Kế hoạch 95/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động đối ngoại 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại
tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU ngày 05/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030 (Đề án số 06); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hoá và triển khai có hiệu quả Đề án số 06-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh về công tác đối ngoại; Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại và h ội nhập quốc tế của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm sự quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả của UBND tỉnh; phát huy vai trò của đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; xây dựng bộ máy làm công tác đối ngoại tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đưa công tác đối ngoại thực sự trở thành một động lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, có vị thế ngày càng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu Triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh bám sát quan đi ểm định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Đề án số 06, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát tri ển kinh t ế - xã h ội của tỉnh trong tình hình mới. Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; lấy hiệu quả thực chất, khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế làm thước đo chủ yếu trong triển khai công tác đối ngoại của tỉnh.
2
Phát huy tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ hiệu quả ngoại lực; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại trong điều kiện thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. Xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện.
3. Mục tiêu
- Hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh phù hợp với tổ chức bộ máy mới; bảo đảm tất cả các hoạt động đối ngoại được quản lý tập trung, đúng thẩm quyền, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Giai đoạn 2026-2030, duy trì và nâng cao chất lượng thu hút v ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu thu hút từ 6-8 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới, ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu vận động, thu hút tối thiểu 10 lượt doanh nhân, trí thức, kiều bào tham gia các hoạt động hợp tác đầu tư, tư vấn chính sách, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.
- Mỗi năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức từ 3-5 hoạt động đối ngoại Nhân dân, góp phần củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ đối ngoại.
- Đến năm 2030, 100% cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý và cán bộ làm công tác đối ngoại được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về an ninh quốc tế, lễ tân ngoại giao và kỹ năng đàm phán quốc tế; 80% cán bộ làm công tác đối ngoại có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ; trong đó có ngoại ngữ hiếm và các ngôn ngữ của các quốc gia có quan hệ thường xuyên (Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc…). Bổ sung biên chế làm công tác đối ngoại theo tình hình thực tế của tỉnh, ít nhất bằng bình quân chung của cả nước.
- Hàng năm, 100% cán bộ làm công tác đối ngoại chuyên trách ở cấp tỉnh được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại; kiến thức về đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại. Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại; 4-5 buổi báo cáo thực tế về tình hình thế giới, khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh cho cán bộ, đảng viên các sở, ngành và cán bộ cấp xã có liên quan; tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về
3
nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ các sở, ban, ngành và cán b ộ cấp xã, phường có liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về đối ngoại Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh. Hoàn thiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Đảng ủy, UBND các xã, phường trong tổ chức thực hiện. Nâng cao chất lượng công tác tham mưu chiến lược về đối ngoại; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo tình hình quốc tế, khu vực và tác động đối với tỉnh; kịp thời đề xuất các chủ trương, giải pháp phù hợp, bảo đảm lợi ích quốc gia- dân tộc và lợi ích chiến lược của tỉnh. Đổi mới phương thức chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại theo hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành; g ắn công tác kiểm tra, giám sát v ới sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối ngoại. Tăng cường phân cấp, phân quyền trong hoạt động đối ngoại; phát huy vai trò của cấp xã trong công tác đối ngoại nhân dân và kết nối người Việt Nam ở nước ngoài. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết để bảo đảm hiệu quả thực chất.
2. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển bền vững
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030; Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị.
4
Hằng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại gắn với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn hoạt động đối ngoại với cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của tỉnh. Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế; tăng cường kết nối với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành Trung ương, các Cơ quan đ ại diện Việt Nam ở nước ngoài nhằm quảng bá tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Ninh; tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước; tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ quán, cơ quan, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài để tiếp cận, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia có uy tín, năng lực tài chính và công nghệ cao. Có chính sách ưu đãi, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có chất lượng cao, thân thiện môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng lớn, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hạn chế, sàng lọc các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, lao động giá rẻ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường phù hợp với các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Tăng cường trao đổi, đối thoại với doanh nghiệp nước ngoài để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại tỉnh nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp. Tăng cường thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như: Giáo dục - đào tạo, y tế, môi trường, chuyển đổi số, an sinh xã hội và phát triển bền vững. Đẩy mạnh hỗ trợ toàn diện cho các địa phương, doanh nghiệp và hợp tác xã trong việc xây dựng, quảng bá thương hiệu, phổ biến chính sách hội nhập kinh tế và kết nối thị trường; gắn kết chặt chẽ với việc duy trì hiệu quả hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng không gian xuất khẩu bền vững cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
3. Phát triển ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Bám sát định hướng chiến lược của Trung ương và của tỉnh đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số gắn với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Chủ động mở rộng và làm sâu sắc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật,
5
chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; hợp tác quốc tế trong nghiên cứu quy trình kiểm thử chip bán dẫn; ứng dụng Internet v ạn vật (IoT), cảm biến, drone và trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các mô hình nông nghiệp chính xác và truy xuất nguồn gốc; kết nối với các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu trên thế giới nhằm thu hút tri thức, công nghệ và nguồn lực chất lượng cao; đưa nội dung hợp tác phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào trong nội dung thoả thuận hợp tác với các đối tác tiềm năng.
Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có hàm lượng khoa học – công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ; khuyến khích hình thành các trung tâm nghiên c ứu, đổi mới sáng tạo, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thu hút chuyên gia, nhà khoa học, trí thức trong và ngoài nước, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài, tham gia các chương trình, dự án phát triển của tỉnh. Gắn ngoại giao công nghệ với bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh công nghệ, an ninh dữ liệu; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, thách thức phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế về khoa học – công nghệ và chuyển đổi số; Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc vận hành hệ thống thông tin trên nền tảng điện toán đám mây và triển khai các giải pháp bảo mật hệ thống thông tin theo cấp độ.
4. Mở rộng và làm sâu sắc quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế; rà soát toàn bộ các thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế đã ký kết của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; đánh giá thực chất hiệu quả triển khai, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt các nội dung hợp tác không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với từng thỏa thuận hợp tác quốc tế trọng điểm với các địa phương của các nước truyền thống, chiến lược, bảo đảm có nội dung, lộ trình, sản phẩm và kết quả rõ ràng; khắc phục tình trạng ký kết hình thức, thiếu theo dõi, đôn đốc trong tổ chức thực hiện. Ưu tiên củng cố, làm sâu sắc quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác truyền thống có quan h ệ hợp tác hiệu quả với tỉnh Bắc Ninh như: tỉnh Xay Sổm Lào), Chungcheongnam và Geongsangbuk (Hàn Qu ốc), thành phố Nam Bun (
6
Ninh, Trấn Giang, Duy Phường (Trung Quốc)…; đồng thời chủ động nghiên cứu, mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, đ ối tác mới có tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh trong các lĩnh vực công nghiệp, đô thị thông minh, logistics, giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tăng cường vai trò điều phối, hướng dẫn của cơ quan đầu mối về đối ngoại; bảo đảm các hoạt động hợp tác quốc tế cấp địa phương được triển khai thống nhất, đồng bộ, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Gắn kết chặt chẽ hợp tác quốc tế cấp địa phương với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ và ngoại giao văn hóa; nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân và vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
5. Nâng cao chất lượng công tác thông tin đ ối ngoại và ngoại giao văn hóa
5.1. Công tác thông tin đối ngoại Thực hiện tốt quy chế thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; góp phần quảng bá hình ảnh, con người, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh trong quá trình hội nhập quốc tế. Đổi mới nội dung, phương thức thông tin đối ngoại theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ số, đa dạng hóa các kênh truyền thông, nền tảng số để nâng cao hiệu quả tuyên truyền, quảng bá; chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận, kịp thời phản bác các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh. Tăng cường thời lượng, chất lượng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền đối ngoại trên sóng phát thanh, truyền hình, báo in và báo điện tử; chú trọng sản xuất nội dung số đa ngôn ngữ để quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới; kịp thời biên tập, biên dịch các nội dung về tỉnh Bắc Ninh đăng tải trên báo Bắc Ninh điện tử tiếng Anh, tiếng Trung Quốc. Duy trì Bản tin đối ngoại song ngữ; nâng cao hiệu quả cổng thông tin đối ngoại của tỉnh. Sản xuất các clip, trailer bằng tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…) phục vụ các cuộc làm việc của lãnh đạo tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Bắc Ninh hoặc các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại các nước.
7
Sử dụng hiệu quả các mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok,...) để lan tỏa thông tin tích cực, đặc biệt nhắm đến cộng đồng người Việt và bạn bè quốc tế. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông đối ngoại và ngoại ngữ chuyên ngành cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, biê n dịch viên; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong triển khai nhiệm vụ, góp phần thực hiện thông tin đối ngoại một cách hiệu quả.
5.2. Công tác Ngoại giao văn hoá Tiếp tục thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hoá đến năm 2030 và các văn bản chỉ đạo của Trung ương về Ngoại giao văn hoá; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao văn hóa, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh, đặc biệt là các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc tiến du lịch, thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, quảng bá di sản, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh trong các sự kiện đối ngoại trong và ngoài nước; tăng cường lồng ghép ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao, địa phương nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh tổ chức các hoạt động giao lưu, quảng bá văn hoá, du lịch. Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng bá vă n hóa Quan họ và các di sản thế giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa; bảo đảm thống nhất về nội dung, thông điệp, hình ảnh quảng bá.
6. Tăng cường công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án của Trung ương về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, trong đó có người Bắc Ninh, là bộ phận không tách r ời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người Việt Nam gốc Bắc Ninh ở nước ngoài; tăng cường kết nối, trao đổi thông tin với các h ội đồng hương, doanh nhân, trí th ức kiều bào; vận động, thu hút nguồn lực trí th ức, tài chính, kinh nghiệm quản lý, công ngh ệ của kiều bào tham gia phát tri ển kinh tế – xã hội của tỉnh.
