Kế hoạch 425/KH-UBND Lào Cai triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế 2026 - 2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: /KH-UBND 425 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày tháng năm 2026 08 9 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030"; Căn cứ Văn bản số 4341/BCT-XTTM ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn xây dựng Chương trình địa phương vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Văn bản số 6204/BCT-XTTM ngày 06/8/2026 của Bộ Công Thương về việc góp ý dự thảo Quyết định ban hành Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Căn cứ Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về ban hành 17 Đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình địa phương vươn ra thị trường quốc tế (Local Go Global) giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Kế hoạch/Kế hoạch Local Go Global) với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quy định tại Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế, tiềm năng và lợi thế của tỉnh Lào Cai; bảo đảm Kế hoạch có tính khả thi, triển khai được ngay và mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng khung hành động đồng bộ, gắn kết giữa Chương trình quốc gia GoGlobal với các Đề án trọng tâm nhiệm kỳ 2025 - 2030 của Tỉnh ủy Lào Cai, tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tích cực, chủ động tham gia thị trường quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu; từng bước nâng cao vị thế và thương hiệu của tỉnh Lào Cai trên bản đồ kinh tế quốc tế.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình GoGlobal quốc gia; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện; tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành và các cam kết quốc tế.
- Xác định rõ các ngành, lĩnh vực và nhóm sản phẩm mà tỉnh Lào Cai có lợi thế cạnh tranh để tập trung nguồn lực hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực, có sản phẩm đặc hữu và có tiềm năng xuất khẩu.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện; thường xuyên đo lường, đánh giá, kiểm tra, giám sát theo chỉ số (KPI) được xác định trước.
- Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ ngân sách nhà nước, đóng góp của doanh nghiệp, hội, hiệp hội và hỗ trợ của các đối tác quốc tế; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và phòng, chống lãng phí.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Lào Cai gia tăng sự hiện diện trên thị trường quốc tế một cách toàn diện, hiệu quả và bền vững thông qua hoạt động xuất khẩu, đầu tư, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch quốc tế; từng bước nâng cao vị thế, thương hiệu của Lào Cai trên bản đồ kinh tế khu vực và toàn cầu; góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng "xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc".
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tối thiểu 1.000 lượt doanh nghiệp được đào tạo, phổ biến thông tin về triển khai hoạt động đầu tư và kinh doanh quốc tế; tối thiểu 100 doanh nghiệp được tư vấn, xây dựng kế hoạch vươn ra thị trường quốc tế.
- Tối thiểu 10 doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện để đầu tư ra nước ngoài, trong đó có doanh nghiệp triển khai hoạt động đầu tư theo phương thức M&A tại thị trường chiến lược.
- Tối thiểu 20 doanh nghiệp được hỗ trợ toàn diện tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu trong các ngành trọng điểm của tỉnh, bao gồm: nông sản chế biến, gỗ và lâm sản, dược liệu, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch.
- Tối thiểu 20 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trên các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới (B2C, B2B), trong đó tối thiểu 03 doanh nghiệp đạt doanh thu xuất khẩu trực tuyến trên 01 triệu USD/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tăng bình quân tối thiểu 10%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030; tỷ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến đạt tối thiểu 60% tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2030.
- Lượng khách du lịch quốc tế đến Lào Cai tăng bình quân tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030; doanh thu từ du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng doanh thu du lịch toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, thu hút nguồn lực và phát triển hạ tầng kết nối giao thương
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù:
- Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cho Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai nhằm thu hút đầu tư vào các lĩnh vực logistics, chế biến hàng xuất khẩu, kho ngoại quan và trung tâm phân phối khu vực; trình cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý, điều hành hoạt động tại các cửa khẩu/lối thông quan trên địa bàn; tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về thủ tục hải quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và thông quan điện tử nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Tiếp tục tạo thuận lợi về thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, bố trí bộ phận trực tiếp giải quyết thủ tục tại lối thông quan Cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành; mở rộng triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ xuất khẩu đối với doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu tham gia hoạt động gia công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng mô hình khu vực phi thuế quan và khu chức năng chuyên biệt phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu tư FDI, cấp phép cho thương nhân nước ngoài; phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống mức thấp nhất so với quy định của Trung ương; triển khai liên thông điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
b) Thu hút nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông và logistics:
- Phối hợp tập trung huy động nguồn lực theo hình thức đối tác công – tư (PPP), vốn ODA và FDI để đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông chiến lược phục vụ kết nối giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, bao gồm: tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Cảng hàng không Sa Pa và các tuyến giao thông kết nối vùng.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng logistics theo Quy hoạch tỉnh Lào Cai, bao gồm các khu logistics tại: Kim Thành - Bản Vược (40 ha), khu vực thành phố Lào Cai cũ (50 ha); hoàn thiện hạ tầng và đưa vào hoạt động các dự án Cảng cạn tuyến Kim Thành - Bản Vược.
