Kế hoạch 72/KH-UBND Gia Lai thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: /KH-UBND 72 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày tháng 02 năm 2026 16 |
KẾ HOẠCH Thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạ n 2026 - 2030 trên đ ịa bà n tỉ nh Gia L ai Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, trên cơ sở Tờ trình số 203/TTr-SNNMT ngày 13/02/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thông tin tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030, trong đó bắt đầu từ năm 2027 chuẩn nghèo về thu nhập ở khu vực thành thị là 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống; 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vực nông thôn và 06 chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030, các sở, ngành của tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Trường hợp những hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, cần có các giải pháp hỗ trợ để không bị tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.
2. Yêu cầu Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai đồng bộ áp dụng theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 để đánh giá công tác an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững năm 2026, đồng thời tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 làm cơ sở, xác định số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng trong giai đoạn 2027-2030 gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát t riển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -2035 theo
Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của tỉnh duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân hằng năm là 0,8%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm xuống dưới 10%.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô thị, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình cư trú ở khu vực nông thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
- Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ gia đình cư trú ở khu vực đô t hị, có th u nhập bìn h quân đầu ngườ i từ 2.8 00.0 00 đồn g/ngườ i/th áng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:
Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình. Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng. Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em. Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở. Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản. Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải. (Kèm theo Phụ lục Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030)
2. Nhiệm vụ, giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương về thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bản tin ở thôn/khu phố để cán bộ, đảng viên và Nhân dân hiểu rõ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó: Năm 2026 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo mới, tiêu chí thu nhập cao hơn (từ 140% - 146,6% so với chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025) và chỉ số xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải). Qua đó giúp cho các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương chủ động trong việc nhận diện, xác định đúng đối tượng để có các giải pháp hỗ trợ kịp thời trong năm 2026 và giai đoạn 2027-2030; những hộ thực sự khó khăn được trợ giúp kịp thời vươn lên trong cuộc sống; công tác bình xét khách quan, tránh tình trạng nể nang hoặc bỏ sót đối tượng. Bên cạnh đó, hạn chế tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước không nỗ lực trong lao động, sản xuất để vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhân rộng điển hình, các cá nhân, tập thể có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Chú trọng các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; giới thiệu tấm gương hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo, cổ vũ tinh thần tự lực vươn lên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.
b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Thực hiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận và chất lượng phục vụ các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường.
- Tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình, dự án giảm nghèo, phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp nhằm tạo việc làm, sinh kế, thu nhập cho người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi; hỗ trợ các mô hình giảm nghèo gắn với quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, kết nối, giới thiệu, hỗ trợ việc làm cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo, khó khăn. Tăng cường triển khai chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội liên vùng, tăng cường kết nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; có chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư ở những địa bàn khó khăn, gắn với bảo đảm quốc phòng – an ninh.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện di dời dân cư, bảo đảm sinh kế bền vững và an toàn cho dân cư tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, khu vực rừng đặc dụng.
- Giải quyết đất sản xuất, đất ở phù hợp, tạo việc làm, bảo đảm các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, thông tin và dịch vụ xã hội khác cho người nghèo, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã ven biển, xã đảo.
- Khuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.
c) Tổ chức rà soát và phân loại đối tượng
- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để UBND các cấp, các sở, ngành của tỉnh đánh giá kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội giảm nghèo bền vững trong năm 2026.
- Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ; trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, các cấp, các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Tổ chức xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp theo quy định, hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ giúp cho công tác quản lý của các cấp, các ngành và địa phương được thuận lợi.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo trong năm 2026 theo chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ngành và trên địa bàn các xã, phường; chấn chỉnh, xử lý các biểu hiện vi phạm, các hành vi trục lợi chính sách hoặc sai sót trong quá trình rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã).
2. Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác (nếu có).
