Kế hoạch 2391/KH-UBND Lai Châu thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2391/KH-UBND Lai Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Lai Châu đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/ TU ngày 05/3/2026 cả Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột ph á phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 ; Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị qu yết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp h ành Đảng bộ tỉnh về đ ột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạc h thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mụ c đích Tổ chức quán triệt nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo v à chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân d ân trên địa bàn tỉnh, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức, ý chí và hành động trong toàn hệ thống chính trị và xã hội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, gi ải pháp thực hiện trong từng giai đoạn; bố trí, huy động nguồn lực, đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cụ thể hóa nội dung l ãnh đạo ch ỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh về đột phá phát triển kh oa học, côn g nghệ, đổi m ới sáng t ạo và chuyển đổi số. Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực, nền tảng phát triển mới của tỉnh Lai Châu. Lấy khoa học, công ngh ệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực đột phá để t húc đẩy phát triển b ền vững, nâng cao n ăng suất, chấ t lượng, chuyển dịch cơ cấu k inh tế và thu hẹp khoảng cách phát triển.
2
2. Yêu cầu Kế hoạch phải phù hợp thực tiễn, lợi thế của địa phư ơng. Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm; gắn với cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá bằng kết quả, dữ liệu cụ thể. Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi; kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa nhiệm vụ thường xu yên với nhiệm vụ trọng tâm, đột phá. Các chỉ tiêu phải định lượng , đo lường được. Kết quả thực hiện là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và xem xét t rách nhiệm tập thể, cá nhân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động k hởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đầu tư phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; gắn nghiên cứu, ứng dụng với sản xuất và đời sống, nhất là trong nông nghiệp, chế biến, y tế, giáo d ục và đào tạo, du lịch. Chú trọng bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh, áp dụng truy xu ất ngu ồn gố c sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tích cực, chủ động tiếp cận những thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh; cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên, đột phá, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; sẵn sàng thử nghiệm các công n ghệ và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành; hình thành và phát triển môi trường số an toàn , tiện ích phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Góp p hần hoàn thành mục tiêu “tăng trưởng hai con số” của tỉnh. Kho a học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, góp phần xây dựng tỉnh Lai Châu phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Hằng năm bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
2.2.2. Giai đoạn 2026 – 2030 (1) Về khoa học và công nghệ
3
Nhân lực nghiên cứu và phát triển đạt 10 người trên 1 vạn dân. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,623. 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, được xác định theo bài toán /nhu cầu và có đơn vị tiếp nhận/ứng dụng (cơ quan nhà nước, địa phương hoặc doanh nghiệp) ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ. (2) Về đổi mới sáng tạo Phấn đấu hàng năm cải thiện, nâng chỉ số đổi mới sáng tạo PII của tỉnh. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 37,6%. Phấn đấu có trên 02 doanh nghiệp đạt tiêu chí do anh nghiệp khoa học và công nghệ. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 30 sản phẩm hàng hóa. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho 20 sản phẩm có thế mạnh củ a địa phương. Hằng năm mỗ i cơ quan, đơn vị triển khai ít nhất 01 sáng kiến hoặc mô hình đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (3) Về chuyển đổi số Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%. Trên 80% giao dịch không dùng tiền mặt trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Hoàn thành phủ sóng 5G trên địa bàn toàn tỉnh. 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh và quản trị. 100% hoạt động quản lý và điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số. 100% các điểm, bản du lịch cộng đồng đã công nhận được số hó a 3D. 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh được đầu tư, triển khai lớp học thông minh, tích hợp đầy đủ công cụ giáo dục số và các nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý lớp học. 100% người dân được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử. 100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập sử dụng bệnh án điện tử.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
4
