Kế hoạch 59/KH-UBND Thanh Hóa 2026 bảo vệ chủ quyền, an ninh trật tự biển đảo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 59 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 06 3 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiệ n Đ ề án "Tăng cường bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho Nhân dân và c ác hoạt động kinh tế biển, đảo tỉnh Thanh H óa,
giai đoạn 202 6 - 2030 và những năm tiế p theo " năm 202 6 Thực hiện Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho Nhân dân và các hoạt động kinh tế biển, đảo tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo" (sau đây gọi tắt là Đề án 543); Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án 543 năm 2026, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. M ục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm Đề án 543, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên biên giới biển, đảo của tỉnh.
- Phát huy trách nhiệm, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho Nhân dân và các hoạt động kinh tế biển, đảo.
2. Yêu c ầu Các sở, ngành, địa phương liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Đề án, phù hợp với điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NỘI DUNG K Ế HOẠCH
| THỜI GIAN THỰC HIỆN | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP | |||||
| TT | NHIỆM VỤ | Quý I | Quý II | Quý III | Quý IV | ||
| 1 | Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Đề án 543 giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo; Kế hoạch thực hiện Đề án năm 2026 đến cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, địa phương ven biển. | X | Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan | Các đơn vị, địa phương có liên quan | |||
| 2 | Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ, đột xuất kiểm tra việc thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện. | X | Các sở, ngành và UBND các xã, phường ven biển. | Các sở, ngành, địa phương có liên quan | |||
| II | Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật | ||||||
| 1 | Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, Nhân dân nắm vững chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về công tác biển, đảo ; các quy định về an ninh trật tự, chống khai thác IUU; kinh nghiệm, kỹ năng phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án, kế hoạch tuyên truyền về biển, đảo, | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; các sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại vụ. | Các sở: Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; các ngành, địa phương có liên quan. |
| đặc biệt là Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 02/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đ ề án tổng thể tuyên truyền bảo vệ chủ quyền các lợi ích trên biển đến 2030. | |||||||
| 2 | Tập huấn nghiệp vụ, pháp luật về biển, đảo; chống khai thác IUU; bảo vệ tài nguyên, môi trường; kinh nghiệm, kỹ năng phòng chống, ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ, công chức các đơn vị, địa phương, ngư dân, doanh nghiệp hoạt động ở khu vực biên giới biển. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Công an tỉn h, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; các sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và du lịch, Khoa học và Công nghệ, Đài thông tin duyên hải; các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan. |
| III | Công tác thông tin , duy trì công tác sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ vữ n g c h ắ c chủ quyề n vùng biể n, đảo | ||||||
| 1 | Tăng cường các biện pháp nắm chắc tình hình chủ quyền, an ninh trật tự trên biển; kịp thời ngăn chặn, vô hiệu hoá hoạt động của thế lực thù địch xâm nhập, móc nối, lôi kéo, kích động gây rối, bạo loạn; bảo vệ an ninh, an toàn địa bàn, vùng biển. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Bộ Tư lệnh Hải quân Vùng 1, Cảnh sát biển vùng 1, Hải đoàn 38, Chi đội Kiểm ngư |
| Vùng 1; Các sở, ngành, địa phương có liên quan | |||||||
| 2 | Bổ su ng, triển khai có hiệu quả các Đề án, Kế hoạch, phương án tác chiến bảo vệ biển, đảo; thường xuyên duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; tổ chức huấn luyện, diễn tập, nâng cao năng lực tác chiến của lực lượng vũ trang, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trên biên giới biển, không bị động, bất ngờ; củng cố trận địa phòng thủ ven biển vững chắc; xây dựng thế trận biên phòng toàn dân trong thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng địa bàn an toàn, làm chủ. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các ngành, địa phương có liên quan |
| 3 | Thường xuyên tổ chức tu ầ n tra, kiểm soát bảo vệ vững chắc chủ quyền, xử lý tàu thuyền nước ngoài vi phạm; đấu tranh có hiệu quả với tội phạm xâm p hạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chống khai thác IUU, bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo an toàn các hoạt động kinh tế biển; hỗ trợ Nhân dân bám biển sản xuất, tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và cứu hộ, cứu nạn. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Bộ Tư lệnh Hải quân Vùng 1, Cảnh sát biển Vùng 1, Hải đoàn 38, Kiểm ngư Vùng 1, Trung tâm tìm kiếm cứu nạn, Trung tâm ứng phó sự cố môi trường, Bộ đội |