3. Kinh phí các năm trước được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
4. Nguồn kinh phí của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo đã cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng tổng thể Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030, trong đó năm 2026 thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2022 -2025, giai đoạn 2027-2030 thực hiện chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ -CP của Chính phủ; trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 -2025 và tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo c huẩn nghèo giai đoạn 2027 - 2030.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026; báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.
d) Hằng năm tham mưu UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 tại các địa phương; năm 2030 tổ chức tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Sở Y tế Hướng dẫn về quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh sau khi Bộ Y tế ban hành.
4. Các Sở, ngành liên quan Trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn tỉnh và quyết định phê duyệt kết quả của các địa phương, các Sở, ngành đề xuất với tỉnh về chính sách đối với hộ nghèo không có khả năng lao động, các giải pháp tác động trong các chương trình, dự án, chính sách đặc thù và thường xuyên nhằm nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, nhất là các vùng có tỷ lệ nghèo đa chiều cao.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
a) Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu hụt về y tế, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh và xử lý rác thải theo quy định.
b) Tăng cường giám sát việc xác định đối tượng và quá trình triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ cho các đối tượng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Ban hành Kế hoạch giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030 theo chỉ tiêu phân giao và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ xã hội cơ bản giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững trong giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn.
b) Tổ chức thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026, thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát , công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn. Trên đây là Kế hoạch thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Thường trực HĐND tỉnh (b/c); - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ngành của tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, PVPNN; - Lưu: VT, C4, N2. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Mah Tiệp |
| Số: 72/KH-UBND | ||||||||||||||||||||||||||
| Phụ lục I DỰ KIẾN KẾ HOẠCH GIẢM HỘ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2026-2030 Ở CẤC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH | ||||||||||||||||||||||||||
| (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) | ||||||||||||||||||||||||||
| Kế hoạch hiện năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | |||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | |||||||||||||||||