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãn h đạo, chỉ đạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên nhận th ức đầy đủ tầm quan trọng và sâu sắc các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm, chủ động triển khai thực hiện; chuyển tư duy từ quản lý hành chính sang quản trị phát triển dựa trên khoa học, đổi mới sáng tạo và dữ liệu, công nghệ. Xác định khoa học, công nghệ và chuyển đổi số là một trong ba khâu đột phá phát triển của tỉnh. Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đ ổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào chương trình hành đ ộng của cấp ủy, trở thành tiêu chí đánh giá thi đua, kết quả công tác của người đứng đầu các cấp; người đứng đầu chịu trách nhiệm về chậm trễ và hiệu quả thấp trong nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai cơ chế giao nhiệm vụ công ng hệ theo chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI), công khai tiến độ hằng kỳ. Thay đổi nhận thức chuyển từ “ngại ứng dụng và sử dụng công nghệ” sang nhận thức “thích ứng công nghệ” của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh, 100% cán bộ được đào tạo năng lực số cơ bản và kỹ năng sử dụng dữ liệu số. Toàn bộ văn bản, báo cáo, kế hoạch (trừ văn bản Tuyệt Mật) đều phải xây dựng bằng dữ liệu, số liệu phân tích và truyền tải trên môi trường mạng. Tổ chức chương trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo số” cho doanh nghiệp, đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp ch uyển đổi số, qu ản trị bằng dữ liệu. Tổ chức các nội dung truyền thông về mô hình doanh nghiệp thành công nhờ công nghệ: nông nghi ệp thông minh, du lịch số, logistics số. Tuyên truyền thay đổi nh ận thức toàn dân, thực hiện “Chiến dịch truyền thông đại chúng về công nghệ cho vùng cao”. Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân , nhất là đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng “Thôn/bản, t ổ dân phố số” với dịch vụ công, giáo dục, y tế, thương mại điện tử nông sản, thanh toán số. Triển khai phong trào “Thanh niên Lai Châu tiên phong chuyển đổi số”, “Phụ nữ kinh doanh online”, “Nông dân ứng dụng nông nghiệp thông minh ”; định kỳ tổ chức “Hội thi sáng t ạo kỹ thuật tỉnh”, “Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên và nhi đồng tỉnh”. Hình thành 03 mô hình nông n ghiệp, du lịch cộng đ ồng thông minh. Tạo phong trào phát triển năng lực số trong học sinh; phổ cập kỹ năng số cơ bản cho học sinh phổ thông. Phấn đấu xây dựng phòng thí nghiệm số, không gian sáng tạo số tại các cơ sở giáo dục phù hợp điều kiện của tỉnh. Đẩy mạnh các câu lạc bộ chuyển đổi số trong các cơ s ở giáo dục phổ thông; tổ chức các cuộc thi STEM. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để triển khai chương trình thực tập, t rải nghiệm công nghệ cho học sinh.
5
Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, d ám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai sâu rộng phong trào “bình dân học vụ số”, phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và nhân dân; các phong trào kh ởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến k ỹ thuật nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. Mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu qu ả công tác, hiệu su ất công việc, dù là nhỏ nhất.
2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Xây dựng chính sách h ỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, cô ng nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặc thù tại tỉnh; chính sách thuê chuyên gia, nhà khoa h ọc trong quản lý, tư v ấn về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chính sách phá t tri ển khoa học và công ng hệ: thành lập Qu ỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sá ng tạo, nghiên cứu thành l ập qu ỹ đầu t ư mạo hiểm tỉnh Lai Châu ; xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, công ngh ệ, chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW có tính đ ặc thù tại tỉnh. Xem xét ưu đãi vốn vay cho các doanh nghi ệp khoa h ọc và công ngh ệ và tổ chức kho a h ọc công ngh ệ công lập thực hiện cá c nh iệm vụ khoa học công nghệ. Rà soát, đi ều chỉnh, xây d ựng chính sách hỗ trợ tài chính trong chuy ển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ và các hoạt động khoa h ọc, công nghệ trên địa bàn tỉnh theo hướng hỗ trợ định mức ki nh phí tối đa, tạo điều kiện thu ận l ợi nhất cho tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chu yển giao, ứng dụng và đổi mới công ngh ệ; ứng dụng khoa học và công ngh ệ hình thành t ừ kết quả nghiên cứu khoa học và công ngh ệ; xác l ập quyền sở hữu công nghiệp và quản lý ch ất lượng sản phẩm trong tỉnh. Chính sách phát triển công nghệ: Đánh giá hi ện trạng năng lực công nghệ của các ngành kinh tế tỉnh; xây dựng “bản đồ công nghệ” và lộ trình đổi mới công ngh ệ cho các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích hợp tác công – tư (PPP) đầu tư cơ sở hạ tầng số và công nghệ: hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu, trung tâm điện toán đám mây ph ục vụ chính quyền số, doanh nghiệp và cộng đồng, kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành; Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo gồm: chi phí xây dựng và tổ chức các chương trình hỗ trợ nâng cao năng
6
lực khởi nghi ệp sáng t ạo cho các doanh nghiệp; chi phí thuê chuyên gia, tư v ấn; chi p hí tuyển chọn dự án khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay vốn và bảo lãnh tín dụng khi vay vốn tại ng ân hàng thương mại; hỗ trợ chi phí tổ chức các hoạt động kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: sự kiện, di ễn đàn, hội thảo, cuộc thi, chương trình kết nối đầu tư - cô ng nghệ - thị trường. Tham gia tích cực vào mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp quốc gia. Hỗ trợ xây dựng công cụ sáng tạo và thí điểm, cho phép thí điểm ứng dụng quản lý du lịch bằng AI, dịch vụ tài chính số, thương mại điện t ử vùng cao…
Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số: Xây dựng chính sách xây d ựng d ữ liệu đặc thù của tỉnh như bản đồ số rừng trồng, hồ sơ nông lâm nghiệp, cơ sở dữ liệu văn hóa dân tộc thiểu số; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông – In ternet ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm phát 5G, phủ sóng mạng cáp quang toàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số thông qua khuyến khích như hỗ trợ kinh phí chuyển đổi số, kinh phí đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng, p hát triển thương mại điện tử, hướng dẫn xây dựng kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên địa bàn; chính sách khuyến khích thành lập trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Bảo đảm cân đối, bố trí nguồn lực ngân sách thoả đáng cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quản lý, sử dụng các khoản chi sự nghi ệp khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả. Thu hút nguồn lực khoa học và công n ghệ từ các chương trình quốc gia, tổ chức quốc tế. Khuyến khích hợp tác công tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát triển h ạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bảo đảm đủ khả năng tiếp thu, làm chủ, phát triển và chuyển giao các công ngh ệ tiên tiến. Chú trọng phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tiếp tục củng cố, đầu tư đối với tổ chức KH&CN công lập hiện có trên địa bàn tỉnh theo hướng phù hợp với các định hướng ưu tiên về KHCN&ĐMST, kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập trên địa bàn tỉnh. Mở rộng cáp quang tới 100% bản chưa có cáp quang, thúc đẩy 4G/5G ổn định ở các bản chưa có sóng di động; thiết lập các điểm truy cập internet công cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế. Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghi ệp vi ễn thông để ưu đãi chi phí h ạ tầng ở vùng núi, mô hình PPP xây d ựng hạ tầng số. Đầu tư trung tâm dữ liệu tỉnh và nền tảng dữ liệu mở - kho dữ liệu dùng chung, triển khai nền tảng dữ liệu tích hợp theo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật; nâng cấp trung tâm giám sát đi ều hành thông minh của tỉnh; thành lập hoặc giao chức năng
7
nhiệm vụ ươm t ạo công nghệ vào đơn vị sự ngh iệp khoa học và côn g nghệ công lập cấp tỉnh. Đầu tư thiết bị công nghệ, thực hành IoT, AI tại các tổ chức khoa học công nghệ, trường học; kết nối với doanh nghi ệp để đào tạo theo đặt hàng.
Xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, an toàn và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển ki nh tế - xã hội. Đảm bảo quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu một cách hiệu quả, an toàn. Hình thành và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu lớn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển, thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Xây dựng chương trình đào t ạo chuẩn hoá 5 năm (2026–2030) nhằm nâng cao chất lượng nhà quản lý số, nhân lực kỹ thuật số, nhân l ực ứng dụng khoa học công nghệ. Chu ẩn hoá 100% cán bộ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước có chứng chỉ về chuyển đổi số/công nghệ thông tin theo hướng dẫn của trung ương, đào tạo 20 - 30% cán b ộ kỹ thuật ngành nông nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng, công thương có kỹ năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối. Phát triển đội ngũ mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách số. Mời chuyên gia hỗ trợ tỉnh trong các nhiệm vụ: xây dựng cơ sở dữ liệu, mô hình AI dự báo thiên tai, hệ thống quản lý nông nghiệp thông minh, quy trình ch ế biến nông sản chất lượng cao. Xây dựng, kết nối và phát tri ển mạng lưới chuyên gia trong và ngoài tỉnh. Xây d ựng môi trường làm việc h iện đại, tạo môi trường khuy ến khích sáng tạo, dám thử nghi ệm công ngh ệ mới; bảo đảm “văn hoá số” tại cơ quan nhà nước, đo lường kết qu ả, đ ánh giá dựa trên dữ liệu. Ký thỏa thuận dài h ạn với các học viện, trường đại học , tập đoàn công nghệ để đào t ạo theo đặt h àng nhân lực: công nghệ thông t in, d ữ liệu, an toàn thông tin, IoT, t ự động hoá, môi trường số. Hỗ trợ sinh viê n đại học thực tập tại các cơ quan, d oanh nghi ệp trên địa bàn tỉnh La i Châu. Xây d ựng, bổ sung q uy ho ạch, k ế ho ạch đào tạo , đ ào tạo l ại nh ân l ực KH&CN th eo hướng b ảo đảm c hất lượng, đồng b ộ, đủ về số lượng và cơ cấu ngành ngh ề chuyên môn đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng đ ào tạo ngu ồn nhân lực có trình độ cao, chuyên gia các lĩnh vực phù hợp với yêu cầu côn g nghiệp hóa, chu yển đ ổi số; thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút, s ử dụng và tr ọng dụng cá nhân ho ạt động KH&CN; k huyến khích cán bộ KH&CN đi h ọc tập nâng cao trình độ; chú trọng công tác tu yển dụng, b ố trí, đánh giá và bổ nhi ệm cá n b ộ KH&CN. Tập trung hình thành ng uồn nhân lực KH&CN trong t ỉnh và thu hút ngu ồn ch uyên gia nước ngoà i, chuyên gia là người Việt Nam ở nước n goài, chu yên gia trong nư ớc có trình độ và năng lực
8
sáng tạo cao, phù h ợp với yêu cầu công nghiệp hóa của tỉnh trong b ối cảnh mới.
