Kế hoạch 78/KH-UBND Cần Thơ nâng cao chất lượng môn học tiếng dân tộc thiểu số 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2030
”
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung t âm giáo d ục thường xuyên; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về vi ệc phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thi ểu số trong chương trình g iáo dục phổ thông giai đoạn 2021 - 2030”; Công văn s ố 8524/BGDĐT-GDPT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả sơ kết 5 năm triển khai th ực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai th ực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo d ục phổ thông giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đ ích Triển khai hiệu quả Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong c ác cơ sở giáo dục phổ thông và tru ng t âm gi áo d ục thư ờng xuyên ;
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo d ục phổ thông giai đoạn 2021 - 2030”; Công văn số 8524/BGDĐT-GDPT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả sơ kết 5 năm triển khai th ực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
a) Triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 980/QĐ-BGDĐT ngày 13 t háng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 326/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 01 n ăm 2024 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Phụ lục thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 980/QĐ-BGDĐT;
b) Phân công sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm quản lý; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ trong triển khai Kế hoạch;
2
c) Tập trung các nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện các điều kiện dạy học có tác động t rực tiếp đến việc nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu h ọc tập tiếng dân tộc thiểu số của học sinh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021 - 2030” và Chương trình các môn học tiếng dân tộc thiểu số, trong đó chú trọng Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Khmer;
b) Duy trì và phát tri ển quy mô, chất l ượng d ạy học tiếng dân tộc thiểu số nhằm thực hi ện có hiệu quả Chương trình giáo d ục phổ thông 2018;
c) Tập trung nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện các điều kiện dạy học có tác động trực tiếp đến vi ệc nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập tiếng Khmer cho học sinh;
d) Giữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết, văn hóa của các dân tộc thiểu số, nâng cao ch ất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố (tiếng Khmer, Hoa ), trong đó chú trọng tiếng Khme r trong Chương tr ình giáo d ục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu đến năm 2030, các chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh được học tiếng dân tộc thiểu số; tỷ lệ giáo viên được bồi dưỡng đào tạo đạt hoặc cao hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
a) Triển khai tổ chức dạy học ti ếng Khmer t ại các trường phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông vùng có đông học sinh dân tộc thi ểu số, chú trọng đối với các trường phổ thông dân t ộc nội trú theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn học Tiếng Bahnar, Tiếng Chăm, Tiếng Êđ ê, Tiếng Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng M’nông, Tiếng Thái;
b) Đảm bảo cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học, tài li ệu tham khảo, tài liệu bổ trợ (từ quyển 1 đến quyển 12) đối với ti ếng Khmer; thiết bị dạy học, cơ sở vật chất phục vụ công tác d ạy và học, tăng cường ứng dụng công ngh ệ thông tin trong dạy h ọc tiếng Khmer ở các cấp học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cung cấp đầy đủ sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5, tài liệu hướng d ẫn d ạy học, tài liệu tham kh ảo đối với tiếng Hoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo tái xuất bản năm 2016;
c) Phấn đấu có từ 85% học sinh dân tộc thiểu số ở các cấp học phổ thông được học tiếng dân tộc thi ểu s ố, trong đó 50% trở lên có k ết qu ả xếp lo ại, đánh giá hoàn thành tốt môn học; 100% học sinh có kết quả đánh giá xếp loại hoàn thành trở lên;
3
d) Đảm bảo đủ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định; 100% cán bộ quản lý giáo dục về dạy học tiếng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng nâng cao năng lực;
đ) Phấn đấu đưa tiếng Hoa vào dạy học trong các trường phổ thông ở các cấp học nơi có đông người Hoa sinh sống, đáp ứng nhu cầu của người học;
e) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong d ạy học tiếng dân tộc thi ểu s ố, v ề qu yền l ợi và trách nhi ệm đối v ới v iệc b ảo t ồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa các dân t ộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành về dạy học tiếng dân tộc thiểu số, triển khai dạy học, sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy các môn tiếng dân tộc thiểu số trong trường phổ thông
a) Xây dựng kế hoạch tri ển khai d ạy học tiếng dân t ộc thi ểu số trong trường học;
b) Xây dựng tích hợp cấu phần cơ sở dữ liệu về giáo dục dân tộc (bao gồm dữ liệu về dạy học tiếng dân tộc thiểu số) trong cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc thiểu số; cung cấp sách giáo khoa, tài liệu hướng d ẫn dạy học các cấp học đối với tiếng dân t ộc thiểu số, trong đó chú trọng đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng Khmer, tiếng Hoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, ban hành;
c) Tiếp tục triển khai tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số từ cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
1 tại 47 xã, phường hiện nay đang tổ chức dạy h ọc tiếng dân tộc thiểu số và các xã, phường vùng dân tộc thiểu số trên toàn địa bàn thành phố;
d) Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đưa tiếng Hoa vào dạy học trong các trường phổ thông có nhiều học sinh người dân tộc Hoa.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiếng dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số
a) Rà soát, đánh giá nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát tri ển đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu s ố đạt chuẩn t rình độ; ph ối hợp với các cơ sở đào tạo để thực hiện đào tạo theo các phương thức phù hợp (cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ,...);
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về tiếng dân tộc thiểu số và công tác quản lý d ạy học tiếng dân tộc thiểu số; 1 Phường Mỹ Xuyên, xã Ngọc Tố, xã Gia Hòa, xã Nhu Gia, xã Phú Lộc, xã Vĩnh Lợi, xã Lâ m Tân, xã Trần Đề, xã Lịch Hội Thượng, xã Liêu Tú, xã Tài Văn, xã Thạnh Thới An, xã Mỹ Tú, xã Mỹ Hương, xã Kế Sách, xã Thới An Hội, xã Nhơn Mỹ, xã Cù Lao Dung, phường Ngã Năm, phườn g Mỹ Quới, xã Tân Long, phường Vĩnh Châu, phườn g Khánh Hòa, phư ờng Vĩnh Phước, xã Lai Hòa, xã Vĩnh Hải, phường Phú Lợi, phường Sóc Trăng, xã Long Phú, xã Tr ường Khánh, xã Tân Thạnh, xã Thuận Hòa, xã An Ninh, xã Hồ Đắc Kiện, phường Vị Tân, xã Vĩnh Tường, xã Hỏa Lựu, xã Vĩnh Thuận Đông, xã Vĩnh Viễn, xã Xà Phiên, xã Lương Tâm, xã Thạnh Xuân, phường Long Bình, xã Cờ Đỏ, phường Ô Môn , phư ờng Ninh Kiều, phư ờng Cái Răng.
4
c) Tổ chức bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy học cho đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu s ố;
d) Xây d ựng đ ội ngũ giáo viên và cán b ộ quản lý gi áo d ục cốt cán, chuyên gia giỏi về tiếng dân tộc thiểu số;
đ) Xây d ựng s ổ tay hướng dẫn t ự học tiếng Khmer cho cán b ộ quản lý, giáo viên vùng đồng bào dân tộc Khmer.
3. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiếng dân tộc thiểu số
a) Ưu tiên nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gi ảm nghèo bền vững và phát tri ển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2026 đ ến n ăm 2030 , n hằm nâng cao chất lượng ng uồn nhân lực dân tộc thiểu số; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông v à đ ảm b ảo các đi ều kiện để chă m sóc, giáo d ục h ọc si nh n ội tr ú, đẩy mạnh công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Tổ chức thực hiện công tác thống kê, rà soát, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số các địa phương, đề xuất chính sách kịp thời thúc đẩy sự phát triển về giáo dục và đào tạo của các dân tộc thiểu số và rút ngắn khoảng cách đạt được đối với các chỉ tiêu phát triển bền vững;
c) Quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu đối với giáo dục dân tộc thu ộc hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục và đào tạo; quản lý thống nhất các chỉ số đánh giá về giáo dục dân tộc; hướng dẫn phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu hàng năm về mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân t ộc thiểu số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
d) Có cơ chế theo dõi, báo cáo, đánh giá, giám sát, cập nhật dữ liệu hàng năm về giáo dục dân tộc và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan; tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo chính xác số liệu các chỉ số;
đ) Thường xuyên cập nhật phần mềm thống kê công tác ph ổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tách số liệu theo từng dân tộc và giới tính.