| 0.76 2 Phường An Khê 10,831 15 28 0.26 0.14 83 17 66 0.61 0.16 17 49 0.45 0.16 17 32 0.29 0.16 17 15 0.13 0.16 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 3 Phường An Nhơn 11,984 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 4 Phường An Nhơn Bắc 9,581 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 5 Phường An Nhơn Đông 6,610 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 6 Phường An Nhơn Nam 8,195 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.37 7 Phường An Phú 9,305 6 10 0.11 0.06 34 7 27 0.29 0.08 7 20 0.21 0.08 7 13 0.14 0.08 6 7 0.08 0.06 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.19 8 Phường Ayun Pa 6,061 2 4 0.07 0.03 12 2 10 0.16 0.03 2 8 0.13 0.03 2 6 0.10 0.03 3 3 0.05 0.05 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 9 Phường Bình Định 10,718 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 10 Phường Bồng Sơn 10,191 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.02 11 Phường Diên Hồng 11,997 1 1 0.01 0.01 2 1 1 0.01 0.01 1 0 0.00 0.01 0 0 0 0.00 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 12 Phường Hoài Nhơn 9,737 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 13 Phường Hoài Nhơn Bắc 11,122 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Phường Hoài Nhơn Đông 0.00 0 0 0 0 0 14 10,790 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Phường Hoài Nhơn Nam 0.00 0 0 0 0 0 15 7,869 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.00 0 0 0 0 0 16 Phường Hoài Nhơn Tây 6,414 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.03 17 Phường Hội Phú 9,962 1 1 0.01 0.01 3 1 2 0.02 0.01 1 1 0.01 0.01 1 0 0 0.01 0 0 0 0 | ||||||||||||||||||||||||||
| 0.06 18 Phường Pleiku 14,614 1 3 0.02 0.01 9 2 7 0.05 0.01 2 5 0.03 0.01 2 3 0.02 0.01 3 0 0 0.02 | ||||||||||||||||||||||||||
| Kế hoạch hiện năm 2026 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 0.00 20 Phường Quy Nhơn Bắc 13,029 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| Phường Quy Nhơn Đông 0.00 21 13,381 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| Phường Quy Nhơn Nam 0.00 22 21,324 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.00 23 Phường Quy Nhơn Tây 6,677 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.00 24 Phường Tam Quan 6,249 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.05 25 Phường Thống Nhất 11,103 0 1 0.01 0.00 5 2 3 0.03 0 1 2 0.02 0.01 1 1 0 0 0 1 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 16.06 26 Xã AlBá 4,019 115 219 5.45 2.86 646 131 515 12.8 3.26 131 384 9.54 3.26 131 253 6.29 3.26 108 145 3.60 2.69 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.27 27 Xã An Hòa 4,279 32 62 1.45 0.76 183 37 146 3.41 0.86 37 109 2.54 0.86 37 72 1.68 0.86 39 33 0.77 0.91 | |||||||||||||||||||||||||
| 11.35 28 Xã An Lão 3,194 65 123 3.85 2.03 363 74 289 9.04 2.32 74 215 6.72 2.32 74 141 4.40 2.32 80 61 1.90 2.50 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.71 Xã An Lương 29 8,280 10 20 0.24 0.12 59 12 47 0.57 0.14 12 35 0.42 0.14 12 23 0.28 0.14 13 10 0.12 0.16 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.00 4,860 30 Xã An Nhơn Tây 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 31.48 31 Xã An Toàn 486 29 56 11.52 6.02 153 30 123 25.3 6.17 30 93 19.1 6.17 30 63 13.0 6.17 32 31 6.38 6.58 | |||||||||||||||||||||||||
