Kế hoạch 346/KH-UBND Thanh Hóa 2026 hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 346 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa , ngày tháng năm 2026 14 9 |
KẾ HO ẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chí nh phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, s inh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế ho ạch triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5057/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế ho ạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đo ạn 2026-2035” trên địa bàn tỉ nh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chương trình), với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đo ạn 2026-2035” theo Quyết định s ố 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Từng bước xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo dục; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tăng cường kết nối các nguồn lực, tạo điều kiện để học s inh, sinh viên phát triển ý tưởng, kỹ năng, tinh thần sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Gắn hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp với việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm (ở cấp tiểu học), ho ạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (ở cấp trung học), công tác giáo d ục nghề nghiệp và nhu c ầu của thị trường lao động; qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế ho ạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thiết thực, hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định s ố 336/QĐ-TTg
ngày 25/02/2026 và Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, s ản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; b ảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong quá trình tổ chức thực hiện; các nhiệm vụ, giải pháp phải có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính thiết thực, khả thi; được lồng ghép, kết nối phù hợp với các chương trình, đ ề án, kế ho ạch có liên quan của tỉnh nhằm s ử dụng hiệu quả nguồn lực và tránh chồng chéo trong triển khai.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp; đ ẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường phối hợp giữa cơ s ở giáo dục phổ thông, cơ s ở đào tạo với gia đình, doanh nghiệp và xã hội trong hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Hình thành văn hóa khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo dục trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp, phát triển các sản phẩm, giải pháp khởi nghiệp có giá trị. Tạo điều kiện để người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, từng bước nâng cao năng lực làm chủ tri thức và công nghệ; khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và phát triển bền vững. Từng bước phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo d ục đồng bộ, thiết thực, với sự hỗ trợ của cơ chế, chí nh sách, d ịch vụ hỗ trợ, hạ tầng, nền tảng s ố và các nguồn lực hợp pháp; tạo điều kiện để người học phát triển, thương mại hóa sản phẩm, hì nh thành d ự án, doanh nghiệp khởi nghiệp, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu c ụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
1
a) Đối với các cơ s ở giáo dục phổ thông
- Về định hướng khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 50% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 25% học s inh trung học cơ sở và 15% họ c sinh tiểu học.
- Về trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 35% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 15% học sinh trung họ c cơ sở và 10% học sinh tiểu học.
- Về tham gia ho ạt động, dự án khởi nghiệp: Bình quân hằng năm, tối thiểu 5% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông và 2% học sinh trung họ c cơ s ở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ s ở giáo dục phổ thông hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
2
b) Đối với các cơ sở đào tạo 1 Các cơ s ở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục “ thường xuyên (gọi chung là cơ s ở giáo dục phổ thông)”.
- 100% cơ sở đào tạo ban hành, công khai trên cổng thông tin điện tử quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp và cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tối thiểu 85% sinh viên hoàn thành học phần về khởi nghiệp hoặc tham gia í t nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp.
- Hằng năm, số sinh viên tham gia khởi nghiệp mới đạt tối thiểu 50 sinh viên/10.000 sinh viên chí nh quy; đối với cơ sở đào tạo trọng điểm, đạt tối thiểu 100 sinh viên/10.000 sinh viên chí nh quy.
- Hằng năm, phấn đấu 40% cơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo dự án khởi nghiệp cho sinh viên.
- Hằng năm, phấn đấu mỗi cơ sở đào tạo có í t nhất 01 dự án, riêng Trường Đại học Hồng Đức có tối thiểu 10 dự án khởi nghiệp của sinh viên và có 50% dự án hoàn tất ươm tạo và hoàn thành chương trì nh ươm tạo, đạt ngưỡng ra thị trường.
c) Về đầu tư, kết nối dự án khởi nghiệp Mỗi năm phấn đấu có í t nhất 01 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tí nh chung cả giai đoạn 2026-2030, phấn đấu trong tổng số dự án được hỗ trợ, kết nối vốn có í t nhất 30% d ự án c ó nữ tham gia và ít nhất 10% dự án do học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tham gia.
2.2. Giai đoạn 2031-2035
a) Đối với các cơ s ở giáo dục phổ thông
- Về định hướng khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 65% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 35% học sinh trung học cơ sở và 20% họ c sinh tiểu học.