8
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đ ầu tư, sản xuất, kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển nguồn nhân lực ch ất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh. Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân; phát huy vai trò c ủa các tổ chức hữu nghị song phương, hội đoàn quần chúng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác nhân dân v ới các đối tác quốc tế; góp phần củng cố tình hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau giữa Nhân dân tỉnh Bắc Ninh với Nhân dân các nước. Tăng cường phối hợp giữa công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối ngoại nhân dân với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
7. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác đối ngoại theo vị trí việc làm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phát triển; khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong phân công nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp; chú trọng bồi dưỡng kiến th ức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán, xử lý tình huống đối ngoại. Tăng cường cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn trong nước và nước ngoài; mở rộng hình th ức đào tạo trực tuyến, đào tạo theo vị trí việc làm; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ đối ngoại có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Gắn đào tạo, bồi dưỡng với đánh giá, sử dụng, quy hoạch và phát triển cán bộ lâu dài, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách đối với cán bộ làm công tác đối ngoại.
8. Bố trí nguồn lực dành cho công tác đối ngoại Cân đối, bố trí ngân sách dành riêng cho ho ạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị; huy động được các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác đối ngoại theo quy định của pháp luật. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương trong triển khai công tác đối ngoại.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
9
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, cơ quan, địa phương trên cơ sở nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Chủ động tham mưu lồng ghép nội dung công tác đối ngoại trong các Kế hoạch, Đề án, Chương trình… của UBND tỉnh theo ngành và lĩnh vực phụ trách. Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) kết quả triển khai công tác đối ngoại của ngành, địa phương.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tiễn; theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan, địa phương triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; tổng báo cáo kết quả thực hiện với Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh tăng cường tin, bài, phóng sự, toạ đàm, tuyên truyền, giới thiệu về hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú; phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao, khẳng định vị thế, thương hiệu của địa phương.
4. Công an tỉnh: Phát huy vai trò là cơ quan chuyên trách bảo vệ ANQG và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tăng cường phối hợp nắm tình hình thế giới, khu vực, kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo nhằm tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro trước những thay đổi, biến động của thế giới, khu vực có tác động đến tỉnh Bắc Ninh; tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức về âm mưu phương thức, thủ đoạn của phía nước ngoài lợi dụng con đường hợp tác để hoạt động xâm phạm ANQG cho lãnh đ ạo, cán b ộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác công an đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
5. Sở Tài chính: Hằng năm phối hợp các sở, ban, ngành rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Chỉ đạo tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Đề án số 06 và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị.
- Định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác đối ngoại của tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong thực hiện cơ chế, chính sách, quy định và
10
thỏa thuận quốc tế; phối hợp với cơ quan liên quan triển khai hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân; chỉ đạo, phát huy vai trò của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các hội hữu nghị song phương trong công tác hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ với các đối tác, địa phương nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, phổ biến và vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện Đề án số 06 và Kế hoạch này bằng hình thức phù hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương chủ động gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
TM. U BAN NHÂN DÂN
- Bộ Ngoại giao (b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
PH CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
Mai Sơn
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, NgV.
12
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh
về thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030) STT N
i dung M
Th
i
i
Khái toán
Ghi chú
gian thực
hợp
kinh phí chủ trì
hiện
(triệu đồng) Tỉnh uỷ sửa đổi/ thay thế Quy lý thống nhất các hoạt động
| 1. | Tham mưu Ban Thư | ng v | ụ | Hoàn thi | n quy đ | nh v | qu | n | Năm | Văn phòng | Văn phòng |
2026
UBND
Tỉnh uỷ, các cơ chế quản lý thống nhất các hoạt đối ngoại theo quy định mới tỉnh quan liên quan động đối ngoại trên địa bàn tỉnh của Trung ương; khắc phục những tồn tại, hạn chế của quy định cũ 2. S i/ thay th nh v Rà soát, hoàn thi
| a đ | ổ | ế | Quy đ | ị | ề | n quy đ | ị | Năm | Văn phòng |
nh
Các s
, ban, quản lý hoạt động xuất cảnh, của tỉnh theo các quy định,
2026
UBND
ngành, địa nhập cảnh của cán bộ công hướng dẫn mới của Trung tỉnh phương chức, viên chức và người lao ương và quy chế quản lý động trên địa bàn tỉnh thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. tỉnh ban hành Nghị quyết quy sách góp phần khuyến khích,
| 3. | Tham mưu H | i đ | ng nhân dân | Hoàn thi | n cơ ch | , chính | Hàng | Văn phòng | Các s | , ban, |
năm
UBND
ngành, địa định một số chế độ, chính sách nâng cao hiệu quả công tác tỉnh phương trong triển khai công tác đối đối ngoại ngoại
13
| Tham mưu t | ổ | c các đoàn ra | ở | ộ | ệ | i các đ | ố | ằ | Văn phòng | Văn phòng |
4.
