Kế hoạch 81/KH-UBND Bắc Ninh 2026 đánh giá công tác phòng chống tham nhũng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: /KH-UBND 81 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 27 Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng tỉnh Bắc Ninh năm 2025
Căn cứ Kế hoạch số 289/KH-TTCP ngày 04/02/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2025; Quyết định số 166/QĐ-TTCP ngày 13/3/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành “Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2025”, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng tỉnh Bắc Ninh năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tổ chức đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) tỉnh Bắc Ninh năm 2025 theo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
- Việc thực hiện đánh giá công tác PCTN năm 2025 của UBND tỉnh phải được tiến hành khẩn trương, nghiêm túc, đúng tiến độ, bảo đảm khách quan, chính xác, khoa học, hiệu quả, đúng mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phạm vi, đối tượng, phương pháp theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
- Phát huy đầy đủ trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc tổng hợp, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng tỉnh.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đối tượng, phạm vi và thời kỳ đánh giá
- Đối tượng, phạm vi: Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh
1 năm 2025 đối với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) và đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, 1 Sở Công Thương, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Ban QLDA giao thông và nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh số 1, Ban QLDA giao thông và nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh số 2, Ban QLDA dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 1, Ban QLDA dân dụng và phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 2, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh.
tài liệu theo các tiêu chí sau: (1) Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN; (2) Đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; (3) Đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng; (4) Đánh giá việc thu hồi tiền, tài sản tham nhũng của UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời kỳ đánh giá: Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025.
2. Nội dung đánh giá Thực hiện theo Bộ Chỉ số đánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2025, ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-TTCP ngày 13/3/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
3. Thời gian, phương pháp tổ chức đánh giá Bước 1. Các cơ quan, đơn vị tập hợp tài liệu minh chứng, xây dựng báo cáo tự đánh giá (theo mẫu tại Phụ lục số 1 kèm theo Kế hoạch này); giao cơ quan/bộ phận phụ trách công tác PCTN làm đầu mối gửi hồ sơ tự đánh giá về Thanh tra tỉnh chậm nhất ngày 10/4/2026 và gửi thông tin, tài liệu bổ sung theo yêu cầu. Bước 2. Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ công tác đánh giá PCTN của tỉnh (giao Thanh tra tỉnh là cơ quan thường trực, tham mưu thành lập). Tổ công tác có trách nhiệm thu thập báo cáo, thông tin, tài liệu của các cơ quan, đơn vị; kiểm tra, rà soát, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo bổ sung, cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung khi cần thiết (cho đến khi Thanh tra Chính phủ kết thúc việc đánh giá đối với tỉnh Bắc Ninh). Bước 3. Căn cứ báo cáo, tài liệu minh chứng của các cơ quan, đơn vị, Tổ công tác đánh giá PCTN của tỉnh thực hiện các nội dung:
+ Lập hồ sơ tự đánh giá của tỉnh, gồm Báo cáo tự đánh giá công tác PCTN của tỉnh theo Đề cương, Phụ lục và các tài liệu minh chứng kèm theo nêu tại Quyết định số 166/QĐ-TTCP của Tổng Thanh tra Chính phủ.
+ Trình UBND tỉnh ký phát hành báo cáo, hồ sơ tự đánh giá của tỉnh trước ngày 21/4/2026 để gửi Thanh tra Chính phủ trước ngày 30/4/2026.
- Giao Thanh tra tỉnh là đầu mối phối hợp, giải trình, cung cấp tài liệu để làm rõ theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ trong quá trình đánh giá. (Các văn bản về việc đánh giá công tác PCTN năm 2025 được đăng tải trên Cổng TTĐT của Thanh tra tỉnh, tại địa chỉ: http://ttt.bacninh.gov.vn).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh (không tính các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn):
1.1. Giao một đồng chí làm Đầu mối, chủ trì thực nhiệm nhiệm vụ đánh giá tại cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị yêu cầu các cơ quan, đơn vị
trực thuộc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các nội dung chỉ đạo, yêu cầu của Đầu mối để hoàn thành tốt Kế hoạch đánh giá công tác PCTN của tỉnh năm 2025.
1.2. Xây dựng Báo cáo tự đánh giá công tác PCTN năm 2025 theo đề cương tại Phụ lục số 1 kèm theo Kế hoạch này; gửi về Thanh tra tỉnh chậm nhất ngày 10/4/2026 qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
1.3. Lập danh mục tài liệu minh chứng theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo
Kế hoạch này; gửi về Thanh tra tỉnh chậm nhất ngày 10/4/2026 (kèm theo Báo cáo).
1.4. Đăng tải tài liệu minh chứng (dạng file PDF) lên Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị để công khai và phục vụ đánh giá theo hình thức sau:
- Tạo tin bài để đăng Danh mục tài liệu minh chứng nêu tại Mục 1.3 trên; tạo Banner trên Trang chủ để truy cập đến tin bài Danh mục tài liệu.