- Về trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp: Phấn đấu thực hiện cho 50% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông, 25% học sinh trung họ c cơ sở và 15% học sinh tiểu học.
- Về tham gia hoạt động, dự án khởi nghiệp: Bình quân hằng năm, tối thiểu 8% học sinh học chương trình cấp trung học phổ thông và 3% học sinh trung họ c cơ s ở tham gia ít nhất một dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ s ở giáo dục phổ thông hoặc cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
b) Đối với các cơ sở đào tạo
- Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo ban hành, công khai trên cổng thông tin điện tử quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp và cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tối thiểu 95% sinh viên hoàn thành học phần về khởi nghiệp hoặc tham gia í t nhất 01 khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp. 2 “Các cơ s ở giáo dục đại học, cơ s ở giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là cơ s ở đào tạo)”.
- Hằng năm, số sinh viên tham gia khởi nghiệp mới đạt tối thiểu 100 sinh viên/10.000 sinh viên chí nh quy; đối với cơ sở đào tạo trọng điểm, đạt tối thiểu 150 sinh viên/10.000 sinh viên chí nh quy.
- Hằng năm, phấn đấu 60% c ơ sở đào tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo dự án khởi nghiệp cho sinh viên.
- Hằng năm, phấn đấu mỗi cơ sở đào tạo có í t nhất 02 dự án, riêng Trường Đại học Hồng Đức có tối thiểu 15 dự án khởi nghiệp của sinh viên và có 50% dự án hoàn tất ươm tạo và hoàn thành chương trì nh ươm tạo, đạt ngưỡng ra thị trường.
c) Về đầu tư, kết nối dự án khởi nghiệp Mỗi năm phấn đấu có í t nhất 02 dự án khởi nghiệp của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó tính chung cả giai đoạn 2031 - 2035, phấn đấu trong tổng số dự án được hỗ trợ, kết nối vốn có í t nhất 35% d ự án c ó nữ tham gia và ít nhất 15% dự án do học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tham gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ học sinh, s inh viên khởi nghiệp; quán triệt nội dung Quyết định số 336/QĐ-TTg, Quyết định số 1112/QĐ-BGDĐT và Kế ho ạch của tỉnh đến các s ở, ngành, UBND các xã, phường, cơ sở giáo d ục phổ thô ng, c ơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm nâng cao nhận thức về vai trò c ủa khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo đối với phát triển nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đ ại chúng, c ổng, trang thông tin điện tử và nền tảng s ố của các cơ quan, đơn vị.
b) Chủ động tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khởi nghiệp cho học sinh; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông về khởi nghiệp cho sinh viên theo kế ho ạch của đơn vị và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
a) Triển khai, thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác, cho thuê, liên doanh, liên kết hạ tầng, tài sản công của cơ sở giáo dục; xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp vốn cho dự án của nhà giáo và người học.
b) Xây dựng và thí điểm mô hì nh “doanh nghiệp trong cơ s ở đào tạo”, doanh nghiệp khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
c) Triển khai thực hiện cơ chế quản lý, sử dụng quỹ, nguồn vốn và phân chia lợi nhuận; cơ chế đồng tài trợ, hợp tác công - tư; cơ chế đặt hàng và hỗ trợ tài chí nh từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
d) Tổ chức thực hiện các quy đ ịnh, tiêu chí đánh giá, danh mục dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp; quy chế quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích
từ sản phẩm nghiên c ứu, dự án khởi nghiệp; thí điểm đánh giá, xếp hạng và công bố kết quả trên nền tảng số của ngành.
đ) Triển khai, thực hiện chí nh sách khuyến khích nhà giáo, người học khởi nghiệp; công nhận kết quả học tập và nghiên cứu qua dự án khởi nghiệp; phát hiện, bồi dưỡng, ươm tạo và cấp học bổng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên tài năng, trong đó ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
e) Hướng dẫn các cơ s ở giáo dục triển khai giáo d ục và hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp; tăng cường phối hợp, lồng ghép nhiệm vụ khởi nghiệp với các chương trình, kế ho ạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s ố của tỉnh.