5. Đẩy mạnh chuy ển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong ho ạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; đầu tư trung tâm dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây; ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động hệ thống chính trị, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý điều hành. Xây dựng chính quyền số tỉnh, hoàn thiện nền tảng dữ liệu tích hợp, các hệ thống quản lý chuyên ngành, cung cấp dịch vụ công điện tử, trả lời kịp thời, minh bạch và dựa trên dữ liệu. Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh đáp ứng chuẩn hóa trao đổi dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API), định danh số; yêu cầu bắt buộc tích hợp cho tất cả hệ thống ngành, danh mục dữ liệu mở cho doanh nghiệp. Chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên toàn trình, triển khai đẩy mạnh hệ thống thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh. Ứng dụng công ngh ệ để nâng cao năng l ực ra quyết định, giám sát, thanh tra, quản lý rủi ro và phòng chống tham nhũng - giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác quản lý. Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo văn bản hành chính, rà soát chính sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tuệ nhân tạo AI quản lý đất đai, rừng, tí ch hợp vào hệ thống cấp phép, kiểm kê và thanh tra. Triển khai hồ sơ bệnh án đi ện tử tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh từ xa. Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư phòng học thô ng minh quy mô toàn tỉnh, tăng khả năng tiếp cận công ngh ệ thông tin cho trường vùng cao, quản lý trường học dữ liệu mở. Ứng dụng giám sát sinh trưởng, nền tảng truy xuất ngu ồn gốc nông sản. Có kế hoạch và lộ trìn h đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ. Phát triển h ệ thống giám sát, điều hành thông minh nh ằm tăng cường quản lý công.
6. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong do anh nghiệp, tổ chức, cá nhân Tập trung nghiên c ứu, đánh giá các giá trị di s ản, nguồn l ực nhân văn di sản văn hóa, tri th ức bản đ ịa, đặc thù văn hóa vùng mi ền g ắn với tiềm năng, lợi thế của từng đ ịa phương; xâ y d ựng v ăn hoá đổi mới sáng t ạo, văn hoá s ố, phát triển công nghiệp văn hóa; Phát triển tiểu thủ cô ng nghiệp, xây d ựng làng nghề
9
gắn với du lịch.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghi ệp sinh thái đa lợi ích, nông nghiệp tuần hoàn và nông nghiệp giảm phát thải, công nghệ chế biến sâu; y tế chuyên sâu, y tế thông minh, y học cổ truyền; công ngh ệ mới về truy xuất nguồn gốc; bảo hộ sở hữu trí tuệ. Nghiên cứu chuyển đổi số trong nông nghiệp, công ng hi ệp, văn hóa và du lịch, logistics. Ng hiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ, thi ết bị trong nước, nội tỉnh; đẩy mạnh các ho ạt động trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp khoa học công nghệ, doan h nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hình thành các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Tập trung hỗ trợ startup công nghệ, startup nông nghiệp số, logistics số, du lịch số, doanh nghiệp chế biến sâu, hỗ trợ thương mại hóa sáng chế, kết quả nghiên cứu của tỉnh. Kết nối doanh nghiệp Lai Châu với hệ sinh thái đổi mới sáng t ạo quốc gia, đặc biệt là trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC). Gia tăng số lượng, chất lượng và hiệu quả khai thác tài sản trí tu ệ, chú trọng phát triển tài s ản trí tuệ của doanh nghiệp cùng với việc tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc xây dựng kịp thời tiêu chu ẩn cơ sở đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảm phát triển tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa là công cụ hữu hiệu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới.
7. Tăng cường hợp tác phát tri ển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Chủ động tham gia các chương trình đổi mới công ng hệ quốc gia, Nông nghi ệp công nghệ cao, Chiến lược AI Quốc gia, Chuyển đổi số quốc gia. Thiết lập mạng lưới đối tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, tập trung vào các đơn vị có thế mạnh về lĩnh vực: nông nghi ệp công nghệ cao, tài nguyên, môi trường, năng lượng, công nghệ số, nền tảng số, điện toán đám mây, an toàn thông tin, dữ liệu lớn, trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC); h ợp tác với các tỉnh Tây Bắc phát triển cơ sở dữ liệu vùng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên cứu chung về biến đổi khí hậu, du lịch sinh thái - du lịch cộng đồng liên vùng. Hợp tác với Bộ, ngành, viện nghiên cứu, các trường đại học để nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực. Tăng cường liên kết về dữ liệu và hạ tầng số, kết nối cơ sở dữ
10
liệu và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm D ữ liệu quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 3.726.756 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí
2.1. Dự kiến nhiệm vụ, dự án Chuyển đổi số: 973.756 triệu đồng.
2.2. Dự kiến nhiệm vụ KHCN, ĐMST: 2.773.000 triệu đồng . Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Kinh phí cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch phụ thuộc v ào khả năng cân đối, bố trí , huy động từ các nguồn vốn và quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Phụ lục I: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn đầu tư.
