Kế hoạch 97/KH-UBND Quảng Ngãi thực hiện Đề án đưa công dân Việt Nam đi học tại Nga, Trung Quốc, Đông Âu 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 97 Số: /KH-UBND | TRUNG TÂM CÔNG BÁO VÀ TIN HỌC [email protected] n 26.03.2026 08:23:17 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 25 3 Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035”
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026
Căn cứ Quyết định số 2672/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035”; trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 617/TTr-SGDĐT ngày 20/3/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế.
2. Tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị truyền thống giữa Việt Nam với các nước; sử dụng hiệu quả chỉ tiêu học bổng Hiệp định của phía nước ngoài cấp cho Việt Nam và học bổng ngoài Hiệp định hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài.
3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và thực tập ngắn hạn ở Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ; ưu tiên gửi đi đào tạo những ngành các quốc gia này có thế mạnh; bảo đảm cử người đi học đúng đối tượng, ngành nghề đào tạo, phù hợp nhu cầu của địa phương.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO Công dân Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dự tuyển đi học theo tiêu chí quy định của từng nước. Những trường hợp đã đáp ứng các điều kiện nhận học bổng của Chính phủ nước ngoài diện Hiệp định hoặc ngoài Hiệp định sẽ được xem xét cấp bù kinh phí của Chính phủ Việt Nam nếu thuộc các đối tượng sau (trường hợp không đáp ứng điều kiện để nhận học bổng cấp bù của phía Việt Nam sẽ được đi học bằng học bổng do phía nước ngoài cấp):
1. Đào tạo trình độ đại học
a) Đối với các chương trình học bổng có từ 100 chỉ tiêu trở lên
- Học sinh, sinh viên năm thứ nhất đại học tại Việt Nam, có kết quả học tập tốt ở cấp trung học phổ thông thuộc một trong các nhóm đối tượng sau: (i) là người dân tộc thiểu số; (ii) hộ nghèo; (iii) con liệt sĩ; (iv) ở khu vực miền núi hoặc hải đảo; (v) con cán bộ ngoại giao đang công tác tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở quốc gia đó (trường hợp là học sinh, sinh viên năm thứ nhất học ở nước ngoài thì có kết quả học tập của cấp học trung học phổ thông đạt từ 8,0 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương).
- Học sinh trung học phổ thông, sinh viên năm thứ nhất đại học tại Việt Nam đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, quốc gia (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức), quốc tế (do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia), đoạt giải chính thức trong các cuộc thi thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận). Riêng đối với ứng viên đi học tại Liên bang Nga bao gồm đối tượng đoạt giải Olympic tiếng Nga do Bộ Khoa học và Giáo dục đại học Nga hoặc Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội tổ chức; sinh viên ngành ngôn ngữ Nga được chuyển tiếp đi học tiếng Nga 01 năm học.
- Học sinh, sinh viên năm thứ nhất đại học tại Việt Nam, có kết quả học tập tốt ở cấp trung học phổ thông do các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước đề cử nhằm phát triển nguồn nhân lực cho bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước và nhận trở về công tác sau tốt nghiệp.
- Sinh viên năm thứ nhất đại học của các trường thuộc lực lượng vũ trang (công an, quân đội).
b) Đối với các chương trình học bổng dưới 100 chỉ tiêu Ngoài các đối tượng tại điểm a) nêu trên có thêm đối tượng học sinh, sinh viên năm thứ nhất đại học tại Việt Nam có kết quả học tập tốt ở cấp trung học phổ thông.
2. Đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, cơ sở giáo dục.
b) Người tốt nghiệp đại học với kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên hoặc người tốt nghiệp thạc sĩ với kết quả học tập đạt từ 8,0 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương được chuyển tiếp đi học trình độ cao hơn.
c) Đối tượng do địa phương, doanh nghiệp nhà nước đề cử nhằm phát triển nguồn nhân lực cho địa phương, doanh nghiệp nhà nước và nhận trở về công tác sau tốt nghiệp.