| 15.54 32 Xã An Vinh 1,783 50 94 5.27 2.78 277 57 220 12.3 3.20 57 163 9.15 3.20 57 106 5.95 3.20 62 44 2.47 3.48 | |||||||||||||||||||||||||
| 15.17 33 Xã Ayun 2,857 77 147 5.15 2.70 433 88 345 12.1 3.08 88 257 9.01 3.08 88 169 5.93 3.08 71 98 3.44 2.49 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.22 5,545 34 Xã Ân Hảo 12 23 0.41 0.22 68 13 55 0.99 0.23 13 42 0.75 0.23 13 29 0.52 0.23 15 14 0.25 0.27 | |||||||||||||||||||||||||
| 3.71 35 Xã Ân Tường 4,612 31 58 1.26 0.66 171 35 136 2.95 0.76 35 101 2.19 0.76 35 66 1.43 0.76 37 29 0.63 0.80 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.23 36 Xã Bàu Cạn 5,584 62 118 2.11 1.11 348 71 277 4.96 1.27 71 206 3.69 1.27 71 135 2.42 1.27 60 75 1.34 1.07 | |||||||||||||||||||||||||
| 2.83 37 Xã Biển Hồ 9,809 50 94 0.96 0.51 277 57 220 2.24 0.58 57 163 1.66 0.58 57 106 1.08 0.58 47 59 0.60 0.48 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.52 38 Xã Bình An 9,109 25 47 0.52 0.27 139 28 111 1.21 0.31 28 83 0.91 0.31 28 55 0.60 0.31 29 26 0.28 0.32 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.96 Xã Bình Dương 6,450 39 11 21 0.33 0.17 62 13 49 0.76 0.20 13 36 0.56 0.20 13 23 0.36 0.20 13 10 0.15 0.20 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.79 5,915 40 Xã Bình Hiệp 19 36 0.61 0.32 106 22 84 1.42 0.37 22 62 1.05 0.37 22 40 0.68 0.37 23 17 0.29 0.39 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.30 41 Xã Bình Khê 5,648 13 25 0.44 0.23 74 15 59 1.04 0.27 15 44 0.77 0.27 15 29 0.51 0.27 15 14 0.24 0.27 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 4.48 43 Xã Bờ Ngoong 7,542 61 115 1.52 0.80 338 69 269 3.57 0.91 69 200 2.65 0.91 68 132 1.75 0.90 57 75 0.99 0.76 | |||||||||||||||||||||||||
| 18.37 690 44 Xã Canh Liên 23 43 6.23 3.29 127 26 101 14.6 3.77 26 75 10.8 3.77 26 49 7.07 3.77 47 2 0.26 6.81 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.67 45 Xã Canh Vinh 4,798 40 76 1.58 0.83 224 46 178 3.71 0.96 46 132 2.75 0.96 46 86 1.79 0.96 36 50 1.04 0.75 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.55 46 Xã Cát Tiến 8,524 9 16 0.19 0.10 47 10 37 0.44 0.12 10 27 0.32 0.12 10 17 0.20 0.12 13 4 0.05 0.15 | |||||||||||||||||||||||||
| 49.79 47 Xã Chơ Long 1,640 145 277 16.89 8.86 817 166 651 39.7 10.1 166 485 29.5 10.1 166 319 19.4 10.1 136 183 11.1 8.29 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.30 48 Xã Chư A Thai 5,057 57 108 2.14 1.12 318 65 253 5.01 1.29 65 188 3.73 1.29 65 123 2.44 1.29 53 70 1.39 1.05 | |||||||||||||||||||||||||
| 33.79 2,129 49 Xã Chư Krey 128 244 11.46 6.02 719 146 573 26.9 6.86 146 427 20.1 6.86 146 281 13.2 6.86 121 160 7.53 5.68 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.88 50 Xã Chư Păh 4,710 8 14 0.30 0.16 41 9 32 0.69 0.19 9 23 0.49 0.19 9 14 0.30 0.19 7 7 0.15 0.15 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.89 51 Xã Chư Prông 8,033 113 215 2.68 1.41 634 129 505 6.28 1.61 129 376 4.68 1.61 129 247 3.07 1.61 115 132 1.64 1.43 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.16 52 Xã Chư Pưh 6,549 84 159 2.43 1.28 469 95 374 5.71 1.45 95 279 4.26 1.45 95 184 2.81 1.45 80 104 1.58 1.22 | |||||||||||||||||||||||||
