Kế hoạch 82/KH-UBND Cần Thơ 2026 điều tra cơ sở hành chính sự nghiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026
Thực hiện Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và Công văn số 248/BNV-KHTC ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc triển khai điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026. Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp (CSHCSN) năm 2026, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nh ân lực;
b) Tổng hợp c ác ch ỉ ti êu thống kê chính th ức năm 2025 của các chuyên ngành có liên quan đến khối cơ quan hành chính, s ự nghi ệp (số cơ sở hàn h chính, s ự ngh iệp, số l ượng, trình độ của lực lượng lao động đa ng làm vi ệc trong các cơ sở hành chính, sự nghi ệp; kết quả thu chi của cơ sở hành chính , sự nghiệp…);
c) Bổ sung số liệu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm, tính toán chỉ tiêu GDP và GRDP, và các chỉ tiêu khác thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và các chỉ tiêu thống kê khác;
d) Cập nhật cơ sở dữ liệu và dàn mẫu tổng thể về cơ sở hành chính, sự nghiệp cho các cu ộc điều tra chọn mẫu trong những năm ti ếp theo của ngành Nội vụ.
2. Yêu cầu
a) Thực hiện đi ều tra đúng các nội dung, xử lý số liệu, tổng hợp, công bố, lưu trữ dữ liệu và bảo mật thông tin theo đúng Phương án điều tra;
b) Kết quả điều tra phải bảo đảm tính khả thi; thông tin, số liệu đầy đủ, có độ tin cậy cao và đáp ứng mục đích đi ều tra;
c) Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng kinh phí tiết ki ệm, hiệu quả;
d) Kế thừa, phát huy đồng thời khắc phục những hạn chế về công tác chuyên môn, t ổ chức thực hiện, ứng dụng công nghệ thông tin của các cuộc Điều tra CSHCSN trước đây.
2
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra Điều tra CSHCSN 2026 được thực hiện trên phạm vi địa bàn thành phố Cần Thơ đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các ngành kinh tế (t rừ ngành U “HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUÁT SẢN PHẢM VẬT CHÁT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH” và ngành V “HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2025).
2. Đối tượng Đối tượng điều tra là các cơ quan Đảng; Nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội và các cơ s ở trực thuộc; các cơ sở hoạt đ ộng s ự nghiệp công l ập (không bao gồm các đối tượng: các cơ s ở hoạt động thuộc lĩnh v ực ngoại giao; các t ổ chức và cơ quan quốc tế đang hoạt động trê n địa bàn thành phố Cần Thơ).
3. Đơn vị điều tra
a) Cơ sở hành chính, bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính, cụ thể gồm các đơn vị điều tra sau:
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp tỉnh đến cấp xã;
- Các cơ sở trực thuộc cơ quan, đ ơn vị, tổ chức nói trên (không bao gồm các cơ sở ho ạt động sự nghiệp, cơ s ở kinh tế).
b) Các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có địa điểm xác định trên đ ịa bàn thành phố Cần Thơ để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt đ ộng kinh tế;
- Có chủ thể quản lý hoặc người đứng đầu chịu trách nhiệm qu ản lý, điều hành hoạt động, có lao động được trả lương/lao đ ộng thường xuyên;
- Có thời gian hoạt động liên tục.
- Có con dấu, tài khoản riêng và thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập.
III. LOẠI ĐIỀU TRA Thực hiện điều tra toàn bộ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức tiến hành điều tra (sau đây vết tắt là đơn vị).
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm
a) Thời điểm số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê hiện có từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 hoặc t ùy theo từng chỉ tiêu được quy định cụ thể trong phiếu điều tra.
3
b) Thời kỳ số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê phát sinh trong năm 2025 hoặc theo một khoảng thời gian nhất định được quy định cụ thể cho từng chỉ tiêu trong phiếu điều tra.
2. Thời gian điều tra: Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 31 /8/2026.
3. Phương pháp điều tra (áp dụng thu thập thông tin gián tiếp), cụ thể:
- Đơn vị điều tra thực hiện cung cấp thông tin vào phiếu điều tra điện tử trên trang thông tin điện tử của Điều tra CSHCSN 2026 (phiếu Webform).