3. Thực tập ngắn hạn Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, cơ sở giáo dục.
III. NGÀNH HỌC, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO
1. Ngành học Đào tạo nhân lực thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề Việt Nam có nhu cầu, trong đó ưu tiên cử đi các ngành thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện toán đám mây, lượng tử, blockchain, công nghệ năng lượng, vật liệu tiên tiến, công nghệ đất hiếm, đại dương, lòng đất, công nghệ hàng không, vũ trụ, ngành công nghiệp bán dẫn, năng lượng, công nghệ hạt nhân, đường sắt, công nghệ sinh học, Y - Dược, pháp luật và các ngành khác theo đề án, chương trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phương thức đào tạo Thực hiện đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài tại các cơ sở đào tạo có uy tín của Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách
a) Rà soát các Hiệp định, Thỏa thuận hợp tác ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nước Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ, tận dụng tối đa các chỉ tiêu học bổng, chính sách hỗ trợ đào tạo, tài chính cho người học.
b) Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo Đề án và theo Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thu hút nhiều ứng viên tham gia dự tuyển.
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, thực tập ngắn hạn của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh để xác định các lĩnh vực, ngành, chuyên ngành trọng tâm cần ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án hằng năm.
3. Truyền thông về chương trình học bổng Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá về chương trình học bổng của các nước nhằm thu hút nhiều ứng viên tiềm năng tham gia dự tuyển đi học theo Đề án.
4. Thực hiện giới thiệu, cử người đi đào tạo ở nước ngoài Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác triển khai giới thiệu người tham gia dự tuyển; sử dụng hiệu quả, tối đa c hỉ tiêu học bổng của các nước dành cho phía Việt Nam.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
a) Kinh phí hỗ trợ của các nước dành cho đào tạo công dân Việt Nam theo diện Hiệp định và ngoài Hiệp định.
b) Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước Việt Nam bao gồm chi cho công tác đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài và chi cho công tác quản lý Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
c) Kinh phí xã hội hóa để hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài (nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác).
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí để triển khai Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật kh ác có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ động thực hiện công tác truyền thông về chương trình học bổng.
b) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo hằng năm theo các nội dung tại Đề án này, giới thiệu cử người tham gia dự tuyển theo các chương trình học bổng để đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên quan đến kinh phí đào tạo theo Đề án.
3. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường, đặc khu theo dõi công tác đào tạo đối với người được cử đi học, kết quả học tập của người học, tham mưu UBND tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền.
4. Sở Ngoại vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, địa phương liên quan đề nghị Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) thực hiện công tác bảo hộ công dân, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Quảng Ngãi học tập ở nước ngoài.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, địa phương có liên quan theo dõi, quản lý người học ở nước ngoài.
5. Cơ quan, đơn vị, địa phương có cá nhân tham gia đào tạo theo Đề án Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ theo dõi, quản lý người học thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo kết quả học tập về Sở Giáo dục và Đào tạo, thực hiện công tác truyền thông về chương trình học bổng.
6. Người được chọn cử đi đào tạo theo Đề án
a) Chấp hành nghiêm túc quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật, quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền và các quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về phục vụ tại địa phương, cơ quan cử đi học hoặc theo yêu cầu của Nhà nước đảm bảo thời gian theo quy định. Những trường hợp không hoàn thành chương trình đào tạo, tự bỏ học, bị buộc thôi học hoặc sau khi tốt nghi ệp không trở về nước phục vụ, không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người được cấp học bổng phải đền bù kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành.
c) Chịu trách nhiệm về việc xử lý theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện đúng cam kết và nghĩa vụ, trách nhiệm của người được cử đi đào tạo ở nước ngoài. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2 026; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh yêu cầu cần bổ sung, điều chỉnh để nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo và đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo); - CT và các PCT UBND tỉnh; - Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu; - VPUB: CVP, PCVP, KTTH, HCTC, NC; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, KGVX. BNT | Y Ngọc |