4. Thực hi ện có hiệu quả cá c chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách đối với ngư ời học là người dân tộc thiểu số, gồm: chính sách ưu tiên tuyển sinh, miễn, giảm học phí, cấp h ọc bổng, hỗ trợ học t ập (ti ền, gạo, sá ch v ở, đồ dùng học tập), n hằm t ăng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mầm non ra l ớp, học si nh dân tộc thi ểu số hoàn thành các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
5
b) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hi ệu quả chính sách cử tuyển và dự bị đại học nhằm tăng tỷ lệ người dân tộc thiểu số học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học;
c) Rà soát, hoàn thiện chính sách nh ằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em, học sinh người dân tộc thiểu số được đảm b ảo quyền lợi học t ập g ắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d ục phổ thông;
d) Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các chính sách mới, đặc biệt là các chính sách cho trẻ em gái, học sinh nữ dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo chăm sóc tốt sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh dân tộc thiểu số và ngăn chặn các hủ tục lạc hậu liên quan đến định kiến về giới;
đ) Duy trì chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục vùng dân tộc thiểu số; tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nh ận thức về dạy học tiếng dân tộc thiểu số
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nh ận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối v ới d ạy h ọc ti ếng dân tộc thiểu s ố; v ề qu yền lợi và t rách nh iệm gìn gi ữ, phát triển ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số;
b) Tổ ch ức tổng kết và bi ểu dương, tôn vinh , khen thư ởng các gương điển hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
2. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung v ào d ự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, ph ường và cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra vi ệc thực hiện Chương trình; t ổ chức tổng kết vào năm 2030 và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân tiêu bi ểu;
6
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thà nh ph ố x ác đ ịnh n hu c ầu đ ào tạo, bồi dưỡng đ ội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên tiếng dân tộc thiểu số;
c) Phối hợp v ới s ở, ngà nh, Ủy ban nhân dân xã, ph ường tuyên truy ền, phổ biến, nân g cao nh ận th ức v ề dạy học ti ếng dân tộc thiểu số; rà soát, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách theo thẩm quyền;
d) Hướng dẫn địa phương xây dựng các điều kiện đảm bảo chất lượng và tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân d ân xã, phường và cơ quan liên quan phê duy ệt kế hoạch tuyển dụng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số theo nhu cầu thực tế cần tuyển dụng.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn v ị liên quan tuyên truyền, vận động cộng đồng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức là người dân tộc thi ểu số, người có uy tín, người tham gi a vào việc dạy học tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số vào dịp hè; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trình c ấp có th ẩm q uyền ban hành chính s ách, d ự án, đề án hỗ trợ gi ữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số.
4. Sở Tài chính Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm theo phân c ấp ngân sách, theo kh ả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định Luật Ngân sách nhà nước.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động khôi phục, bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu s ố tại các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, tạo sự đồng thuận trong xã hội để thực hiện có hi ệu qu ả Chương t rình “Nâng cao ch ất lượng d ạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030".