- Vận động, thu hút nhà đầu tư chiến lược trong nước và quốc tế đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp trên địa bàn; triển khai hiệu quả các chương trình đầu tư hạ tầng vùng biên giới từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ.
2. Nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa sản phẩm địa phương tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
a) Phát triển vùng nguyên liệu và chế biến sâu sản phẩm đặc hữu:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu tập trung, ổn định đối với các sản phẩm đặc hữu có lợi thế xuất khẩu của tỉnh, bao gồm: Quế, chè, dược liệu, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chuối, dứa....
- Hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền chế biến đối với các doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản xuất khẩu; ưu tiên công nghệ chế biến sâu, chế biến tinh nhằm nâng cao giá trị gia tăng và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường nhập khẩu.
- Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về xây dựng mô hình nông dân số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
b) Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tận dụng ưu đãi từ các FTA:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng; đạt các chứng nhận quốc tế phù hợp với từng thị trường xuất khẩu mục tiêu:
+ Chứng nhận FSC/PEFC đối với gỗ và lâm sản bền vững; chứng nhận hữu cơ USDA Organic, EU Organic đối với nông sản; chứng nhận Halal đối với thực phẩm, dược liệu xuất khẩu sang thị trường Trung Đông, Đông Nam Á Hồi giáo;
+ Chứng nhận GACP-WHO đối với dược liệu; chứng nhận UTZ/Rainforest Alliance đối với chè; chứng nhận GlobalGAP đối với rau quả và thủy sản; tiêu chuẩn BRC, IFS, SQF đối với thực phẩm chế biến xuất khẩu sang EU và Hoa Kỳ.
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm môi trường, xã hội (ESG) theo tiêu chuẩn của thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng báo cáo chuỗi cung ứng, thực hiện thẩm định doanh nghiệp (due diligence) về giảm phát thải các-bon, tuần hoàn vật liệu và bảo vệ đa dạng sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu của Cơ chế điều chỉnh biên giới các-bon (CBAM) và các quy định mới của EU.
- Phổ biến và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết, đặc biệt là CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP và FTA Việt Nam - UAE; tư vấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp C/O ưu đãi, phòng vệ thương mại và các biện pháp ứng phó khi đối mặt với điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp tại thị trường nước ngoài.
c) Kết nối chuỗi cung ứng và phát triển kênh phân phối quốc tế:
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, tham gia mạng lưới cung ứng của các doanh nghiệp đầu chuỗi trong và ngoài nước; tổ chức các hội nghị kết nối cung - cầu, diễn đàn kinh tế theo từng ngành hàng trọng điểm (quế, chè, dược liệu, gỗ, thủ công mỹ nghệ) giữa doanh nghiệp Lào Cai với nhà mua hàng, nhà phân phối quốc tế.
- Xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành tại các thị trường trọng điểm (Trung Quốc, ASEAN, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông) và các thị trường tiềm năng như Châu Phi, Nam Á, và Mỹ La Tinh; tổ chức các đoàn công tác của tỉnh, đoàn xúc tiến thương mại do các sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh chủ trì, có sự tham gia của doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài, kết nối B2B trực tiếp với đối tác chiến lược, trên cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về tổ chức, quản lý đoàn ra.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bằng sáng chế và bản quyền tại
các thị trường xuất khẩu chiến lược; gắn kết với Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
d) Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng xanh và hiện đại:
- Xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo (chế biến khoáng sản, cơ khí, dệt máy) đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh và nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính, tín dụng ưu đãi, Quỹ NATIF, Quỹ NAFOSTED và các tổ chức tài chính quốc tế để nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, đổi mới quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu chất lượng cao.