ch
M r
ng quan h
v
i H
ng của lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các tác, địa phương nước ngoài,
năm
UBND
Tỉnh uỷ; Văn đoàn vào gắn với các hoạt động thu hút ngoại lực phục vụ tỉnh phòng Đoàn hợp tác cấp địa phương, xúc phát triển kinh tế- xã hội của ĐBQH và tiến thu hút đầu tư, thương mại, tỉnh HĐND tỉnh; du lịch… các sở, ban, ngành, địa phương tổng quan về tiềm năng, thế ảnh, độ nhận diện của tỉnh
| 5. | Xây d | ng b | ộ | tài li | u gi | i thi | u | Tăng cư | ng qu | ng bá hình | ằ | ng | Văn phòng | Các s | , ban, |
năm
UBND
ngành, địa mạnh, định hướng phát triển qua ấn phẩm thông tin đối tỉnh phương của tỉnh song ngữ Việt- Anh và ngoại các ngôn ngữ Trung, Nhật, Hàn để cung cấp cho đối tác nước ngoài trong các hoạt động đối ngoại của tỉnh 6. n khai Ch th s C th hoá Ch th
| Tham mưu tri | ể | ỉ | ị | ố | ụ | ể | ỉ | và các văn | Văn phòng |
2026
Các s
, ban, 56-CT/TW ngày 24/12/2025 bản chỉ đạo của Trung ương; UBND ngành, địa của Ban Bí thư về tăng cường triển khai có hiệu quả công tỉnh phương sự lãnh đạo của Đảng đối với tác ký kết, thực hiện các cam công tác ký kết, thực hiện các kết quốc tế cam kết quốc tế. 7. T ch c ho c ph i h p t ch c
| ổ | ứ | ặ | ố | ợ | ổ | ứ | Nâng cao năng l | ự | ộ | ằ | Văn phòng | ộ |
c cán b H
ng
B Ngo
i giao; các chương trình đào tạo, tập làm công tác đối ngoại
năm
UBND
các sở, ban, huấn, cập nhật kiến thức và kỹ tỉnh ngành, địa năng đối ngoại, ngoại ngữ cho phương
14
cán b
i ngoại của tỉnh và các Sở, ban, ngành, địa phương 8. y m nh m i quan h h p tác
i thông tin, tình hình
Hàng
Công an với Công an tỉnh Xay Sổm Bun chia sẻ kinh nghiệm trong
năm
tỉnh
Tỉnh ủy, Văn (Lào) công tác bảo đảm an ninh, trật phòng UBND tự trên phạm vi cấp tỉnh. Trao tỉnh, Sở Tài tặng phía Công an tỉnh Xay
chính Sổm Bun quà tặng là trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác trong giáo dục phổ thông dục, hội nhập chương trình
| 9. | Chương trình h | p tác | qu | c t | ế | Nâng cao ch | t lư | ng giáo | 2026 | ở | ở | ộ | i v | ; S | ở | 3.000 | ng |
2030
nghép GDĐT KHCN; Văn (STEM/STEAM, AI, ngoại quốc tế, chuẩn bị nguồn nhân CĐS, AI phòng UBND ngữ) lực chất lượng cao tỉnh; đối tác quốc tế bồi dưỡng giáo viên và cán bộ môn, ngoại ngữ, quản trị giáo
| 10. | Chương trình trao đ | i, đào t | o, | Nâng cao năng l | c chuyên | 2026 | ở | ở | ộ | i v | ; | 2.000 | ồ | ng ghép |
2030
Văn phòng
CT, KH GDĐT quản lý giáo dục với đối tác dục hiện đại UBND tỉnh; đào tạo, quốc tế đối tác quốc tế bồi dưỡng CBQL, GV hằng năm; ưu tiên cán bộ cốt cán
15
| Chương trình h | p tác đào t | ạ | n GDĐT v | ớ | ạ | ở | ở | Đào t |
11.
o G
i ngo
i giao 2026
S
S KHCN;
1.500
o nhân lực phục vụ doanh nghiệp kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân
2030
Ban Quản lý
theo đặt GDĐT FDI trên địa bàn tỉnh lực doanh nghiệp KCN; Văn hàng phòng UBND tỉnh; các trường Cao đẳng trọng điểm; doanh nghiệp FDI gia, trí thức người Việt Nam ở kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân
| 12. | Chương trình thu hút chuyên | ắ | n GDĐT v | i ngo | i giao | 2026 | ở | ở | ộ | i v | ; | 1.000 | Chuyên gia |
2030
Văn phòng
ngắn hạn GDĐT nước ngoài tham gia GDĐT lực doanh nghiệp UBND tỉnh; đối tác quốc tế trong chuyển đổi số giáo dục tảng số, học liệu quốc tế
| Chương trình h | p tác qu | c t | ế | ng d | ng công ngh | , n | n | 2026 | ở | ở | KHCN; | 1.800 | Phòng h | c |
2030
Văn phòng
số 13. GDĐT UBND tỉnh; đối tác quốc tế toàn cầu, hội nhập quốc tế cho văn hóa quốc tế, ngoại ngữ
| Chương trình đào t | o công dân | Trang b | ị | ỹ | năng h | i nh | p, | 2026 | ở | ở | N | i v | ; | 1.000 | ồ | ng | ghép |
2030
Tỉnh đoàn;
hoạt động GDĐT 14. học sinh Văn phòng giáo dục UBND tỉnh; tổ trong nhà chức quốc tế trường cơ quan liên quan xây dựng hồ Ninh trên trường quốc tế
| ghiên c | u | , ph | i h | p v | i các | Nâng cao v | th | c | a t | nh | ắ | c | 2026 | ở | ở | Văn hoá, |
2030
Thể thao và Du GDĐT 15. sơ đề nghị công nhận Bắc lịch; các sở, Ninh là thành viên m ạng lưới ngành, địa các thành phố học tập toàn cầu
16
(Global Network of Learning City- GNLC).