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai d ạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc th ẩm q uyền, đáp ứng nhu cầu của học sinh và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương;
7
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dạy tiếng dân tộc thiểu số trong đồng bào dân tộc Khmer, Hoa; tăng cường công tác quản lý để tổ chức dạy và học tiếng Khmer, tiếng Hoa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh;
c) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy h ọc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định;
d) Phát triển đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu số đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu dạy tiếng dân tộc thi ểu số trên địa bàn;
đ) Hàng năm, bố trí nguồn lực tài chính phục vụ việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước;
e) Báo cáo tổng kết theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./. (Đính kèm Phụ lục dự kiến quy mô dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 và khung kế hoạch nhiệm vụ triển khai giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân t ộc thiểu số giai đoạn 2026-2030)
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
PHÓ CHỦ TỊCH
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục V;
- VP UBND TP (2C);
NTN
- Lưu: VT,
Nguyễn Văn Khởi
| Phụ lục | ||||
| Dự kiến quy mô dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 | ||||
| (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) | ||||
| Tiếng Khmer | Tiếng Hoa | |||
| Năm học: 2025 - 2026 | Năm học: 2025 - 2026 | Chung Khmer + Hoa | ||
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng 1 TS Trường 99 33 9
TS Trường 3 3 -
141
6 147 2 TS Lớp 1.288 415 63 TS Lớp 55 24 -
1.766
79 1845 3 TS HS học chữ Khmer 31.558 14.308 2.150 TS HS học chữ hoa 1.690 789 -
48.016
2.479 50495 4 TS GV dạy chữ Khmer 152 75 12 TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
239
59 298 TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng 1 TS Trường 101 33 9 TS Trường 3 3 -
| Tiếng Khmer | Tiếng Hoa | |||
| Năm học: 2026 - 2027 | Năm học: 2026 - 2027 | Chung Khmer + Hoa | ||
143
6 149 2 TS Lớp 1.290 415 63 TS Lớp 56 24 -
1.768
80 1.848 3 TS HS học chữ Khmer 31.608 14.308 2.150 TS HS học chữ hoa 1.715 789 -
48.066
2.504 50.570 4 TS GV dạy chữ Khmer 153 75 12 TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
240
59 299 TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng 1 TS Trường 101 33 9 TS Trường 3 3 -
| Tiếng Khmer | Tiếng Hoa | |||
| Năm học: 2027 - 2028 | Năm học: 2027 - 2028 | Chung Khmer + Hoa | ||
143
6 149 2 TS Lớp 1.290 415 63 TS Lớp 56 24 -
1.768
80 1.848 3 TS HS học chữ Khmer 31.608 14.308 2.150 TS HS học chữ hoa 1.715 789 -
48.066
2.504 50.570 4 TS GV dạy chữ Khmer 153 75 12 TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
240
59 299
| Tiếng Khmer | Tiếng Hoa | |||
| Năm học: 2028 - 2029 | Năm học: 2028 - 2029 | Chung Khmer + Hoa | ||
| Năm học: 2029 - 2030 | Năm học: 2029 - 2030 | Chung Khmer + Hoa | ||
| Phụ lục |
| Khung Kế hoạch các nhiệm vụ triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030 |
| (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) |
| Cơ quan chủ trì tham mưu Nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Thời gian thực hiện |
| Ủy ban nhân dân xã, phường Năm 2026 |
| Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành về dạy học tiếng dân tộc thiếu số Sở Giáo dục và Đào tạo |
| Tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa tiếng dân tộc thiếu số (tiếng Khmer) theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tiếng Hoa | Theo Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Triển khai dạy tiếng dân tộc thiếu số (tiếng Khmer) đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, day tiếng Hoa cấp tiểu học, trung học cơ sở | Theo Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
4
Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo
| Năm học 2026 - 2027 | ||||
| 5 | Xây dựng và chia sẻ kho học liệu số, môi trường học liệu số, bài giảng điện tử tiếng Khmer, tiếng Hoa nhằm nâng cao chất lượng dạy học | |||
| Tập huấn phương pháp giảng dạy tiếng dân tộc thiếu số (Tiếng Khmer, tiếng Hoa) | Các cơ sở Giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer | |||
| 6 | Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về tiếng dân tộc thiếu số và công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc thiếu số | Các cơ sở Giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer | ||
| Cơ quan chủ trì tham mưu Nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Thời gian thực hiện | ||||
| Hàng năm | ||||
| Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hàng năm | ||||
| Báo cáo tổng kết Sở Giáo dục và Đào tạo |
