Nghị định 366/2026/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung Nghị định 104/2018 và 08/2019
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Nghị định số
08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định
một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14 và Luật số 08/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
104/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài gồm:
1. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí hoạt động chuyên môn đặc thù trong lĩnh vực thương mại (sau đây gọi chung là kinh phí hoạt động trong lĩnh vực thương mại) tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện).
2. Quản lý các dự án đầu tư tại cơ quan đại diện.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14 và Luật số 08/2026/QH16 sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp đặc biệt bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.”
Điều 2. Sửa tên gọi của Chương III như sau:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và quyết toán vốn đầu tư dự án của cơ quan đại diện từ nguồn vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công.
Việc chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán và công khai dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện gồm trụ sở, nhà ở cán bộ, nhân viên của cơ quan đại diện, nhà riêng của người đứng đầu cơ quan đại diện, công trình khác của cơ quan đại diện là dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
3. Những nội dung quản lý, triển khai dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện không được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo các quy định pháp luật của Việt Nam có liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Công an để bảo đảm an ninh, an toàn cho cơ quan đại diện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước có liên quan.
5. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các bộ có cơ quan ở nước ngoài được quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
6. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng các bộ có cơ quan ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua bất động sản tại nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục khẩn cấp khi phát sinh nhu cầu ngoài danh mục đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.
7. Việc thực hiện dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê dịch vụ và các nhiệm vụ cần thiết khác; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phải căn cứ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, trang thiết bị; tiêu chuẩn, định mức về diện tích trụ sở, nhà ở phục vụ hoạt động của cơ quan đại diện theo quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan và nằm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao.
8. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh tế và chịu trách nhiệm giải trình.
9. Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước: trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này áp dụng đối với nhiệm vụ có dự toán tối đa được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
10. Xác định tỷ giá đối với các gói thầu sử dụng từ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
11. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình:
12. Áp dụng tỷ giá quy đổi giữa đồng đô-la Mỹ hoặc đồng tiền sở tại với đồng Việt Nam trong theo dõi, đối chiếu, hạch toán kế toán đối với vốn đầu tư công:
13. Về mức vốn tạm ứng, thu hồi tạm ứng và bảo đảm thực hiện hợp đồng:
14. Về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: Thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và quy định cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình không có quy định cụ thể, thực hiện theo quy định như sau:
15. Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ để tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với đặc thù về quốc phòng, an ninh.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng các nội dung sau:
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ của hồ sơ và sự phù hợp về chi phí tổng thể so với mặt bằng giá tại địa bàn của báo cáo kết quả thẩm tra.
3. Trên cơ sở kết quả thẩm tra và báo cáo của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn của bộ chủ quản thực hiện công tác thẩm định như sau:
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
1. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn có giá trị tương đương không quá 500.000 đô-la Mỹ; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, sản phẩm công trình và gói thầu theo hình thức hợp đồng hỗn hợp gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP), thiết kế và xây lắp (EC), thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC) có giá trị tương đương không quá 800.000 đô-la Mỹ sử dụng nguồn vốn đầu tư công, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có khả năng thực hiện và có báo giá phù hợp với gói thầu.
Bước 2: Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng.
2. Đối với gói thầu tư vấn, phi tư vấn có giá trị tương đương trên 500.000 đô-la Mỹ; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, sản phẩm công trình và gói thầu theo hình thức hợp đồng hỗn hợp EP, EC, EPC có giá trị tương đương trên 800.000 đô-la Mỹ sử dụng nguồn vốn đầu tư công thì việc lựa chọn một nhà thầu thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu để phát hành hồ sơ yêu cầu.
Bước 2: Chủ đầu tư lập hoặc thuê tư vấn lập hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin: (i) Chỉ dẫn nhà thầu về việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; (ii) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất gồm đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm phù hợp với quy định của sở tại; đánh giá giải pháp thực hiện gói thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính; (iii) Một số biểu mẫu cần thiết; (iv) Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật; (v) Điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng. Khi tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất: sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật.
Bước 3: Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu và gửi cho nhà thầu. Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất.
Bước 4: Chủ đầu tư đánh giá hoặc thuê tư vấn đánh giá hồ sơ đề xuất, tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo hồ sơ yêu cầu.