3. Tăng cường hoạt động kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và hợp tá c hỗ trợ khởi nghiệp
a) Phát triển mạng lưới kết nối giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, chuyên gia, nhà đ ầu tư và cựu sinh viên; huy động nguồn lực, hỗ trợ phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và nhân rộng các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn và các hoạt động truyền thông nhằm thúc đẩy sự tham gia, đ ồng hành c ủa toàn xã hội đối với hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ s ở giáo dục. Tổ chức các c uộ c t hi, ngày hội, diễn đàn khởi nghiệp cấp tỉnh; lựa chọn, bồi dưỡng và hỗ trợ các ý tưởng, dự án tiêu biểu tham gia Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, “Ngày hội khởi nghiệp quốc gia” và các hoạt động khởi nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; phối hợp tôn vinh, khen thưởng các mô hình khởi nghiệp tiêu biểu theo quy định.
c) Thu hút chuyên gia quốc tế; tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên giao lưu, trao đổi về khởi nghiệp; bồi dưỡng đội ngũ ở nước ngoài; tăng cường hợp tác trong và ngoài nước để chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, nguồn lực và mở rộng cơ hội hỗ trợ khởi nghiệp.
4. Triển khai nội dung giáo dục khởi nghiệp, đẩy mạnh đào tạo, thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuyên đề, học phần khởi nghiệp trong chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm ngành, chú trọng các ngành sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
b) Xây dựng chương trình, học liệu giáo dục khởi nghiệp cho học sinh phổ thông, bảo đảm tối thiểu 35 tiết/năm học; hướng dẫn giáo viên tích hợp vào môn học, hoạt động giáo dục và phối hợp với doanh nghiệp tổ chức trải nghiệm, hướng nghiệp.
c) Triển khai chuẩn năng lực khởi nghiệp đối với học sinh, sinh viên và tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên, giáo viên, c ố vấn khởi nghiệp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo d ục và Đào tạo; phát triển, c ập nhật tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho cán bộ quản lý, nhà giáo, c ố vấn, học sinh,
sinh viên và các nhóm ngành đ ặc thù; từng bước bảo đảm đội ngũ hỗ trợ khởi nghiệp đáp ứng quy mô tối thiểu 01/500 học sinh, sinh viên đối với cơ s ở đào tạo và 01/800 học sinh đ ối với cơ sở giáo dục phổ thông. Đồng thời, triển khai các chương trình ươm tạo gắn với tư vấn công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ và kết nối chuỗi cung ứng.
d) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo cấp đ ộ và c ấp c hứ ng nhận c ho học sinh, sinh viên; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực tập, tham quan tại doanh nghiệp, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và phát triển năng lực khởi nghiệp.
đ) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đ ội ngũ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo chương trình của Bộ Giáo d ục và Đào tạo và của tỉnh; phấn đấu cấp chứng chỉ, chứng nhận, bảo đảm tối thiểu 01 người/500 học sinh, sinh viên tại cơ sở đào tạo và 01 người/800 học sinh tại cơ s ở giáo dục phổ thông.
e) Khuyến khích thành lập và duy trì Câu lạc bộ khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo dục, đào tạo, gắn với chuyên ngành đào tạo; khuyến khích mô hình liên kết Câu lạc bộ khởi nghiệp - doanh nghiệp, tạo môi trường học tập, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và hình thành văn hóa khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên.
5. Đầu tư hạ tầng, cơ s ở vật chất hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo dục
a) Nâng cấp cơ sở vật chất; bố trí không gian làm việc chung, phòng thí nghiệm phục vụ ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp; phòng mô phỏng doanh nghiệp số, phòng thiết kế sản phẩm công nghiệp s ố; hỗ trợ vật tư sản xuất thử. Ưu tiên cơ chế miễn phí , ưu đãi s ử dụng hạ tầng, tài sản công cho dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo quy đ ịnh.
b) Phấn đấu phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại ít nhất 01 cơ sở đào tạo và đầu tư ít nhất 01 FabLab dùng chung, liên trường; ưu tiên lồng ghép các nguồn lực hợp pháp để nâng c ấp cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng số phục vụ hỗ trợ họ c sinh, sinh viên khởi nghiệp.
c) Phát triển nền tảng s ố thống nhất phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường. Nghiên cứu, xây d ựng, kết nối “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử VNeID.
d) Khuyến khích các cơ s ở giáo dục khai thác, s ử dụng chung cơ s ở vật chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, phòng học chuyên đề và các không gian sáng tạo hiện có; tăng cường kết nối, chia sẻ nguồn lực giữa các cơ s ở giáo dục, bảo đảm sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất được đầu tư.