quan tổ ch ức quốc tế, địa phương thắt chặt quan hệ hợp tác hữu
| Ph | i h | p v | i m | t s | ố | cơ quan, | Qu | ng bá hình | nh c | a t | nh; | 2026 | ở | Văn | Văn phòng |
2030
hoá, Thể
UBND tỉnh, nước ngoài tổ chức các hoạt nghị với các nước thao và Du các sở, ngành, 16. động giao lưu văn hoá, thể lịch địa phương thao tại tỉnh và ở nước ngoài liên quan Gi i thi u thông tin hình
nh
UBND t
nh; Thực hiện hoạt động xúc tiến kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; các sở ngành;
Năm
Ban QL đầu tư ngoài nước (04 đoàn các KCN tập trung; danh mục
các công ty hạ 17.
2026
các KCN XTĐT tại Hàn Quốc, Nhật Bản, các dự án kêu gọi thu hút đầu
tầng KCN; tỉnh
(04 đợt)
Đài Loan, Trung Quốc)
tư; môi trường và chính sách
Doanh nghiệp kêu gọi thu hút đầu tư trong KCN Nh m thông tin t
u
tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế, các hiệp Tổ chức hội nghị tháo gỡ khó định FTA,..; Tiếp nhận thông
Các Sở ngành Ban QL
Năm
khăn, vướng mắc cho doanh
tin về tình hình sản xuất kinh
liên quan; Các 18. các KCN
2026 (04
nghiệp và nhà đầu tư nước
doanh, trao đổi tháo gỡ khó
công ty hạ tầng tỉnh
hội nghị)
ngoài
khăn vướng mắc cho nhà đầu
KCN tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ, giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư
17
- Gắn kết cộng đồng nhà đầu
Văn phòng tư với tỉnh Bắc Ninh cũng UBND tỉnh; Sở như đánh giá tình hình, kết Tổ chức Hội nghị XTĐT kết Tài chính, các quả thu hút đầu tư của tỉnh; hợp trao Giấy chứng nhận đăng Ban QL Sở ngành liên kịp thời động viên và tạo ký đầu tư cho các dự án lớn, các KCN quan/Các Công
Hằng
19.
động lực lan toả, giúp thu hút tiêu biểu và tuyên dương các dự
tỉnh Bắc
ty hạ tầng Khu
năm
có hiệu quả hơn nữa đầu tư án hoạt động hiệu quả trong
Ninh
công nghiệp; trong và ngoài nước vào tỉnh công tác giải ngân vốn đầu tư Các doanh Bắc Ninh; nghiệp trong
- Trao GCNĐKĐT, tuyên
và ngoài KCN dương các Dự án tiêu biểu Các S
ngành Tổ chức các Hội nghị xúc tiến liên quan/Các đầu tư (kết nối Hiệp hội doanh Kết nối các Doanh nghiệp Ban QL Công ty hạ nghiệp FDI ngành công nghiệp
Năm
FDI ngành công nghiệp cơ
các KCN
tầng Khu công 20. cơ khí và chế tạo tỉnh Bắc Ninh;
2026 (02
khí và chế tạo; ngành công
tỉnh Bắc
nghiệp; Các kết nối Hiệp hội doanh nghiệp
hội nghị)
nghiệp điện tử và bán dẫn
Ninh
doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp điện tử tỉnh Bắc Ninh trong và ngoài và bán dẫn tỉnh Bắc Ninh)
KCN Báo và Phát Xây dựng phim phóng sự thanh, Truyền Quảng bá, giới thiệu xúc tiến quảng bá giới thiệu XTĐT vào
Năm
BQL các 21.