- Mỗi tên tài liệu trong Danh mục trên là một liên kết (link) dẫn đến file PDF tài liệu minh chứng đã đăng tải trên Cổng TTĐT thành phần của cơ quan, đơn vị.
- Việc đăng tải tài liệu minh chứng hoàn thành chậm nhất ngày 10/4/2026. Trong quá trình đánh giá, Thanh tra tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị đăng tải bổ sung khi cần thiết. Việc liên hệ của Thanh tra tỉnh (Tổ công tác đánh giá của tỉnh) với cơ quan, đơn vị thực hiện qua Đầu mối.
1.5. Gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Báo cáo tự đánh giá, Phụ lục danh mục tài liệu minh chứng và bản photo các tài liệu minh chứng kèm theo; gửi về Thanh tra tỉnh chậm nhất ngày 10/4/2026 để tổng hợp, gửi Thanh tra Chính phủ.
2. Một số cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh (đồng thời với việc thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Mục 1 nêu trên): có nhiệm vụ xây dựng báo cáo chi tiết kết quả đã tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cung cấp đầy đủ các tài liệu, số liệu có liên quan trên các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ của mình; gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh và phối hợp với Thanh tra tỉnh lập hồ sơ đánh giá công tác PCTN năm 2025 của tỉnh. Cụ thể như sau:
2.1. Văn phòng UBND tỉnh:
- Chỉ đạo Trung tâm thông tin tỉnh gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh kết quả công khai, đăng tải trên Cổng TTĐT của tỉnh các nội dung, văn bản do UBND tỉnh ban hành theo Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 21/7/2025 của UBND tỉnh và các kế hoạch tổ chức thực hiện công tác PCTN 06 tháng đầu năm 2025 của 02 tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh trước sáp nhập (nêu cụ thể số lượng văn bản, tài liệu, nội dung được công khai theo từng lĩnh vực, nội dung).
- Chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp với cơ quan, bộ phận có liên quan cung cấp cho Thanh tra tỉnh các tài liệu minh chứng do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành nêu tại Mục A.2.4, A.2.7 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 166/QĐ- TTCP ngày 13/3/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2.2. Sở Tư pháp: Báo cáo kết quả tham mưu UBND tỉnh, tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và thu thập, cung cấp các tài liệu, số liệu có liên quan đến các nội dung sau:
- Kết quả thực hiện việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành.
- Kết quả thực hiện việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành.
- Kế hoạch và kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả kiểm tra, theo dõi thực hiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2.3. Sở Tài chính: Báo cáo và thu thập, cung cấp các tài liệu, số liệu có liên quan đến các nội dung sau:
- Việc thực hiện công khai minh bạch theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 21/7/2025 trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT của Sở (nêu rõ số lượng văn bản đã tham mưu công khai; nêu cụ thể trích yếu một số văn bản đã tham mưu công khai quan trọng và đường dẫn văn bản công khai trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT của Sở Tài chính).
- Việc xây dựng, ban hành các văn bản và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn của HĐND tỉnh, UBND tỉnh (nêu rõ số lượng văn bản đã tham mưu ban hành; lập danh mục các văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã công khai trên Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT của Sở Tài chính).
- Kết quả giám sát đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của UBND tỉnh (nêu rõ Kế hoạch giám sát năm 2025, các Báo cáo kết quả giám sát tương ứng).
- Việc tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND tỉnh về công tác PCTN và kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong các công ty đại chúng; kết quả thanh tra, kiểm tra, làm việc với các công ty đại chúng (nêu cụ thể từng cuộc thanh tra, kiểm tra, làm việc).
2.4. Sở Nội vụ: Báo cáo và thu thập, cung cấp tài liệu, số liệu liên quan thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, của Sở Nội vụ đối với các nội dung sau:
- Việc thực hiện công khai minh bạch trong công tác tổ chức cán bộ (nêu rõ số lượng văn bản đã tham mưu công khai; nêu chi tiết một số văn bản đã tham mưu công khai quan trọng và đường dẫn văn bản công khai trên Cổng TTĐT ); kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn.
- Kết quả thực hiện cải cách hành chính năm 2025: Điểm số cải cách hành chính do Bộ Nội vụ công bố (PAR Index 2025).
- Kết quả tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh và theo thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ về: (1) xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; (2) xử lý kỷ luật người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng; (3) xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn; (4) xử lý vi phạm về xung đột lợi ích (liệt kê từng trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, chức vụ, đơn vị công tác, hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật cụ thể).
- Việc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kết quả làm việc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật PCTN trong các tổ chức xã hội do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ (chỉ tính các tổ chức xã hội có huy động khoản đóng góp của nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa bàn tỉnh).