| 2.43 53 Xã Chư Sê 14,929 65 123 0.82 0.43 363 74 289 1.93 0.50 74 215 1.44 0.50 74 141 0.94 0.50 61 80 0.53 0.41 | |||||||||||||||||||||||||
| 2.40 54 Xã Cửu An 4,786 21 39 0.81 0.43 115 24 91 1.90 0.50 24 67 1.40 0.50 24 43 0.90 0.50 20 23 0.48 0.42 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.78 55 Xã Đak Đoa 8,630 27 52 0.60 0.32 153 31 122 1.42 0.36 31 91 1.06 0.36 31 60 0.70 0.36 30 30 0.35 0.35 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.68 56 Xã Đak Pơ 4,659 80 153 3.28 1.72 451 92 359 7.71 1.97 92 267 5.73 1.97 92 175 3.76 1.97 78 97 2.08 1.67 | |||||||||||||||||||||||||
| 36.40 57 Xã Đak Rong 1,709 111 211 12.35 6.49 622 126 496 29.0 7.37 126 370 21.7 7.37 126 244 14.3 7.37 97 147 8.60 5.68 | |||||||||||||||||||||||||
| 31.68 58 Xã Đak Sơmei 2,587 145 278 10.75 5.62 820 165 655 25.3 6.38 165 490 18.9 6.38 165 325 12.5 6.38 124 201 7.75 4.79 | |||||||||||||||||||||||||
| 58.80 59 Xã Đăk Song 1,103 116 220 19.95 10.49 649 132 517 46.8 12.0 132 385 34.9 12.0 132 253 22.9 12.0 108 145 13.1 9.79 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.47 11,386 60 Xã Đề Gi 10 18 0.16 0.08 53 11 42 0.37 0.10 11 31 0.27 0.10 11 20 0.18 0.10 13 7 0.06 0.11 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.21 61 Xã Đức Cơ 5,208 49 92 1.77 0.93 271 55 216 4.15 1.06 55 161 3.10 1.06 55 106 2.04 1.06 48 58 1.12 0.92 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.10 62 Xã Gào 3,521 26 49 1.39 0.73 144 31 113 3.22 0.88 31 82 2.34 0.88 31 51 1.46 0.88 27 24 0.69 0.77 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.33 63 Xã Hoà Hội 7,144 4 8 0.11 0.06 24 5 19 0.26 0.07 5 14 0.19 0.07 5 9 0.12 0.07 7 2 0.02 0.10 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.69 64 Xã Hoài Ân 9,084 28 52 0.57 0.30 153 31 122 1.35 0.34 31 91 1.01 0.34 31 60 0.66 0.34 33 27 0.30 0.36 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 9.73 66 Xã Hra 3,272 56 108 3.30 1.73 318 63 255 7.81 1.93 63 192 5.88 1.93 63 129 3.95 1.93 53 76 2.33 1.62 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.71 67 Xã Ia Băng 6,901 82 157 2.28 1.19 463 94 369 5.34 1.36 94 275 3.98 1.36 94 181 2.62 1.36 98 83 1.20 1.42 | |||||||||||||||||||||||||
| 18.85 68 Xã Ia Boòng 4,332 146 277 6.39 3.36 817 176 641 14.8 4.06 176 465 10.7 4.06 176 289 6.66 4.06 141 148 3.41 3.25 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.94 69 Xã Ia Chia 2,106 37 71 3.37 1.77 209 42 167 7.94 1.99 42 125 5.95 1.99 42 83 3.96 1.99 35 48 2.29 1.66 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.46 70 Xã Ia Dom 2,161 21 40 1.85 0.97 118 24 94 4.35 1.11 24 70 3.24 1.11 24 46 2.12 1.11 23 23 1.06 1.06 | |||||||||||||||||||||||||
| 11.91 71 Xã Ia Dơk 4,158 89 168 4.04 2.13 495 101 394 9.48 2.43 101 293 7.05 2.43 101 192 4.62 2.43 83 109 2.63 2.00 | |||||||||||||||||||||||||
| 16.40 72 Xã Ia Dreh 3,362 98 187 5.56 2.92 551 112 439 13.1 3.33 112 327 9.73 3.33 112 215 6.40 3.33 93 122 3.64 2.77 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.60 73 Xã Ia Grai 5,744 78 148 2.58 1.35 436 89 347 6.05 1.55 89 258 4.50 1.55 89 169 2.95 1.55 75 94 1.64 1.31 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.08 74 Xã Ia Hiao 4,846 52 100 2.06 1.08 295 60 235 4.85 1.24 60 175 3.61 1.24 60 115 2.37 1.24 26 89 1.83 0.54 | |||||||||||||||||||||||||