Phụ lục II: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn thường xuyên.
Phụ lục III: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn chương trình mục tiêu.
Phụ lục IV: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn doanh nghiệp, xã hội hóa.
Phụ lục V: Danh mục nhiệm vụ trọng tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng vốn sự nghiệp.
Phụ lục VI: Các nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch số 54 -KH/ĐU Ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh lai châu đến năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch và hoạt động khoa học, công nghệ, chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ Là cơ quan thường trực, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp t ình hình triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, địa phương, định kỳ hoặc báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch.
11
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đề xuất, chủ trì tham mưu cho UBND tỉ nh dan h mục, nhiệm vụ, dự án hàng năm phù hợp với định mức, đơn giá, mức chi của từng năm; kiểm tra, rà soát các nhiệm vụ chi nhằm tránh chồng chéo, trùng lắp và tổ ng hợp gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Luật Chuyển đổi số. Thẩm định, cho ý kiến theo quy định các nhiệm vụ do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ trong Kế hoạch đã được phê duyệt. Chủ độ ng nắm b ắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch và phối hợp với các ngành, địa phương tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, qu yết định.
3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết đ ịn h, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện theo quy định, đảm bảo bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển hàng năm theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực quản lý và tại cơ quan , đơn vị mình.
4. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ lựa chọn, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các điển hình t iên tiến về chuyển đổi số . Hàng năm lựa chọn, vinh danh, khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, v iên chức trong tỉnh. Thẩm định các nội dung liên quan đến việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
5. Công an tỉnh Chủ trì, tham mưu các nhiệm vụ chuyển đổi s ố gắn liền với Đề án 06 về "Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và x ác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến n ăm 2030".
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Chủ t rì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương công tác tuyên truyền , định hướng và công khai kết quả triển khai thực hiện Kế hoạ ch.
12
Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống th ông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh truyền thông về nội dung và hiệu quả triển khai Kế hoạch.
7. Tỉn h đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu Tuyên truyền, hướng dẫn cho đoàn viên, thanh niên, xây dựng Đoàn thanh niên là lực lượng nòng cốt, xung kích, lan tỏa về tầm quan trọng của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
8. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của xã hội về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình. Truyền thông lan tỏ a câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.
9. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan Đảng, đoà n thể, các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, triển khai xây dựng kế hoạch chi tiết ngành, địa phương, đơn vị phụ trách, trong đó xác định lộ trình, cân đối, phân kỳ nguồn lực đầu tư hợp lý để th ực hiện hiệu quả các nhiệm vụ. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về kết quả các mục tiêu, nhiệm vụ, chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách. Phối hợp chặt ch ẽ với các cơ quan, đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Côn g nghệ) tình hình, kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện, n ếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
Các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước chủ động đi đầu, làm nòng cốt trong áp dụng và thực hiện khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và năng lực sản xuất kinh doanh.
10. Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Triển khai chuyển đổi số cho doanh nghiệp mình và để dẫn dắt các doanh nghiệp ngành nghề khác trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số. Khuyến khí ch nghiên cứu, xây dựng các nền tảng, giải pháp công nghệ hỗ
13
trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ; lên kế hoạch và tham gia hỗ trợ các doanh nghiệp ngành nghề khác và người dân, khách hàng của mình trong chuyển đổi số.
11. Các doanh nghiệp và cộng đồng xã hội Xây dựng và triển kha i kế hoạch phá t triển kho a học, công nghệ , chuyển đổi số trong tổ chức , doanh nghi ệp của mình. Thực hiện chuyển đ ổi sang cung cấp s ản p hẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thôn g minh thông qua việc tái tư duy hướng kinh d oanh, tái đánh giá chuỗi giá trị, tái kế t nối với khá ch hàng và từng b ước thực hiện tái cấu trúc doan h nghiệp, nâng cao năn g lực nội tại của doanh nghiệp; khai thác tố i đa Quỹ phát tri ển khoa học và công n ghệ của doan h ngh iệp và các ngu ồn lực kh ác để tăng cường đầu tư cho các hoạt động chuyển đổi số. Các Ngân hàng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan đẩy mạnh thanh toán điện tử. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh phát triển thương mại điện tử. Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực nâng cao các kỹ năng ứng dụng công nghệ số , nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp chủ động, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền, hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- BCĐ KH, CN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các Ban xây dựng đảng tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các Cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
Tống Thanh Hải
- Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh;
- V: V, HCQT, THCB, C;
- Lưu: VT, Vx3, Vx5.