6. Đa dạng hóa nguồn vốn cho chương trình, dự án khởi nghiệp
a) Thành lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp và Quỹ cộng đồng trong các cơ s ở đào tạo; thí điểm Quỹ đầu tư khởi nghiệp nội bộ khuyến khích Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ đầu tư thiên thần tham gia đ ầu tư vào dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên.
b) Bố trí kinh phí từ nguồn thu hợp pháp c ủa cơ sở đào tạo (quỹ nghiên cứu khoa học sinh viên, chi thường xuyên, học phí , xã hội hóa...) để cấp vốn mồi cho sinh viên thử nghiệm, phát triển sản phẩm, dự án có khả năng chuyển giao hoặc thương mại hóa.
c) Bố trí ngân sách theo quy đ ịnh để hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo, ưu tiên dự án có giá trị cộng đồng, tạo việc làm tại địa phương; đặt hàng phát triển các d ự án trọng điểm, phấn đấu mỗi năm có từ 01 đến 02 dự án được đầu tư ho ặc kết nối nguồn vốn. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định c ủa pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm và không làm phát sinh nhiệm vụ chi vượt quá khả năng cân đối ngân sách.
d) Chủ động đổi mới hình thức, phương thức hợp tác, liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng triển khai các dự án khởi nghiệp c ủa nhà giáo và người học. (Chi tiết các nhiệm vụ, sản phẩm, thời gian thực hiện tại Phụ lục kèm theo) .
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế ho ạch, căn cứ tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Kế ho ạc h và tổng hợp chung vào d ự toán của đơn vị mình, chủ động sử dụng các nguồn huy động xã hội hóa, các nguồn thu hợp pháp khác để tổ chức thực hiện, đồng thờ i xác định nhu cầu kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ để trình c ấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện Kế ho ạch được bảo đảm từ các nguồn hợp pháp, gồm:
a) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Nguồn kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn thu hợp pháp c ủa các cơ sở đào tạo; nguồn từ các quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên, các quỹ học bổng được thành lập và hoạt động hợp pháp; nguồn đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy đ ịnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế ho ạch theo từng giai đoạn, hằng năm, bảo đảm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hì nh thực hiện; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉ nh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế ho ạch giai đoạn 2026-2030 vào năm 2030 và tổng kết việc thực hiện Kế ho ạch giai đoạn 2026-2035 vào năm 2035.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩ nh vực giáo dục và đào tạo; hướng dẫn các cơ s ở giáo dục lồng ghép nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào chương trình, kế hoạch giáo d ục; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và đội ngũ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp theo chương trì nh, tài liệu và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện việc cấp chứng nhận theo quy định và thẩm quyền.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, cơ s ở đào tạo, doanh nghiệp và tổ chức liên quan hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ s ở giáo dục phổ thông; tổ chức, duy trì Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” đối với giáo dục phổ thông và “Ngày hội khởi nghiệp” cấp tỉnh; lựa chọn, hỗ trợ các ý tưởng, dự án tiêu biểu ở giáo dục phổ thông tham gia ho ạt động khởi nghiệp cấp quốc gia; đề xuất tôn vinh, khen thưởng các mô hình khởi nghiệp tiêu biểu trong tỉnh theo quy định.
d) Triển khai, thực hiện cơ chế, chí nh sách hỗ trợ khởi nghiệp đối với nhà giáo và người học; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì , phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế ho ạch theo phân cấp ngân sách nhà nước, trên cơ s ở dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với khả năng c ân đối ngân sách và đúng quy đ ịnh của pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉ nh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉ nh theo quy đ ịnh của pháp luật.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, s ử dụng, thanh to án và quyết toán kinh phí thực hiện Kế ho ạch; phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì , phối hợp với Sở Giáo d ục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ ho ạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sản phẩm khởi nghiệp; tư vấn về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên với chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ s ở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; hỗ trợ tiếp c ận các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp; tham gia đánh giá, lựa chọn các ý tưởng, dự án có tiềm năng để đề xuất hỗ trợ theo quy định.