- Tài khoản truy cập phiếu Webform được cung cấp tới đơn vị điều tra trước thời điểm bắt đầu thu thập thông tin.
V. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra (thu thập các nhóm thông tin)
a) Nhóm thông tin nhận dạng và phân loại đơn vị điều tra: Thông tin định danh, ngành hoạt động chính, loại hình tổ chức (cơ quan thuộc hệ thống lập pháp; hành pháp; tư pháp; Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội).
b) Nhóm thông tin về lao động của đơn vị điều tra: Thông tin về lao động, thu nhập của người lao động.
c) Nhó m thông tin về sản phẩm và kết quả thu chi: Thông tin về sản phẩm, doanh thu, chi phí.
d) Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ của đơn vị điều tra: Ứng dụng công nghệ hiện đại, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; kinh tế số, thương mại điện tử.
đ) Nhóm thông tin chuyên đề chuyên sâu: Thông tin về tài s ản, đất, năng lượng, biên chế...
2. Phiếu điều tra
a) Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả ho ạt động của cơ sở hành chính.
b) Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông tin về k ết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2025 ban hành theo Quyết đ ịnh số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật khi có
quyết định mới.
4
4. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
5. Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT -BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin Thông tin Phiếu điều t ra trực tuyến được cập nhật, khai thác, lưu trữ trên hệ thống thông tin Điều tra CSHCSN 2026 đ ược cài đặt trên máy chủ của Bộ Nội vụ trong suốt quá trình thu thập thông tin. Dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026 được xử lý theo một quy trình thống nhất, cụ thể:
a) Đơn vị điều tra thực hiện rà soát thông tin, hoàn thiện, xác nhận hoàn thành phiếu và duyệt số liệu điều tra.
b) Giám sát viên (GSV) các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi phiếu điều tra và yêu cầu giải trình số liệu;
- Thông báo lỗi tới GSV cấp dưới trực tiếp (nếu có) để yêu cầu đơn vị điều tra xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấ p thực hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống thông tin Điều tra CSHCSN 2026.
c) Tổng hợp số liệu từ dữ liệu kết quả Điều tra CSHCSN 2026;
d) Chia sẻ, tích hợp dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026 với các nguồn cơ sở dữ liệu có liên quan.
2. Biểu đầu ra Thông tin đ iều tra sau k hi xử lý sẽ được tổng hợp phục vụ biên soạn các chỉ tiêu theo hệ thống biểu đầu ra được thiết k ế bảo đ ảm tổng hợp các chỉ tiêu thống kê theo yêu cầu, mục đích điều tra.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA (Đính kèm Phụ lục)
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập thành phố; cơ quan được t ổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
5
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xã, phường (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường làm Trưởng ban, công chức làm công tác có liên quan đến lĩnh vực văn phòng, thống kê làm Ủy viên thường trực và một số công chức có liên quan làm Ủy viên).
b) Sau khi thành lập, Ban Chỉ đạo chủ t rì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND xã, phường được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Phương án Điều tra CSHCSN 2026 và các nhiệm vụ cụ thể theo chỉ đạo của UBND thành phố và Ban chỉ đạo thành phố. Thời gian thành lập Ban Chỉ đạo xã, phường: hoàn thành trước ngày 25/02/2026.
c) Xây dựng Kế hoạch điều tra CSHCSN 2026 thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế của địa phương làm cơ s ở tổ chức điều tra đảm bảo tiến độ, mục đích, nội dung, chất lượng và yêu cầu của Phương án Điều tra CSHCSN 2026 và các quy định có liên quan.
b) Giải trình và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về kết quả điều tra CSHCSN 2026.
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ t heo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo UBND thành phố theo quy định; đồng thời, tham mưu UBND thành phố phối h ợp chặt chẽ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác điều tra thống kê hằng n ăm; kịp thời đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố, Chủ t ịch UBND xã, phường tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố./. (Đính kèm Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ Nội vụ Ban hành Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026)
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nội vụ;
CHỦ TỊCH
- TT: TU, TT HĐND TP;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức thành viên;
- CT, PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn TP;
- UBND xã, phường;
- Cơ quan Báo, Đài;
Trương Cảnh Tuyên
- VP UBND TP (2AE);
- Lưu: VT, NC.