| PHỤ LỤC I: DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ | ||||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||||
| Đơn vị: Triệu đồng | ||||||
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Tổng kinh phí dự kiến | Ghi chú |
| 2026 - 2027 25,000 | ||||||
| 2026 - 2030 15,000 | ||||||
| 2026 - 2030 15,000 | ||||||
| 2026 - 2030 15,000 | ||||||
| 2026 - 2030 10,000 | ||||||
| 2026 - 2030 20,000 | ||||||
| 2026 - 2030 10,000 | ||||||
| 2026 - 2030 15,000 | ||||||
| 2026 - 2030 50,000 | ||||||
| 2026 - 2030 50,000 | ||||||
| 2026 - 2030 10,000 | ||||||
| 2026 - 2030 50,000 | ||||||
| 2026 - 2030 70,000 | ||||||
| TỔNG KINH PHÍ | ||||||
| PHỤ LỤC II: DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP | ||||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||||
| Đơn vị: Triệu đồng | ||||||
| Tổng kinh phí dự kiến | ||||||
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Ghi chú | ||
| 4,503 0 0 0 0 4,503 | ||||||
| 720 0 0 0 0 720 | ||||||
| 80 120 120 120 120 560 | ||||||
| 6,999 0 0 0 0 6,999 | ||||||
| 396 396 396 396 396 1,980 | ||||||
| 2,059 0 0 0 0 2,059 | ||||||
| 15 15 15 15 15 75 | ||||||
| 75 75 75 75 75 375 | ||||
| 120 0 0 0 0 120 | ||||
| 73 73 73 73 73 365 | ||||
| 458 458 458 458 458 2,290 | ||||
| 5,115 5,115 5,115 5,115 5,115 25,575 | ||||
| 50 50 50 50 50 250 | ||||
| 4,075 4,075 4,075 4,075 4,075 20,375 | ||||
| 3,867 3,867 3,867 3,867 3,867 19,335 | ||||
| 2,320 2,320 2,320 2,320 2,320 11,600 | ||||
| 45 45 45 45 45 225 | ||||
| 73 73 73 73 73 365 |
| 100 100 100 100 100 500 | ||||
| Sở Tài chính 490 0 0 0 0 490 | ||||
| 1,390 1,390 1,390 1,390 1,390 6,950 | ||||
| 900 0 0 0 0 900 | ||||
| 97 0 0 0 0 97 | ||||
| 346 346 346 346 346 1,730 | ||||
| 166 166 166 166 166 830 | ||||
| 841 0 0 0 0 841 | ||||
| 52 52 52 52 52 260 | ||||
| 478 0 0 0 0 478 |
| 180 180 180 180 180 900 | ||||
| 165 165 165 165 165 825 | ||||
| 726 0 0 0 0 726 | ||||
| Sở Nội vụ 90 90 90 90 90 450 | ||||
| 4,128 0 0 0 0 4,128 | ||||
| 485 485 485 485 485 2,425 | ||||
| 531 531 531 531 531 2,655 | ||||
| 209 209 209 209 209 1,045 | ||||
| 90 90 90 90 90 450 | ||||
| 41 0 0 0 0 41 | ||||
| 33 33 33 33 33 165 |
| 59 59 59 59 59 295 | ||||
| Sở Tư pháp 451 0 0 0 0 451 | ||||
| Sở Tư pháp 33 0 0 0 0 33 | ||||
| Thuê hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử Sở Y tế 800 800 800 800 800 44 4,000 | ||||
| Sở Y tế 1,200 1,200 1,200 1,200 1,200 6,000 | ||||
| Thuê phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh Sở Y tế 5,118 5,118 5,118 5,118 5,118 46 25,590 | ||||
| Sở Y tế 9,593 9,593 9,593 9,593 9,593 47,965 | ||||
| Thanh tra tỉnh 360 360 360 360 360 1,800 | ||||
| 990 0 0 0 0 990 | ||||
| 445 445 445 445 445 2,225 | ||||
| 4,565 4,565 4,565 4,565 4,565 22,825 | ||||
| 295 295 295 295 295 1,475 |
| 879 879 879 879 879 4,395 | ||||
| 2,855 2,855 2,855 2,855 2,855 14,275 | ||||
| 3,312 0 0 0 0 3,312 | ||||
| 970 0 0 0 0 970 | ||||
| 460 0 0 0 0 460 | ||||
| 600 0 0 0 600 | ||||
| 440 440 440 440 1,760 | ||||
| 48 48 48 48 48 240 | ||||
| 84 84 84 84 84 420 | ||||
| 1951 4039 4039 4039 4218 18,286 | ||||
| TỔNG KINH PHÍ | ||||
| PHỤ LỤC III: DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA | ||||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||||
| Đơn vị: Triệu đồng | ||||||
| STT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Tổng kinh phí dự kiến | Ghi chú |
| 4,000 | ||||||
| TỔNG KINH PHÍ | ||||||
| PHỤ LỤC III: DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI HÓA | ||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||
| Đơn vị: Triệu đồng | ||||
| Ghi chú | ||||
| 300,000 | ||||
| TỔNG KINH PHÍ | ||||
| PHỤ LỤC V: DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP | ||||||
| (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||||
| Ghi chú | ||||||
| Chương trình |
| Chương trình | |||||
| Cụm nhiệm 100,000 vụ | |||||
| Cụm nhiệm 200,000 vụ | |||||
| Cụm nhiệm 82,000 vụ |
| Cụm nhiệm 100,000 vụ | ||||||
| Cụm nhiệm 10,000 vụ | ||||||
| Cụm nhiệm 15,000 vụ | ||||||
| Cụm nhiệm 500,000 vụ | ||||||
| 150,000 | ||||||
| 5,000 |
| 3,000 | |||||
| 2,000 | |||||
| 6,000 | |||||
| Tổng 2,773,000 |
| DỰ KIẾN TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu) | |||
| Đơn vị: Triệu đồng | |||
| STT | Tổng kinh phí dự kiến | ||
| 355,000 | |||
| 294,756 | |||
| 4,000 | |||
| 300,000 | |||
| 2,773,000 | |||
| TỔNG KINH PHÍ | |||
Phụ lục VI:
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/ĐU NGÀY 30/3/2026
CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| TT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan tham mưu, phối hợp | Thời gian | Ghi chú | |
| I | Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 1. | Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan | Tháng 4 năm 2026 | ||
| 2. | Triển khai Kế hoạch quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030 | Các sở, ngành, UBND xã, phường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Quý II năm 2026 | ||
| 3. | Rà soát, bổ sung tiêu chí “tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cấp ủy/người đứng đầu cấp uỷ” vào nội dung đánh giá thi đua hằng năm, làm cơ sở xem xét, xếp loại và khen thưởng. | Sở Nội vụ | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Tháng 10 năm 2026 | ||