| 10.23 75 Xã Ia Hrú 8,015 146 278 3.47 1.82 820 167 653 8.14 2.08 167 486 6.06 2.08 167 319 3.97 2.08 137 182 2.27 1.71 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.82 76 Xã Ia Hrung 8,560 89 169 1.97 1.04 498 101 397 4.64 1.18 101 296 3.46 1.18 101 195 2.28 1.18 85 110 1.29 0.99 | |||||||||||||||||||||||||
| 14.25 77 Xã Ia Khươl 3,724 94 180 4.83 2.53 531 108 423 11.3 2.90 108 315 8.45 2.90 108 207 5.55 2.90 89 118 3.16 2.39 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.21 78 Xã Ia Ko 5,659 72 136 2.40 1.27 408 82 326 5.76 1.45 82 244 4.31 1.45 82 162 2.86 1.45 67 95 1.68 1.18 | |||||||||||||||||||||||||
| 8.03 79 Xã Ia Krái 7,138 63 119 1.67 0.88 573 130 443 6.21 1.82 130 313 4.38 1.82 130 183 2.56 1.82 114 69 0.97 1.60 | |||||||||||||||||||||||||
| 13.34 80 Xã Ia Krêl 5,413 129 245 4.53 2.38 722 145 577 10.7 2.68 145 432 7.99 2.68 145 287 5.31 2.68 123 164 3.03 2.27 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.49 81 Xã Ia Lâu 4,660 79 150 3.22 1.69 442 90 352 7.56 1.93 90 262 5.63 1.93 90 172 3.70 1.93 61 111 2.39 1.31 | |||||||||||||||||||||||||
| 11.19 82 Xã Ia Le 5,230 61 116 2.22 1.17 585 139 446 8.53 2.66 139 307 5.87 2.66 139 168 3.21 2.66 124 44 0.84 2.37 | |||||||||||||||||||||||||
| 10.96 83 Xã Ia Ly 3,765 74 140 3.72 1.96 413 84 329 8.73 2.23 84 245 6.50 2.23 84 161 4.27 2.23 70 91 2.41 1.86 | |||||||||||||||||||||||||
| 16.09 84 Xã Ia Mơ 843 24 46 5.46 2.86 136 27 109 12.9 3.20 27 82 9.68 3.20 27 55 6.48 3.20 21 34 3.99 2.49 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.97 85 Xã Ia Nan 2,075 18 35 1.69 0.88 103 21 82 3.96 1.01 21 61 2.95 1.01 21 40 1.94 1.01 19 21 1.02 0.92 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.70 86 Xã Ia O 2,719 37 71 2.61 1.37 209 42 167 6.15 1.54 42 125 4.61 1.54 42 83 3.06 1.54 38 45 1.67 1.40 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.00 87 Xã Ia Pa 7,076 76 144 2.04 1.07 425 86 339 4.78 1.22 86 253 3.57 1.22 86 167 2.35 1.22 76 91 1.28 1.07 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 17.54 89 Xã Ia Pia 5,160 161 307 5.95 3.12 905 184 721 14.0 3.57 184 537 10.4 3.57 184 353 6.84 3.57 155 198 3.84 3.00 | |||||||||||||||||||||||||
| 21.18 90 Xã Ia Pnôn 1,336 50 96 7.19 3.76 283 57 226 16.9 4.27 57 169 12.7 4.27 57 112 8.38 4.27 48 64 4.79 3.59 | |||||||||||||||||||||||||
| 15.05 91 Xã Ia Púch 937 27 50 5.34 2.83 141 28 113 12.1 2.99 28 85 9.07 2.99 29 56 5.98 3.09 25 31 3.31 2.67 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.37 92 Xã Ia Rbol 2,151 0 1 0.05 0.05 8 2 6 0.28 0.09 2 4 0.19 0.09 2 2 0.09 0.09 1 1 0.05 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.63 93 Xã Ia Rsai 4,990 85 163 3.27 1.71 481 95 386 7.73 1.90 95 291 5.82 1.90 95 196 3.92 1.90 88 108 2.15 1.76 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.44 94 Xã Ia Sao 2,000 1 3 0.15 0.07 9 2 7 0.34 0.10 2 5 0.24 0.10 2 3 0.14 0.10 0 3 0.14 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 8.04 95 Xã Ia Tôr 3,997 63 109 2.73 1.58 321 72 249 6.24 1.80 72 177 4.44 1.80 72 105 2.64 1.80 70 35 0.88 1.75 | |||||||||||||||||||||||||