4. Công an tỉnh
a) Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục xuất nhập c ảnh, thị thực, cư trú đ ối với sinh viên, chuyên gia, huấn luyện viên khởi nghiệp quốc tế tham gia các hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp triển khai kết nối, khai thác “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử VNeID theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Các s ở, ngành, đơn vị cấp tỉnh có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao triển khai thực hiện Kế hoạch, chủ trì triển khai các nhiệm vụ về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đối với các lĩnh vực phụ trách; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai các chương trình, hoạt động theo Kế hoạch.
b) Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp vào các chương trình, đ ề án, kế ho ạch và hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp huy động nguồn lực hợp pháp, tạo điều kiện hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo quy đ ịnh.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội, hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình; tổ chức tư vấn, tập huấn, diễn đàn, cuộc thi, ngày hội và kết nối nhà trường với doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển dự án khởi nghiệp.
b) Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng s ản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, “Ngày hội khởi nghiệp” của học sinh, sinh viên hằng năm; tổ chức các ho ạt động hỗ trợ, hướng dẫn học sinh, sinh viên các kỹ năng khởi nghiệp, lập nghiệp.
c) Khuyến khích các tổ chức thành viên, doanh nghiệp hội viên và các tổ chức, cá nhân đồng hành, tài trợ, hỗ trợ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, cơ sở vật chất và các nguồn lực hợp pháp khác nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên hì nh thành, phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ Kế ho ạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, xây dựng kế ho ạch hoặc lồng ghép nội dung hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp vào các chương trình, kế ho ạch công tác có liên quan c ủa địa
phương; chỉ đạo các cơ s ở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và phối hợp với các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đóng trên địa bàn tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên q uan tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về hỗ trợ học sinh, s inh viên khởi nghiệp; theo dõi, đôn đ ốc và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy đ ịnh.
c) Tạo điều kiện để các cơ s ở giáo dục trên địa bàn kết nối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ s ở sản xuất, kinh doanh, làng nghề, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nghiên c ứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ phát triển ý tưởng khởi nghiệp.
d) Lồng ghép, huy đ ộng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp tại địa phương; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ triển khai Kế ho ạch theo quy đ ịnh c ủa pháp luật.
8. Các cơ sở đào tạo
a) Căn cứ Kế ho ạch của tỉnh, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện Kế ho ạch tại đơn vị; ban hành, công khai quy chế và bảo đảm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp tối thiểu theo quy đ ịnh. Chủ động tổ chức tại đơn vị cuộc thi, ngày hội, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn, ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp, lựa chọn, hỗ trợ các ý tưởng, dự án tiêu biểu tham gia ho ạt động khởi nghiệp cấp quốc gia; tham gia “Ngày hội khởi nghiệp” cấp tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hì nh thành từ cơ sở đào tạo; thực hiện đánh giá, ghi nhận kết quả theo quy đ ịnh và thẩm quyền.
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý, cơ s ở giáo dục, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trong ho ạt động tư vấn, hướng nghiệp, nghiên c ứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp; cử giảng viên, chuyên gia tham gia tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ phát triển các ý tưởng, dự án khởi nghiệp; chia sẻ học liệu, kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn cho các cơ s ở giáo dục phù hợp với điều kiện, khả năng c ủa đơn vị.
c) Xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về xác lập, quản lý, khai thác, chia s ẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đ ối với kết quả nghiên c ứu, s ản phẩm khoa học, công nghệ và dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên theo quy định của pháp lu ật.