| 4. | Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng năng lực số cơ bản và kỹ năng sử dụng dữ liệu số | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 2 | ||||||
| 5. | Tổ chức chương trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo số” cho doanh nghiệp, đào tạo chuyển đổi số, quản trị bằng dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp | Sở Tài chính | Các cơ quan, đơn vị liên quan | 2 năm một lần | ||
| 6. | Xây dựng và thực hiện “Chiến dịch truyền thông đại chúng về công nghệ cho vùng cao”. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Hằm năm | ||
| 7. | Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số | Sở Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Hằm năm | ||
| 8. | Xây dựng “Thôn, bản, tổ dân phố số”. Tuyên truyền ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo | Sở Khoa học và công nghệ | Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 9. | Triển khai hướng dẫn người dân sử dụng, truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các sàn thương mại điện tử, các trang web về y tế, giáo dục,… và thanh toán số | Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Công thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ngân hàng Nhà nước khu vực III | Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 10. | Triển khai phong trào “Thanh niên Lai Châu tiên phong chuyển đổi số” | Sở Giáo dục và Đào tạo | Đề nghị Tỉnh đoàn TNCSHCM phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 3 | ||||||
| 11. | Triển khai phong trào “Phụ nữ kinh doanh online” | Sở Công thương | Đề nghị Hội LHPN phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 12. | Triển khai phong trào “Nông dân ứng dụng nông nghiệp thông minh” | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Đề nghị Hội Nông dân tỉnh phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 13. | Tổ chức “Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh” | Đề nghị Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 14. | Tổ chức Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên và nhi đồng tỉnh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Đề nghị Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 15. | Hình thành 01 mô hình nông nghiệp thông minh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp | Năm 2027 | ||
| 16. | Hình thành 02 mô hình du lịch cộng đồng thông minh | Sở Văn hoá TT&DL | Các cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường phối hợp | Năm 2027 – 2028 | ||
| 17. | Xây dựng và triển khai phong trào phát triển năng lực số trong học sinh; phổ cập kỹ năng số cơ bản cho học sinh phổ thông. Xây dựng không gian sáng tạo số tại các cơ sở giáo dục. Hình thành các câu lạc bộ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, tổ chức các cuộc thi STEM. Triển khai chương trình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp để triển khai chương trình thực tập, trải | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan phối hợp | Theo thực tế | ||
| 4 | ||||||
| nghiệm công nghệ cho học sinh. | ||||||
| 18. | Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và Nhân dân | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| II | Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 19. | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ cho cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo | Sở Nội vụ | Sở Tài chính, Khoa học và Công nghệ và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 - 2028 | ||
| 20. | Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ; chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính, Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 | ||
| 21. | Xây dựng và triển khai chính sách thúc đẩy chuyển đổi số: Chính sách đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông - Internet ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm phát 5G, phủ sóng mạng cáp quang toàn tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 22. | Xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số (thông qua đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng, phát triển thương mại điện tử, hướng dẫn xây dựng kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên địa bàn). | Sở Công thương | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Các đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 5 | ||||||
| 23. | Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2028 | ||
| III | Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 24. | Cân đối, bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển | Sở Tài chính | Sở Khoa học và Công nghệ; Các đơn vị liên quan phối hợp | Thường xuyên, hằng năm | ||
| 25. | Xây dựng kế hoạch mở rộng cáp quang tới 100% bản chưa có cáp quang, thúc đẩy 4G ổn định ở các bản chưa có sóng di động; thiết lập các điểm truy cập internet công cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 26. | Đầu tư trung tâm dữ liệu tỉnh và nền tảng dữ liệu mở - kho dữ liệu dùng chung | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 27. | Triển khai nền tảng dữ liệu tích hợp theo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2028 | ||