| 19.74 96 Xã Ia Tul 4,481 157 300 6.69 3.51 884 185 699 15.6 4.13 185 514 11.5 4.13 185 329 7.35 4.13 160 169 3.78 3.57 | |||||||||||||||||||||||||
| 8.60 97 Xã Kbang 5,873 54 102 1.74 0.91 505 112 393 6.69 1.91 112 281 4.78 1.91 112 169 2.88 1.91 104 65 1.11 1.77 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.09 98 Xã KDang 5,468 60 113 2.07 1.09 333 68 265 4.85 1.24 68 197 3.61 1.24 68 129 2.36 1.24 56 73 1.34 1.02 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.85 99 Xã Kim Sơn 3,280 28 54 1.65 0.86 159 32 127 3.88 0.98 32 95 2.90 0.98 32 63 1.93 0.98 33 30 0.92 1.01 | |||||||||||||||||||||||||
| 23.05 100 Xã Kon Chiêng 2,277 93 178 7.82 4.10 525 106 419 18.4 4.66 106 313 13.7 4.66 106 207 9.08 4.66 89 118 5.17 3.91 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.93 101 Xã Kon Gang 5,665 60 114 2.01 1.06 336 68 268 4.73 1.20 68 200 3.53 1.20 68 132 2.33 1.20 59 73 1.29 1.04 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.30 102 Xã Kông Bơ La 4,352 49 93 2.14 1.12 274 56 218 5.01 1.29 56 162 3.73 1.29 56 106 2.44 1.29 46 60 1.38 1.06 | |||||||||||||||||||||||||
| 20.40 103 Xã Kông Chro 4,812 175 333 6.92 3.64 982 200 782 16.2 4.16 200 582 12.1 4.16 200 382 7.93 4.16 175 207 4.30 3.64 | |||||||||||||||||||||||||
| 45.99 104 Xã Krong 1,446 96 184 12.72 6.67 665 141 524 36.2 9.75 141 383 26.5 9.75 141 242 16.7 9.75 111 131 9.06 7.68 | |||||||||||||||||||||||||
| 18.28 105 Xã Lơ Pang 4,144 135 257 6.20 3.26 758 154 604 14.6 3.72 154 450 10.9 3.72 154 296 7.13 3.72 127 169 4.07 3.06 | |||||||||||||||||||||||||
| 4.25 106 Xã Mang Yang 7,219 54 104 1.44 0.75 307 62 245 3.39 0.86 62 183 2.53 0.86 62 121 1.67 0.86 52 69 0.95 0.72 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.94 Xã Ngô Mây 107 6,262 11 20 0.32 0.17 59 12 47 0.75 0.19 12 35 0.56 0.19 12 23 0.37 0.19 12 11 0.18 0.19 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.00 108 Xã Nhơn Châu 605 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.00 0.00 0 0 0 0 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.37 12,594 109 Xã Phù Cát 9 16 0.13 0.07 47 10 37 0.30 0.08 10 27 0.22 0.08 10 17 0.14 0.08 10 7 0.06 0.08 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.63 Xã Phù Mỹ 6,545 110 7 14 0.21 0.11 41 7 34 0.52 0.11 7 27 0.42 0.11 7 20 0.31 0.11 9 11 0.17 0.14 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 0.87 Xã Phù Mỹ Đông 112 9,803 15 29 0.30 0.15 85 20 65 0.67 0.20 20 45 0.46 0.20 20 25 0.26 0.20 18 7 0.08 0.18 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.56 Xã Phù Mỹ Nam 113 7,396 7 14 0.19 0.10 41 8 33 0.45 0.11 8 25 0.34 0.11 8 17 0.23 0.11 8 9 0.13 0.11 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.50 Xã Phù Mỹ Tây 114 4,152 3 7 0.17 0.08 21 4 17 0.40 0.10 4 13 0.30 0.10 4 9 0.21 0.10 4 5 0.11 0.10 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.21 115 Xã Phú Thiện 10,708 131 158 1.48 0.93 558 137 421 3.93 1.28 137 284 2.65 1.28 137 147 1.37 1.28 116 31 0.29 1.08 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.59 116 Xã Phú Túc 8,577 100 279 3.25 1.52 822 149 673 7.85 1.74 149 524 6.12 1.74 149 375 4.38 1.74 124 251 2.93 1.45 | |||||||||||||||||||||||||