d) Tăng cường kết nối, hợp tác với doanh nghiệp trong đặt hàng nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm, giải pháp, dự án khởi nghiệp; khai thác, s ử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, không gian đổi mới sáng tạo và thiết bị hiện có phục vụ nghiên cứu, ươm tạo, hỗ trợ khởi nghiệp; cung c ấp, cập nhật thông tin về chuyên gia, c ố vấn, doanh nghiệp, cựu sinh viên và dự án khởi nghiệp theo hướng dẫn; kết nối, khai thác các nền tảng, cơ sở dữ liệu và Cổng thông tin hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của ngành Giáo dục theo quy đ ịnh.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Căn c ứ Kế ho ạch này, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương phối hợp cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/11 hằng năm để tổng hợp, theo dõi, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ GIAO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày thán g năm 2026 của Ủy ban nhân dân t ỉnh Thanh Hóa)
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm/kết quả | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào kế hoạch công tác, phân công đầu mối, xác định nhiệm vụ, tiến độ và nguồn lực | Đào tạo | Các sở, ngành; UBND các xã, phường; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở đào tạo và đơn vị liên quan | Kế hoạch của UBND tỉnh; kế hoạch, văn bản triển khai và phân công thực hiện | Quý III/2026 và hằng năm |
| 2 | Tuyên truyền chủ trương, chính sách và Kế hoạch của tỉnh; xây dựng tin, bài, chuyên mục, sinh hoạt chuyên đề, tư vấn hướng nghiệp; giới thiệu, nhân rộng mô hình, điển hình và tạo môi trường chia sẻ ý tưởng khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên | Các sở, ngành; UBND các xã, phường; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở đào tạo; cơ quan báo chí và tổ chức liên quan | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các tổ chức đoàn, hội | Văn bản, tài liệu; tin, bài, chuyên mục; hoạt động truyền thông, tư vấn và báo cáo kết quả | Hằng năm |
| 3 | Triển khai, thực hiện chính sách khuyến khích nhà giáo, người học khởi nghiệp; công nhận kết quả từ dự án khởi nghiệp và hỗ trợ ươm tạo, cấp học bổng cho người học tài năng | Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; cơ sở đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông; các cơ quan, đơn vị liên quan | Báo cáo rà soát; văn bản tham mưu, đề xuất; chương trình, hoạt động hỗ trợ theo thẩm quyền | Năm 2027 |
| 4 | Lồng ghép nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp với các chương trình, kế ho ạch liên quan, bảo đảm tránh trùng lặp và sử dụng hiệu quả nguồn lực | Các sở, ngành; UBND các xã, phường | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo | Kế hoạch, chương trình có nội dung lồng ghép; báo cáo kết quả | Hằng năm |
| 5 | Triển khai, hướng dẫn thực hiện quy chế, tiêu chí và danh mục dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp; quy định về sở hữu trí tuệ, phân chia lợi ích; tổ chức đánh giá, xếp hạng và công bố kết quả trên nền tảng số | Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; cơ sở đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông; các cơ quan, đơn vị liên quan | Văn bản triển khai, hư ớng dẫn; bộ tiêu chí, danh mục, quy chế, đánh giá | Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng giai đoạn |
| 6 | Phát triển mạng lưới kết nối giữa các cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư, cựu sinh viên và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động kết nối, diễn đàn, cuộc thi, ngày hội khởi nghiệp; lựa chọn, bồi dưỡng, hỗ trợ ươm tạo, và phát triển các ý tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng; kết nối hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, hoàn thiện sản phẩm, chuyển giao, thương mại hóa và giới thiệu các ý tưởng, dự án tiêu biểu tham gia các chương trình, hoạt động khởi nghiệp phù hợp | Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn Thanh Hóa; các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo; doanh nghiệp, chuyên gia, nhà đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và các đơn vị có liên quan | Mạng lưới kết nối, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp; các diễn đàn, cuộc thi, ngày hội và hoạt động kết nối; các ý tưởng, dự án tiêu biểu được lựa chọn, bồi dưỡng, giới thiệu | Giai đoạn 2026- 2035; hằng năm |
| 7 | Tư vấn, hỗ trợ nhà giáo, học sinh, sinh viên hoàn thiện sản phẩm, dự án khởi nghiệp thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chất lượng và thương mại hóa | Công nghệ | Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành, địa phương; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở đào tạo; doanh nghiệp, chuyên gia, cơ sở ươm tạo và tổ chức có liên quan | Hoạt động tư vấn, hỗ trợ; sản phẩm, dự án được hoàn thiện; hồ sơ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chất lượng; sản phẩm được chuyển giao hoặc thương mại hóa | Hằng năm |