| 28. | Nâng cấp trung tâm giám sát điều hành thông minh của tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2028 | ||
| 29. | Giao chức năng nhiệm vụ ươm tạo công nghệ vào Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh) | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ phối hợp | Năm 2026 | ||
| 6 | ||||||
| 30. | Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị công nghệ, thực hành IoT, AI tại các tổ chức khoa học, công nghệ, trường học; kết nối với doanh nghiệp để đào tạo theo đặt hàng. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2028 | ||
| IV | Phát triển, thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 31. | Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa 5 năm (2026-2030) nhằm nâng cao chất lượng nhà quản lý số, nhân lực kỹ thuật số, nhân lực ứng dụng khoa học, công nghệ | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 - 2028 | ||
| 32. | Chuẩn hóa 100% cán bộ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước có chứng chỉ về chuyển đổi số/công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Trung ương | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định; Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2030 | ||
| 33. | Triển khai đào tạo 20-30% cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng, công thương có kỹ năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2029 | ||
| 34. | Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số, mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số | UBND các xã, phường | Sở Nội vụ | Năm 2029 | ||
| 7 | ||||||
| 35. | Ký thỏa thuận hợp tác với các học viện, trường đại học, tập đoàn công nghệ (VNPT, Viettel, VNPost, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 | ||
| 36. | Xây dựng chính sách Hỗ trợ sinh viên đại học thực tập tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Nội vụ; Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 | ||
| V | Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực | |||||
| 37. | Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Lai Châu | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 | ||
| 38. | Xây dựng dự án/kế hoạch đầu tư trung tâm dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây; kế hoạch ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động của hệ thống chính trị | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 | ||
| 39. | Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 | ||
| 40. | Kế hoạch chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên toàn trình, triển khai đẩy mạnh hệ thống thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 41. | Kế hoạch ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực ra quyết định, giám sát, thanh tra, quản lý rủi ro và phòng, chống tham nhũng - giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác quản lý | Thanh tra tỉnh | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 8 | ||||||
| 42. | Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo rà soát chính sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra | Thanh tra tỉnh | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 43. | Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo văn bản hành chính | Sở Khoa học và Công nghệ | Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 44. | Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tuệ nhân tạo AI quản lý đất đai, rừng, tích hợp vào hệ thống cấp phép, kiểm kê và thanh tra | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Thanh tra tỉnh và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2027 | ||
| 45. | Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh từ xa T | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 46. | Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư phòng học thông minh quy mô toàn tỉnh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 47. | Ứng dụng giám sát sinh trưởng, nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2030 | ||
| VI | Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân | |||||
| 48. | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề gắn với du lịch | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Các đơn vị liên quan phối hợp | Năm 2027 – 2029 | ||
| 9 | ||||||
| VII | Tăng cường hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | |||||
| 49. | Hợp tác quốc tế chuyển giao tiến bộ KHCN, ĐMST với Trung Quốc | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở/ngành liên quan; UBND các xã phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 50. | Liên kết về dữ liệu và hạ tầng số, kết nối cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. | Sở Khoa học và Công nghệ | Công an tỉnh; Các sở/ngành liên quan; UBND các xã phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
| 51. | Hợp tác với các tỉnh khu vực Tây Bắc phát triển cơ sở dữ liệu vùng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên cứu chung về biến đổi khí hậu, du lịch sinh thái - du lịch cộng đồng liên vùng | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở/ngành liên quan phối hợp | Năm 2026 – 2030 | ||