Bước 5: Chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá dự toán gói thầu được duyệt.
Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng.
3. Đối với gói thầu mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê, mua sắm hàng hóa, dịch vụ và nhiệm vụ cần thiết khác sử dụng nguồn chi thường xuyên:
4. Đối với gói thầu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên:
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện khảo sát hoặc thuê tư vấn khảo sát để xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung công việc và dự toán làm cơ sở xác định hạn mức của gói thầu, xin ý kiến bằng văn bản của đơn vị chuyên môn do cơ quan chủ quản giao nhiệm vụ (trong trường hợp cần thiết) trước khi thực hiện.
5. Đối với các gói thầu mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê, mua sắm hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác tại cơ quan đại diện sử dụng từ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán kinh phí và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan khác.”
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
08/2019/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN CƠ QUAN
VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2024/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2024
Điều 6. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp; viên chức, công nhân viên làm việc trong lực lượng vũ trang, được cấp có thẩm quyền cử đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và các quy định liên quan khác.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền giao kiêm nhiệm công tác tại nước khác hoặc tổ chức quốc tế khác được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn như sau: Kiêm nhiệm từ một đến hai nước hoặc tổ chức quốc tế khác được hưởng 15% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn; kiêm nhiệm từ ba nước hoặc tổ chức quốc tế khác trở lên được hưởng 20% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn.
Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tham gia công tác kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo tỷ lệ tương ứng với từng chức vụ ngoại giao và chức danh có chỉ số sinh hoạt phí tương đương quy định tại Bảng tỷ lệ hưởng phụ cấp kiêm nhiệm địa bàn ban hành kèm theo Nghị định này.
Mỗi bộ, ngành có biên chế tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được phân công tối đa 01 thành viên tham gia công tác kiêm nhiệm. Người đứng đầu cơ quan chủ quản trong nước có trách nhiệm phân công thành viên tham gia công tác kiêm nhiệm tại địa bàn.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 7 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài công tác nhiệm kỳ tại địa bàn đang xảy ra xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng hoặc trong điều kiện công tác đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 30% mức sinh hoạt phí cơ sở nhân với hệ số địa bàn.
Căn cứ báo cáo của người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và xét tình hình thực tế tại địa bàn, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định địa bàn và thời gian được hưởng khoản trợ cấp này.”
2. Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ quan.”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước thanh toán tiền nhà ở, tiền điện, tiền nước, tiền chất đốt, tiền thuê bao cáp truyền hình, tiền cước phí điện thoại, tiền thuê bao internet; được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội như khi công tác trong nước.”
2. Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thanh toán tiền vé khứ hồi về Việt Nam hoặc nước thứ ba trong nhiệm kỳ công tác khi bố, mẹ đẻ, bố, mẹ vợ, bố, mẹ chồng, bố, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, qua đời ở Việt Nam, ở sở tại hoặc ở nước thứ ba.”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
Bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:
“7a. Vợ, chồng đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ quan.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
1. Con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hỗ trợ học phí cho đến hết bậc trung học phổ thông tại quốc gia tiếp nhận, cụ thể như sau:
2. Con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước chi trả chi phí mua bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh và chế độ vé máy bay tương tự như đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; được Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí đi lại, chi phí điều trị tại nước thứ ba trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm hoặc trường hợp xung đột vũ trang gây nguy hiểm trực tiếp tới cơ quan.”
Điều 12. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ quy định tại Nghị định này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”
Điều 13. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và Phụ lục như sau:
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3.
2. Thay thế cụm từ “phu nhân/phu quân” bằng cụm từ “vợ, chồng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài” tại Điều 4, Điều 5 và Điều 11.
3. Sửa đổi Bảng chỉ số sinh hoạt phí đối với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giữ chức vụ ngoại giao (Bảng 1) và Bảng chỉ số sinh hoạt phí đối với vợ, chồng đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (Bảng 5) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2026.
2. Quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 104/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
3. Các chế độ quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đối với thành viên và vợ, chồng, con đi theo thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
4. Thành viên và vợ, chồng, con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài tiếp tục hưởng các chế độ tại Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ. Việc áp dụng các chế độ tại Nghị định này đối với thành viên và vợ, chồng, con đi theo thành viên cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