| 8 | Khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dự án và mô hình khởi nghiệp; tăng cường phối hợp giữa địa phương, nhà trường và doanh nghiệp trong thử nghiệm, đánh giá, ứng dụng và nhân rộng các mô hình phù hợp với thực tiễn | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và cơ sở đào tạo theo phạm vi thực hiện | Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông; doanh nghiệp; tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp | Nhiệm vụ, đơn đặt hàng; chương trình phối hợp; sản phẩm, dự án hoặc mô hình được thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao hoặc nhân rộng | Hằng năm |
| 9 | Triển khai, thực hiện nội dung giáo dục khởi nghiệp trong chương trình đào tạo và giáo dục phổ thông; lựa chọn học liệu, tổ chức tư vấn, ươm tạo dự án gắn với công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ và kết nối chuỗi cung ứng | Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở đào tạo theo phạm vi quản lý | Sở Khoa học và Công nghệ; cơ sở giáo dục phổ thông; doanh nghiệp, chuyên gia và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp | Chương trình, chuyên đề, học liệu; chương trình tư vấn, ươm tạo và danh mục dự án được hỗ trợ | Từ năm học 2026-2027 và giai đoạn 2026-2035 |
| 10 | Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, cán bộ phụ trách công tác hướng nghiệp, khởi nghiệp và học sinh, sinh viên; tăng cường hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; xây dựng, duy trì câu lạc bộ khởi nghiệp và kết nối với doanh nghiệp, chuyên gia, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp | Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; Đoàn Thanh niên; doanh nghiệp, chuyên gia và đơn vị liên quan | Chương trình, khóa bồi dưỡng; đội ngũ và người học được hỗ trợ; câu lạc bộ, ý tưởng, sản phẩm, dự án khởi nghiệp | Hằng năm |
| 11 | Rà soát, đầu tư, nâng cấp và tổ chức khai thác dùng chung cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng số, không gian sáng tạo; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, trung tâm hỗ trợ và ít nhất 01 FabLab phục vụ học sinh, sinh viên | Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục theo phạm vi quản lý | Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; doanh nghiệp và đơn vị liên quan | Báo cáo hiện trạng; phương án đầu tư; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp; ít nhất 01 FabLab; quy chế sử dụng chung | Giai đoạn 2026- 2035; cập nhật hằng năm |
| 12 | Phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường, kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp | Đào tạo | Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; cơ sở đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ quan, đơn vị liên quan | Nền tảng số, cơ sở dữ liệu được kết nối, khai thác; báo cáo kết quả triển khai | Giai đoạn 2026- 2035 |
| 13 | Hướng dẫn, tổng hợp và tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; quản lý, thanh quyết, quyết toán đúng quy định | Sở Tài chính | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục và cơ sở đào tạo; doanh nghiệp, tổ chức tài chính, nhà đầu tư và đơn vị liên quan | Dự toán, phương án bố trí kinh phí; hồ sơ quyết toán; quy chế quỹ và danh mục dự án được hỗ trợ | Hằng năm và giai đoạn 2026-2035 |
| 14 | Tuyển chọn, hỗ trợ và kết nối đầu tư, nguồn vốn cho các dự án khởi nghiệp | Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND các xã, phường; các cơ sở đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp | Danh mục dự án được lựa chọn, tư vấn, hỗ trợ và kết nối đầu tư, nguồn vốn; báo cáo kết quả | Hằng năm; tổng hợp theo giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 |
| tỉnh; doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan | thực hiện các chỉ tiêu | ||||
| 15 | Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành biểu mẫu, tiêu chí và hướng dẫn theo dõi, đánh giá; các cơ quan, đơn vị tự kiểm tra, tổng hợp số liệu, khó khăn, kiến nghị và báo cáo theo quy định | Đào tạo | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Biểu mẫu, hướng dẫn; báo cáo định kỳ, đột xuất và cơ sở dữ liệu tổng hợp | Ban hành năm 2026; báo cáo trước ngày 30/11 hằng năm và khi có yêu cầu |
| 16 | Tổng hợp, đánh giá; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham mưu sơ kết giai đoạn 2026-2030, tổng kết giai đoạn 2026- 2035 và đề xuất khen thưởng | Đào tạo | Các sở, ngành; UBND các xã, phường; cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở đào tạo; cơ quan, đơn vị liên quan | Báo cáo hằng năm; báo cáo sơ kết, tổng kết; hồ sơ đề xuất khen thưởng | Hằng năm; năm 2030; năm 2035 |
Ghi chú: Cơ quan, đơn v ị chủ trì là đầu mối chịu trách nhiệm chính; người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì phân công đầu mối/cá nhân thực hiện v à chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng sản phẩm; cơ quan phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ v à thẩm quyền được giao .
