công Thương
11
hoặc các cơ
quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên đến quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. góp ý xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đề nghị cơ
Ủy
Mặt trận Tổ quốc Việt
tỉnh, các
ổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Giám sát việc thực hiện định của phá luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của cơ quản lý nhà nước các cấp, tổ chức, cá nhân phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tư vấn, hỗ trợ đoàn viên, hội viên và Nhân dân về các vấn đề liên đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các đơn vị khác có liên ăn cứ Kế hoạch này xây dựng hoặc lồng ghép vào kế hoạch, chương trình triển cụ thể của cơ đơn vị mình, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Y ê u c ầ u c á c ở , n g
à n h Ủ y
n h â
n d
â n
c á c
x ã ,
p h ư
ờ n g
, đ ặ
c
v à c á c đ ơ n v ị c ó l i ê n t r i ể n
t h ự c h i
ệ n
h i ệ
u q
u ả
K ế
h o ạ
c h
n à y
q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n , n ế u c ó v ư ớ n g
m ắ c k h ó k h
ă n ,
v ư ợ
t t h
ẩ m
q u y
ề n ,
b á o
c á o
Ủ y n h â n d â n t ỉ n h S ở C ô n g T h
ư ơ n g ) đ ể t ổ
n g
h ợ p
, b á
o c
á o
đ ề x
u ấ t
x ử
l ý đ ị n h
- Bộ Công Thương (báo cáo);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh uỷ (báo cáo);
PHÓ CHỦ TỊCH
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, KGVX, TH;
Trịnh Minh Hoàng
- Lưu: VT. DN