hình Bắc Ninh; đầu tư vào các KCN Bắc
100 tỉnh Bắc Ninh (bằng 4 thứ
2026
KCN tỉnh
Các doanh Ninh tiếng) nghiệp KCN;
c Giới thiệu thông tin hình ảnh
04 đợt
UBND tỉnh;
châu Á có Tổ chức, tham gia các cuộc tiếp kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh;
(01
các sở ngành;
nguồn vốn Ban QL xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ các KCN tập trung; danh mục
đợt/quý)
các công ty hạ
đầu tư lớn 22. các KCN 1.600/năm chức, doanh nghiệp và nhà đầu các dự án kêu gọi thu hút đầu
giai đoạn
tầng KCN;
tại Bắc tỉnh tư tại nước ngoài tư; môi trường và chính sách
2027-
Doanh nghiệp
Ninh; một kêu gọi thu hút đầu tư
2030
trong KCN
số nước Châu Âu Nh m thông tin t
u
tư, doanh nghiệp về pháp luật về đầu tư, thương mại,... về hội nhập quốc tế, các hiệp Tổ chức hội thảo cung cấp định FTA,..; Tiếp nhận thông
Các Sở ngành Ban QL thông tin, tọa đàm trao đổi khó tin về tình hình sản xuất kinh
Hằng
liên quan; Các 23. các KCN
180-200 /năm khăn vướng mắc cho nhà đầu tư doanh, trao đổi tháo gỡ khó
năm
công ty hạ tầng tỉnh nước ngoài khăn vướng mắc cho nhà đầu
KCN tư nước ngoài; Đề nghị hỗ trợ, giới thiệu các đối tác đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư Nh m c p nh t, nâng cao Cử cán bộ tham gia các chương
Trong
Ban Tổ chức 24. kiến thức về hội nhập quốc tế, trình đào tạo, bồi dưỡng trong Sở Nội vụ
năm giai
Tỉnh uỷ; các ngoại giao kinh tế, ngoại giao và ngoài nước
đoạn
sở, ban ngành, công ngh
i
19
| i; nâng cao trình đ | ộ | a phương |
ngo
2026-
chuyên môn, kiến thức trong
2030
liên quan các lĩnh vực có liên quan; nâng cao trình độ ngoại ngữ Sản xuất chuỗi phim tư liệu Phục vụ các sự kiện ngoại Báo và quảng bá văn hóa Quan họ và Phát thanh, Sở Văn hóa, giao văn hóa và quảng bá trên
Hàng
các di sản thế giới của tỉnh như: 25.
Truyền
Thể thao và Du
1.000/năm các nền tảng báo chí của Báo
năm
Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát
hình Bắc
lịch và Phát thanh, Truyền hình Ninh ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa Bắc Ninh Vĩnh Nghiêm … 26. Sản xuất các clip, trailer bằng của lãnh đạo tỉnh với các tiếng nước ngoài hoặc phụ đề Văn phòng đoàn khách nước ngoài đến Báo và tiếng nước ngoài (Anh, Trung, UBND tỉnh, thăm và làm việc tại Bắc
Hàng
Phát thanh, Nhật, Hàn, Lào…) giới thiệu
các sở, ngành,
300/năm Ninh hoặc các chuyến công
năm
Truyền về tiềm năng, thế mạnh, định
địa phương tác xúc tiến đầu tư của lãnh hình tỉnh hướng hợp tác, phát triển của liên quan đạo tỉnh Bắc Ninh tại các tỉnh nước 27. c v i H ng H tr ng d
| Thăm, làm vi | ệ | ớ | i đ | ồ | ỗ | , hư | ớ | n phương | ệ | Văn phòng |
2026-
Liên hi
p hương Bắc Ninh tại các nước thức hoạt động Hội, tổ chức
2029
Các tổ
UBND tỉnh, Hàn Quốc, Nhật Bản, CH Séc, các hoạt động giao lưu nhân chức hữu các Sở, cơ Đức dân gắn với quảng bá hình nghị tỉnh quan, địa ảnh quê hương, con người phương liên Bắc Ninh - Kinh Bắc với
quan nhân dân các nước. Vận động
20
doanh nghi
p, doanh nhân thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh nghiệp, doanh nhân, trí thức quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh 28. T ch c
| ổ | ứ | "Chương trình Du | ổ | ứ | ệ | ố | ợ |
T ch
c
Liên hi
p
Ph
i h
p v
i
160 Đẩy mạnh ngoại giao văn Xuân hữu nghị miền Kinh
vào tháng
Các tổ
Liên hiệp các hóa, phát huy giá trị các di Bắc", mời Đại sứ, nhân viên
giêng
chức hữu
tổ chức hữu sản văn hóa vật thể và phi vật Đại sứ quán các nước về tham
hằng năm
nghị tỉnh