3. Phát triển hạ tầng số và thương mại điện tử xuyên biên giới
a) Xây dựng và vận hành hệ thống cửa khẩu thông minh:
- Triển khai hệ thống Cửa khẩu thông minh tại Lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và Lối thông quan Bản Vược; tích hợp các giải pháp công nghệ về khai báo hải quan điện tử, nhận dạng phương tiện tự động, kiểm soát hàng hóa thông minh và chia sẻ dữ liệu hải quan xuyên biên giới với phía Trung Quốc.
- Ứng dụng các công nghệ IoT, AI, dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý luồng hàng hóa, phương tiện và con người qua cửa khẩu; giảm thiểu thời gian thông quan, nâng cao hiệu quả kiểm soát và phòng ngừa gian lận thương mại tại khu vực biên giới.
- Phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan đề xuất triển khai cơ chế trao đổi dữ liệu hải quan điện tử giữa Việt Nam và Trung Quốc tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, từng bước hướng tới cơ chế thông quan không dừng.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và xuất khẩu trực tuyến:
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn và tư vấn chuyên sâu cho doanh nghiệp về thương mại điện tử xuyên biên giới và kỹ năng thương mại quốc tế; trong đó tập trung cung cấp kiến thức thực tiễn về xây dựng, vận hành, tối ưu gian hàng trên các nền tảng thương mại điện tử quốc tế (Alibaba, Amazon, Lazada, Shopee...) và các nền tảng B2B chuyên ngành; đồng thời đào tạo kỹ năng đàm phán hợp đồng, nâng cao năng lực ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM) và giải quyết tranh chấp thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp số hóa quy trình sản xuất và triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa bằng công nghệ blockchain và mã QR; ứng dụng công nghệ 5G, IoT trong quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa logistics hàng xuất khẩu.
- Đồng hành cùng doanh nghiệp đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các nền tảng thương mại điện tử quốc tế và doanh nghiệp dịch vụ logistics xuyên biên giới; hỗ trợ giải quyết tranh chấp và bảo hộ sở hữu trí tuệ trên môi trường số.
- Xây dựng và triển khai chương trình dán nhãn uy tín số (Trust Mark) cho doanh nghiệp Lào Cai kinh doanh trực tuyến; tổ chức các chiến dịch xúc tiến
thương mại số quốc tế, tập trung vào thị trường Trung Quốc, ASEAN và các thị trường có tỷ lệ mua sắm trực tuyến cao.
c) Xây dựng nền tảng thông tin và dữ liệu phục vụ doanh nghiệp:
- Xây dựng và vận hành Cổng thông tin hỗ trợ xuất khẩu và đầu tư quốc tế tỉnh Lào Cai; tích hợp với nền tảng Vietnam GoGlobal Platform của Bộ Công Thương; cung cấp thông tin cập nhật về thị trường xuất khẩu, quy định kỹ thuật, chính sách thuế, tiêu chuẩn chất lượng, đầu mối hỗ trợ tại các thị trường trọng điểm.
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học và viện nghiên cứu triển khai chương trình đào tạo kỹ năng số, chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; phổ biến kiến thức về thanh toán quốc tế điện tử, công nghệ tài chính (fintech) và phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong xuất khẩu.
4. Đưa thương hiệu du lịch Lào Cai vươn tầm quốc tế
a) Định vị và quảng bá thương hiệu du lịch quốc tế:
- Xây dựng và triển khai Chiến lược marketing du lịch quốc tế của tỉnh Lào Cai; định vị Lào Cai là điểm đến du lịch sinh thái, văn hóa bản địa và trải nghiệm thiên nhiên độc đáo hàng đầu Đông Nam Á; gắn kết thương hiệu Khu du lịch quốc gia Sa Pa, các điểm du lịch Y Tý, Bắc Hà, Mù Cang Chải với thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch Lào Cai trên các kênh truyền thông quốc tế và các nền tảng mạng xã hội toàn cầu (YouTube, Instagram, TikTok, Facebook, Douyin, Xiaohongshu) và các nền tảng đặt phòng, tìm kiếm du lịch trực tuyến lớn (Booking.com, Airbnb, TripAdvisor, Ctrip, Agoda, Expedia); ưu tiên tiếp cận thị trường khách du lịch quốc tế từ Trung Quốc, Đông Nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc.
- Hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành kết nối với các nhà điều hành tour (tour operator) quốc tế và các đại lý bán lẻ du lịch trực tuyến (OTA) lớn để phát triển các sản phẩm tour cao cấp, tour chuyên đề (du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa bản địa).
b) Phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao và du lịch sinh thái bền vững
- Hỗ trợ đầu tư phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, độc đáo tại các khu du lịch trọng điểm; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Hoàng Liên; phát triển du lịch cộng đồng tại các bản làng văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, Bắc Hà, Si Ma Cai, Y Tý, Mù Cang Chải, đảm bảo người dân địa phương được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch.
- Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp mua sắm, ẩm thực và trải nghiệm văn hóa đặc sắc tại các chợ phiên vùng cao nổi tiếng (chợ Bắc Hà, chợ Cốc Ly, chợ Mường Khương, chợ Si Ma Cai, chợ Cán Cấu, chợ phiên Lùng Phình); phát triển thương hiệu ẩm thực Lào Cai gắn với hoạt động xuất khẩu tại chỗ và du lịch ẩm thực quốc tế.
- Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch có trách nhiệm; hỗ trợ doanh nghiệp lưu trú, dịch vụ du lịch đạt các chứng nhận chất lượng dịch vụ quốc tế (ISO, Green Key, ASEAN Clean Tourist City) và chứng nhận du lịch bền vững.
c) Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế:
- Nâng cao tỷ lệ lao động ngành du lịch qua đào tạo. Đến năm 2030 phấn đấu trên 75% lao động trong lĩnh vực du lịch tại Lào Cai được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và chuyên môn sâu về du lịch. Thu hút, tạo đột phá về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực lao động khu vực ngoài quốc doanh.
- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn, tiếng Nhật) và kỹ năng nghề cho đội ngũ nhân lực du lịch; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch quốc tế chuyên nghiệp, có kiến thức sâu về văn hóa, lịch sử, thiên nhiên địa phương.
- Hỗ trợ xây dựng mạng lưới đại sứ du lịch Lào Cai trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và kết nối với các influencer du lịch quốc tế để quảng bá hình ảnh điểm đến Lào Cai trên các nền tảng số toàn cầu.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách nhà nước: Từ ngân sách tỉnh (chi sự nghiệp kinh tế, chi xúc tiến thương mại, chi hoạt động du lịch, chi phát triển khoa học và công nghệ) và ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu theo kế hoạch hằng năm; thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các quỹ và chương trình ngoài ngân sách: Quỹ xúc tiến thương mại; Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; các chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nguồn huy động xã hội hóa: Đóng góp của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề tham gia Kế hoạch; hỗ trợ kỹ thuật và tài chính từ các tổ chức quốc tế (WB, ADB, GIZ, IFC, JICA...); tài trợ từ các đối tác phát triển và các nguồn hợp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- Ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm gắn với kết quả đo lường cụ thể (KPI); bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phòng, chống lãng phí.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, hằng năm các cơ quan, đơn vị chủ trì lập dự toán chi tiết gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy trình ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực, đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả triển khai Kế hoạch để báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo yêu cầu tại văn bản số 4341/BCT-XTTM.
2. Các Sở, ban, ngành địa phương có liên quan
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao (theo phụ lục chi tiết đính kèm).
- Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi Sở Công Thương báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch theo lĩnh vực và địa bàn phụ trách; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tổ chức giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp triển khai thực hiện Chương trình theo Kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Công Thương (b/c); - Thường trực Tỉnh ủy; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm Xúc tiến ĐT, TM & DL; - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lào Cai; - Trung tâm TT và Hội nghị tỉnh; - Lãnh đạo VPUBND tỉnh; - Lưu: VT, KT( Long) | TM. ỦY BAN NHÂ DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Hạnh Phúc |