| 21.85 117 Xã Pờ Tó 3,332 130 247 7.41 3.90 728 148 580 17.4 4.44 148 432 13.0 4.44 148 284 8.53 4.44 118 166 4.99 3.54 | |||||||||||||||||||||||||
| 5.28 118 Xã Sơn Lang 2,904 28 52 1.79 0.95 153 31 122 4.21 1.07 31 91 3.14 1.07 31 60 2.08 1.07 26 34 1.18 0.90 | |||||||||||||||||||||||||
| 45.37 119 Xã SRó 1,696 137 261 15.39 8.08 769 156 613 36.2 9.20 156 457 27.0 9.20 156 301 17.8 9.20 131 170 10.0 7.72 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.23 120 Xã Tây Sơn 12,930 28 54 0.42 0.22 159 32 127 0.98 0.25 32 95 0.74 0.25 32 63 0.49 0.25 36 27 0.21 0.28 | |||||||||||||||||||||||||
| 12.89 121 Xã Tơ Tung 2,675 61 117 4.37 2.29 345 70 275 10.3 2.62 70 205 7.66 2.62 70 135 5.04 2.62 57 78 2.91 2.13 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.65 122 Xã Tuy Phước 19,650 22 43 0.22 0.11 127 26 101 0.51 0.13 26 75 0.38 0.13 26 49 0.25 0.13 31 18 0.09 0.16 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.71 123 Xã Tuy Phước Bắc 12,449 15 30 0.24 0.12 88 18 70 0.57 0.14 18 52 0.42 0.14 18 34 0.28 0.14 19 15 0.12 0.15 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.02 124 Xã Tuy Phước Đông 14,145 25 49 0.35 0.18 144 29 115 0.82 0.21 29 86 0.61 0.21 29 57 0.41 0.21 31 26 0.19 0.22 | |||||||||||||||||||||||||
| 1.06 125 Xã Tuy Phước Tây 9,173 17 33 0.36 0.19 97 20 77 0.84 0.22 20 57 0.62 0.22 20 37 0.41 0.22 21 16 0.18 0.23 | |||||||||||||||||||||||||
| 15.07 126 Xã Uar 4,811 129 246 5.11 2.68 725 147 578 12.0 3.06 147 431 8.96 3.06 147 284 5.91 3.06 121 163 3.39 2.52 | |||||||||||||||||||||||||
| 11.72 127 Xã Vân Canh 3,722 78 148 3.98 2.09 436 91 345 9.28 2.44 91 254 6.83 2.44 91 163 4.39 2.44 88 75 2.02 2.36 | |||||||||||||||||||||||||
| 2.09 128 Xã Vạn Đức 5,655 21 40 0.71 0.37 118 24 94 1.66 0.42 24 70 1.24 0.42 24 46 0.81 0.42 26 20 0.35 0.46 | |||||||||||||||||||||||||
| 9.61 129 Xã Vĩnh Quang 2,669 46 87 3.26 1.72 256 53 203 7.62 1.99 53 150 5.64 1.99 53 97 3.65 1.99 62 35 1.33 2.32 | |||||||||||||||||||||||||
| 21.28 130 Xã Vĩnh Sơn 1,676 63 121 7.22 3.78 357 73 284 16.9 4.36 73 211 12.6 4.36 73 138 8.22 4.36 72 66 3.92 4.30 | |||||||||||||||||||||||||
| 6.50 131 Xã Vĩnh Thạnh 2,993 34 66 2.21 1.15 195 39 156 5.20 1.30 39 117 3.89 1.30 39 78 2.59 1.30 49 29 0.95 1.64 | |||||||||||||||||||||||||
| 7.56 132 Xã Vĩnh Thịnh 3,004 41 77 2.56 1.35 227 46 181 6.03 1.53 46 135 4.49 1.53 46 89 2.96 1.53 49 40 1.33 1.63 | |||||||||||||||||||||||||
| 0.69 Xã Xuân An 133 7,237 9 17 0.23 0.12 50 10 40 0.55 0.14 10 30 0.42 0.14 10 20 0.28 0.14 12 8 0.11 0.17 | |||||||||||||||||||||||||
| Chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025 | Chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030 | Kế hoạch thực hiện năm 2027 | Kế hoạch thực hiện năm 2028 | Kế hoạch thực hiện năm 2029 | Kế hoạch thực hiện năm 2030 | ||||||||||||||||||||
| TT | Các xã, phường | Tổng số hộ dân cư | Số hộ thoát nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Giảm tỷ lệ hộ nghèo | Tổng số hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo | Ghi chú | ||||||||||||||||
| 37.69 135 Xã Ya Ma 1,971 132 252 12.79 6.71 743 150 593 30.1 7.61 150 443 22.5 7.61 150 293 14.9 7.61 125 168 8.52 6.34 | |||||||||||||||||||||||||