nghị thành phố thể của tỉnh, đặc biệt là các di dự
(sau Tết
Hà Nội, Văn sản được UNESCO ghi danh;
Nguyên
phòng UBND gắn ngoại giao văn hóa với
Đán)
tỉnh, Sở Văn xúc tiến du lịch, thu hút đầu hoá, thể thao tư và mở rộng hợp tác quốc tế và du lịch tỉnh Thông qua: Tổ chức các hoạt Bắc Ninh động giao lưu nhân dân, văn hóa, nghệ thuật; thăm các di sản, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh người Việt Nam tại Thái Lan, người Bắc Ninh tại Thái Lan, Các tổ UBND tỉnh, đặt vấn đề kết nối, thành lập vận động thành lập Hội đồng chức hữu Hội Hữu nghị Hội đồng hương Bắc Ninh tại hương Bắc Ninh tại Thái nghị tỉnh Việt Nam - Thái Lan Lan; hỗ trợ, hướng dẫn Thái Lan tỉnh, phương thức hoạt động Hội, Sở Công tổ chức các hoạt động giao thương, một số
| 29. | Thăm, làm vi | c v | i c | ng đ | ng | Tìm hi | u, k | t n | i c | ng đ | ng | 2030 | Liên hi | p | Văn phòng | 170 |
n v
i qu ng
doanh nghi
p bá hình ảnh quê hương, con tỉnh Bắc Ninh người Bắc Ninh - Kinh Bắc với nhân dân Thái Lan. Đặt vấn đề kết nối với doanh nghiệp, doanh nhân Thái Lan, thông qua hội viên có mối liên hệ, đối tác với doanh nghiệp, doanh nhân, trí thức Thái Lan quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về Bắc Ninh người nước ngoài cư trú, làm trợ thủ tục hành chính và hòa
| 30. | Tăng cư | ng qu | n lý và h | ỗ | ợ | ả | m b | o an ninh tr | t t | ; h | ỗ | Hàng | UBND | Công an t | nh, | 50 | ậ | p trung |
năm
phường
các cơ quan
vào các việc trên địa bàn phường nhập văn hóa cho chuyên gia, Nếnh liên quan khu chung lao động nước ngoài. cư, nhà trọ có người nước ngoài 31. hóa, t o môi
| Chương trình "Ngày h | i văn | Giao lưu văn | ạ | ổ | ứ |
Quý IV
UBND
100 T
ch
c t
i hóa hữu nghị" giữa nhân dân trường sống thân thiện, gắn
hàng năm
phường
sân vận địa phương và lao động quốc tế kết giữa người dân và người Nếnh động hoặc nước ngoài đang sinh sống nhà văn tại phường. hóa phường tin đối ngoại và hỗ trợ đầu tư" hoạch, chính sách và tiềm phường thường năng thế mạnh của phường Nếnh xuyên các
| 32. | Xây d | ng chuyên m | c "Thông | Cung c | p thông tin v | quy | 2026 | UBND | 30 | ậ | p nh | t |
| trên trang thông tin đi | ệ | ử | ằ | ề |
n t
b ng nhi
u ngôn ng
(Anh,
thông báo phường Trung, Hàn). mới chính quyền phường với các mắc của doanh nghiệp về an
| 33. | ổ | ch | c h | i ngh | đ | i tho | i | ữ | a | ắ | m b | t khó khăn, vư | ng | 02 | UBND | 40 | Ph | i h | p |
lần/năm
phường
với Ban doanh nghiệp FDI đóng trên địa ninh, hạ tầng quanh khu vực Nếnh quản lý các bàn nhà máy để kiến nghị cấp KCN tỉnh trên. nếu cần dục pháp luật về đối ngoại và người dân về ứng xử văn phường trong các 34. hội nhập cho nhân dân minh với khách quốc tế và Nếnh buổi họp tổ các quy định khi làm việc với dân phố yếu tố nước ngoài. con người, vùng đất Từ Sơn Đảng ủy -
| Tuyên truy | n, ph | ổ | bi | n giáo | Nâng cao nh | n th | c c | ủ | a | Theo đ | t | UBND | 20 | ồ | ng ghép | |||||
| Qu | ng bá, lan t | a hình | nh, | |||||||||||||||||
- Thu hút du lịch Quảng bá hình ảnh con người
Hàng
UBND 35. và di tích văn hóa trên địa bàn
100/năm
- Tăng cường hợp tác với các
năm
phường Từ phường Từ Sơn tổ chức trong và ngoài nước
Sơn
- Phát triển kinh tế- xã hội của phường
| Chương trình tuyên truy | n, | Nâng cao nh | n th | c c | a | UBND |
2026–
36.
thông tin đối ngoại tại cộng
Nhân dân về công tác đối
phường
2030
đồng dân cư
ngoại
Tân Tiến UBND Chương trình quảng bá văn Giới thiệu hình ảnh phường,
2026-
37.