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Báo cáo kết quả chuyển đổi số của tỉnh năm 2025; danh sách, tài liệu minh chứng của các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh đã báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi số năm 2025.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo và thu thập, cung cấp các tài liệu, số liệu có liên quan đến việc:
- Xây dựng Kế hoạch và kết quả thực hiện “Đề án đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 137/2009/QĐ-TTg ngày 02/12/2009 trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.
2.7. Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ: Báo cáo kết quả đưa nội dung giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống nhằm phòng, chống tham nhũng vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, học viên trên địa bàn tỉnh.
2.8. Thanh tra tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập các tài liệu, thông tin có liên quan đến các nội dung: Ban hành và triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về PCTN; công tác kiểm soát tài sản, thu nhập; kết quả phát hiện và xử lý các hành vi tha m nhũng qua công tác thanh tra, giải quyết phản ánh, tố cáo về tham nhũng; chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan tập hợp các thông tin, tài liệu khác phục vụ công tác báo cáo và đánh giá PCTN tỉnh Bắc Ninh năm 2025.
2.9. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh: Báo cáo và thu thập, cung cấp các tài liệu, số liệu có liên quan đến việc công khai, minh bạch về thủ tục hành chính (báo cáo cụ thể số thủ tục hành chính được công khai; kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong kỳ báo cáo).
2.10. Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh: Báo cáo kết quả tuyên truyền pháp luật về PCTN, tuyên truyền về các gương điển hình tích cực trong công tác PCTN, tuyên truyền các vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh.
2.11. Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh: Báo cáo kết quả tuyên truyền, vận động hội viên thực hiện pháp luật về PCTN; việc cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực; việc ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên, hội viên của mình; ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn hành vi tham nhũng.
2.12. Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, con người, tài liệu của các cơ quan, đơn vị thuộc diện sáp nhập, tổ chức lại, giải thể có trách
nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu minh chứng của cơ quan, đơn vị đó trước thời điểm 01/7/2025.
3. Đề nghị một số Ban đảng của Tỉnh uỷ, một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (không phải thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Mục 1 nêu trên) có nhiệm vụ xây dựng báo cáo chi tiết kết quả đã tham mưu giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và cung cấp đầy đủ các tài liệu, số liệu có liên quan trên các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ của mình; gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh và phối hợp với Thanh tra tỉnh lập hồ sơ đánh giá công tác PCTN năm 2025 của tỉnh. Cụ thể như sau:
3.1. Đề nghị Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy: Phối hợp với Thanh tra tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu minh chứng liên quan đến tiêu chí C. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng và tiêu chí D.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra… của Bộ Chỉ số (Phụ lục I kèm theo Quyết định số 166/QĐ-TTCP ngày 13/3/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ) và các thông tin, tài liệu khác có liên quan phục vụ công tác đánh giá.
3.2. Đề nghị Ban Nội chính Tỉnh ủy: Phối hợp với Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu minh chứng liên quan đến tiêu chí A. Tiêu chí đánh giá về lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về PCTN của Bộ Chỉ số (Phụ lục I kèm theo Quyết định số 166/QĐ-TTCP ngày 13/3/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ) và các thông tin, tài liệu khác có liên quan phục vụ công tác đánh giá.
3.3. Đề nghị Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phối hợp: Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn ĐBQH tỉnh, của Thường trực HĐND, của các Ban HĐND cấp tỉnh (đề nghị nêu cụ thể từng cuộc giám sát); việc phát hiện, xử lý vụ việc tham nhũng, tiêu cực qua công tác giám sát (nêu cụ thể từng vụ việc nếu có); cung cấp báo cáo kết quả giám sát năm 2025 về Thanh tra tỉnh để làm tài liệu minh chứng.
3.4. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh phối hợp: Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (đề nghị nêu cụ thể từng cuộc giám sát); việc phát hiện, xử lý vụ việc tham nhũng, tiêu cực (nêu cụ thể từng vụ việc nếu có); cung cấp báo cáo kết quả giám sát năm 2025 về Thanh tra tỉnh để làm tài liệu minh chứng.
3.5. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo và thu thập, cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến việc phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng qua công tác điều tra, khởi tố các vụ việc, vụ án tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng qua công tác này trên địa bàn tỉnh. Báo cáo nêu rõ các nội dung sau:
- Tổng số vụ việc, vụ án liên quan tham nhũng, tiêu cực phát hiện qua tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Liệt kê chi tiết từng vụ án tham nhũng, tiêu cực được khởi tố điều tra: thời gian tiếp nhận vụ việc, vụ án; nơi xảy ra vụ việc, vụ án; số, ngày, tháng, năm quyết định khởi tố; số bị can bị khởi tố; tóm tắt nội dung vụ việc; số người bị đề nghị truy tố theo từng vụ án.
- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua công tác điều tra; liệt kê số tiền, tài sản tham nhũng được phát hiện theo từng vụ việc, vụ án; số tiền đã thu hồi được theo từng vụ việc, vụ án.
3.6. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến kết quả công tác tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố, kết quả điều tra, truy tố, xét xử tội phạm tham nhũng, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:
- Tổng số vụ việc, vụ án liên quan tham nhũng, tiêu cực phát hiện qua tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Liệt kê chi tiết từng vụ án tham nhũng, tiêu cực được khởi tố điều tra: thời gian tiếp nhận vụ việc, vụ án; nơi xảy ra vụ việc, vụ án; số, ngày, tháng, năm quyết định khởi tố; số bị can bị khởi tố; tóm tắt nội dung vụ việc, vụ án; số người bị đề nghị truy tố.
- Tổng số vụ án đề nghị truy tố liên quan tham nhũng, tiêu cực.
- Liệt kê chi tiết từng vụ án tham nhũng, tiêu cực có quyết định truy tố; số, ngày, tháng, năm quyết định truy tố; nội dung tóm tắt vụ án; số người bị truy tố.
- Tổng số vụ án tiếp nhận liên quan đến tham nhũng, tiêu cực; liệt kê chi tiết từng vụ án được đưa ra xét xử: số bị cáo, nội dung tóm tắt vụ án; kết quả xét xử: số, ngày, tháng, năm ban hành bản án, số người bị kết án, kiến nghị xử lý về kinh tế theo từng vụ án.
- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua công tác điều tra, truy tố, xét xử; liệt kê số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện theo từng vụ việc, vụ án; số tiền, tài sản đã thu hồi được theo từng vụ việc, vụ án.
3.7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, báo cáo, cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến kết quả công tác truy tố, xét xử tội ph ạm tham nhũng, tiêu cực; kết quả thu hồi tài sản tham nhũng trên địa bàn tỉnh:
- Tổng số vụ án tiếp nhận liên q uan đến tham nhũng, tiêu cực; liệt kê chi tiết từng vụ án được đưa ra xét xử: số bị cáo, nội dung tóm tắt vụ án , nơi xảy ra vụ án; kết quả xét xử: số, ngày, tháng, năm ban hành bản án ; số người bị kết án tội phạm ít nghiêm trọng, số người bị kết án tội phạ m nghiêm trọng, số người bị kết án tội phạm rất nghiêm trọng, số người bị kết án tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; kiến nghị xử lý về kinh tế theo từng vụ án.
- Tổng số tiền, tài sản phải thu hồi; Liệt kê số tiền, tài sản phải thu hồi theo từng vụ án; số tiền, tài sản đã thu hồi theo từng vụ án.
3.8. Đề nghị Thi hành án dân dự tỉnh: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo và thu thập, cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến việc thu hồi tài sản tham nhũng qua công tác thi hành án trên địa bàn tỉnh:
- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi.
- Liệt kê chi tiết số tiền, tài sản phải thu hồi theo từng vụ án (chỉ ghi số tiền được xác định trong bản án, không thống kê số tiền khác như án phí… ); số tiền, tài sản đã thu hồi theo từng vụ án.
3.9. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12 phụ trách địa bàn tỉnh Bắc Ninh phối hợp báo cáo và cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến:
- Việc ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng đối với các tổ chức tín dụng có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với các quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền.
- Kết quả tham mưu, triển khai thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong kỳ báo cáo.
4. Thanh tra tỉnh:
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập, chỉ đạo Tổ công tác đánh giá công tác PCTN tỉnh Bắc Ninh năm 2025 giúp UBND tỉnh thu thập thông tin, tài liệu, lập hồ sơ, xây dựng báo cáo tự đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh năm 2025.
- Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện khẩn trương, nghiêm túc, đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và thời gian đã đề ra trong Kế hoạch này.
- Giao Thanh tra tỉnh là đầu mối phối hợp, liên lạc, trao đổi với Tổ công tác đánh giá của Thanh tra Chính Phủ về nội dung đánh giá công tác PCTN năm 2025 theo Kế hoạch của Thanh tra Chính phủ. Đề nghị Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung triển khai thực hiện đúng kế hoạch, chỉ đạo khẩn trương, nghiêm túc, có chất lượng; nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để phối hợp, hướng dẫn, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thanh tra Chính phủ (b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - UBKT Tỉnh ủy, BNC Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Công an tỉnh, VKSND tỉnh, TAND tỉnh, THADS tỉnh; - Ngân hàng Nhà nước khu vực 12; - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - VP UBND tỉnh: LĐVP, phòng, ban, đơn vị; - Lưu: VT, NC HG | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Sơn |