phường hóa địa phương góp phần quảng bá tỉnh
2030
Tân Tiến
23
ng công tác thông tin
ng công tác thông
2026-
UBND tuyên truyền thông tin đối tin tuyên truyền về chủ
2030
phường ngoại trương, đường lối của Đảng, Kinh Bắc chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền về các sự kiện lớn của đất nước, của tỉnh, các sự 38. kiện chính trị - đối ngoại; quảng bá hình ảnh quê hương và con người Kinh Bắc -Bắc Ninh gắn với nhiệm vụ đẩy mạnh việc quản lý người nước ngoài cư trú trên địa bàn; hoạt động du lịch cho khách nước ngoài đến Kinh Bắc Ti p t ng h p tác v i ng trao i, h
p tác 2026-
UBND các địa phương đã có biên bản về phát triển đô thị, dịch vụ,
2030
phường ghi nhớ hợp tác với thành phố du lịch, văn hóa; quảng bá Kinh Bắc 39. Bắc Ninh trước đây hình ảnh Kinh Bắc - Bắc Ninh văn hiến, giàu bản sắc văn hóa Chia s kinh nghi
m, ki n
Tổ chức Hội thảo “Tri ển vọng
thức về Triển vọng phát triển
Sở Khoa
Các sở, ban, phát triển ngành Halal, cơ hội
Tháng
ngành Halal, cơ hội xuất
học và
ngành, địa 40. xuất khẩu cho doanh nghiệp
5/2026
khẩu cho doanh nghiệp tỉnh
Công nghệ
phương tỉnh Bắc Ninh” Bắc Ninh
24
T ch
c t
i thi
u 2-3 l
p b
i Trang b
ki
n th
c chuyên 2026-
Công an dưỡng kiến thức chuyên sâu về sâu về đối ngoại và âm mưu,
2028
tỉnh
UBND tỉnh, đối ngoại và đảm bảo an ninh phương thức của nước ngoài các sở, ban, trong các hoạt động đối ngoại. lợi dụng hoạt động đối ngoại ngành, UBND Trong đó 01 lớp năm 2026, 01 để xâm phạm ANQG cấp xã lớp năm 2027 và 01 lớp năm 41. 2028; mỗi lớp quy mô khoảng 100 học viên lấy từ nguồn các cán bộ làm công tác đối ngoại tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh. T ch c bu i báo cáo th c t v Cung c p thông tin v
tình 2026-
Công an tình hình thế giới khu vực, tác hình thế giới khu vực, tác
2030
tỉnh
UBND tỉnh, động đến lợi ích, ANQG Việt động đến lợi ích, ANQG Việt các sở, ban, Nam và kinh tế xã hội, an ninh Nam và kinh tế xã hội, an ngành, UBND quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh; ninh quốc phòng của tỉnh Bắc cấp xã tổ chức hàng năm trong giai Ninh 42. đoạn từ 2026-2030, mỗi năm 01 buổi báo cáo thực tế; đối tượng nghe báo cáo là cán bộ làm công tác đối ngoại tại tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh người Việt Nam có uy tín, ảnh người địa phương ở nước
| ổ | ch | c v | n đ | ng, tranh th | ủ | ậ | n đ | ng, tác đ | ng, tranh th | ủ | 2026 | Công an | Văn phòng |
2030
tỉnh
UBND tỉnh, 43. hưởng, địa vị xã hội ở nước các sở, ban, ngoài; vận động, giáo dục, cảm
25
| hóa ngư | ờ | ệ | ở | nư | ớ | ụ | ụ | công tác đ |
i Vi
t Nam
c ngoài ph
c v
i
ngành, UBND ngoài có thái độ thù địch, chống ngoại cấp xã đối hoặc bất đồng quan điểm, chính kiến với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; mỗi năm vận động ít nhất 02 trường hợp có uy tín, ảnh hưởng; giáo dục cảm hóa ít nhất 03 trường hợp có quan điểm phức tạp. công tác bảo đảm an ninh, an toàn các đoàn vào, các hoạt
| ổ | ch | c tri | n khai, th | c hi | n | ả | o đ | m tuy | t đ | i an ninh, an | 2026 | Công an | Văn phòng |
2030
tỉnh
UBND tỉnh, toàn các đoàn vào, các hoạt động liên quan công tác đối các sở, ban, 44. động liên quan công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của ngành, UBND ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh tỉnh cấp xã nước và nước ngoài đến sinh sống và làm việc trong tỉnh UBND Xây dựng tuyến phố đêm, phố và khu vực lân cận nhằm
2027-
phường ẩm thực gắn với không gian 45. phát triển thương mại, dịch
2030
văn hóa, ẩm thực quốc tế
Võ Cường vụ nhất là các lĩnh vực: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ lưu trú trên địa bàn phường UBND
2026-
Kế hoạch nâng cao hiệu quả
trợ thủ tục hành chính và hòa
phường Võ 46.
2030
quản lý người nước ngoài trên
nhập văn hóa cho chuyên
Cường gia, lao động nước ngoài,
26
| a bàn phư | ng giai đo | ạ | n thu hút cư dân |
n
góp ph 2026-2030 quốc tế phát triển kinh tế - xã hội. đổi hợp tác với các địa Thúc đẩy trao đổi hợp tác, phương đã kí thỏa thuận hợp
| Ti | p t | c | duy trì k | t n | i, trao |
UBND giao lưu hữu nghị với các tác với thành phố Bắc Ninh
2026-
phường đối tác quốc tế để quảng bá 47. (cũ) và xây dựng kế hoạch
2030
và thúc đẩy hội nhập và phát
Võ Cường thúc đẩy phát triển quan hệ triển kinh tế - xã hội. tiến tới kí kết thỏa thuận mới khi đủ điều kiện pháp lý Tổ chức Chương trình "Ngày
Các cộng đồng UBND trường sống thân thiện, gắn hội văn hóa hữu nghị" giữa
Quý IV
người nước phường kết giữa người dân và người 48. nhân dân địa phương và lao
hàng năm
ngoài trên địa nước ngoài đang sinh sống Võ Cường động quốc tế bàn phường tại phường.