| Biên phòng các tỉnh ven biển; các ngành, địa phương có liên quan. | |||||||
| 4 | Thực hiện công tác đăng ký, quản lý chặt chẽ nguồn nhân lực, tàu thuyền sẵn sàng huy động tham gia bảo vệ chủ quyền biển, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo theo quy định của pháp luật. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các ngành, địa phương có liên quan |
| IV | Tăng cường c ác biện pháp đảm bảo an ninh trật tự, đấu tranh trấn áp tội phạm và xử lý vi phạm pháp luật | ||||||
| 1 | Chủ động xây dựng, triển khai các kế hoạch, phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tại các địa bàn trọng điểm an ninh trật tự, khu kinh tế, cụm công nghiệp, cảng biển, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các ngành, đơn vị địa phương có liên quan. |
| 2 | Triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng; xác lập các chuyên án, kế hoạch nghiệp vụ, mở các đợt cao điểm đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, ma tuý, hình sự, kinh | X | X | X | X | Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. | Các ngành, địa phương có liên quan |
| tế, môi trường, trộm cắp tài sản; xuất nhập cảnh trái phép, vi phạm khai thác IUU, sử dụng kích điện, hóa chất, thuốc nổ khai thác hải sản; điều tra, xử lý vụ việc xảy ra đúng pháp luật, không để xảy ra điểm nóng về an ninh trật tự. | |||||||
| 3 | Tăng cường quản lý, kiểm soát người, phương tiện hoạt động trên biển, cửa khẩu, khu dân cư, bến đ ậu , bãi ngang, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm; xử lý và tham mưu giải quyết dứt điểm các vấn đề liên quan đến an ninh xã hội, an n in h tôn giáo; thẩm định chặt chẽ các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khô n g làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, biên phòng. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường | Các ngành, địa phương có liên quan. |
| 4 | Thực hiện có hiệu quả các đề án, kế hoạch chuyển đổi số, ứng dụng có hiệu quả công nghệ số trong công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, bảo đảm an ninh trật tự; đặc biệt, trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, quản lý, giám sát người, phương tiện cư trú, hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ. | Các sở, ngành, địa phương có liên quan. |
| V | Chủ động ứng phó sự c ố, thiên tai, cứu hộ c ứu nạn, đảm bảo an toàn c ho người, phương tiệ n hoạt động trên biên giới biển | ||||||
| 1 | Thực hiện quản lý chặt chẽ người, phương tiện hoạt | x | x | x | x | UBND các xã, | Công an tỉnh, các |
| động trong khu vực biên giới, cửa khẩu; đặc biệt là, phương tiện nghề cá, hệ thống thông tin, giám sát hành trình và trang thiết bị an toàn; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trước khi xuất bến, kiên quyết ngăn chặn, xử lý tàu thuyền không đủ điều kiện hoạt động trên biển. | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | đơn vị, địa phương có liên quan. | |||||
| 2 | Tăng cường đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ chuyển đổi số trong quản lý, giám sát người, phương tiện thủy hoạt động ở biên giới, vùng biển; nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo, truyền tin về thiên tai, sự cố, tai nạn cho Nhân dân, làm cơ sở xây dựng các kế hoạch, phương án ứng phó và chương trình phát triển kinh tế - xã hội. | x | x | x | x | Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Đài thông tin duyên hải. | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các ngành, địa phương có liên quan. |
| 3 | Thường xuyên nắm chắc diễn biến thời tiết, thiên tai, sự cố, tai nạn, phát huy hiệu quả các Đài tìm kiếm cứu nạn để thông báo, kêu gọi tàu thuyền, tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời tình huống xảy ra; tiếp tục củng cố, phát huy vai trò Tổ giám sát cộng đồng về chống khai thác IUU, Tổ đội tàu thuyền đoàn kết, Đội xung kích phòng chống thiên tai, Đội tàu tìm kiếm cứu nạn trên biển, Đội tàu hậu cần nghề cá sẵn sàng tham gia cứu hộ cứu nạn khi có yêu cầu. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Đài thông tin duyên hải, các ngành, địa phương có liên quan |
| 4 | Giám sát chặt chẽ việc quản lý, khai thác thiết bị giám sát hành trình và hướng dẫn bảo đảm thông tin liên lạc đối với tàu cá; tổ chức đào tạo chứng chỉ chuyên môn cho thuyền trưởng, máy trưởng và thực hiện đăng ký, đăng kiểm theo quy định. | X | X | X | X | Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Đài thông tin duyên hải, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các ngành, địa phương có liên quan. |
| VI | Công tác phối hợp bảo vệ c hủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự, xử lý các tình huống phức tạp biên giới, vùng biể n | ||||||
| 1 | Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương xây dựng, bổ su ng quy chế, kế hoạch phối hợp với các lực lượng chức năng của Trung ương, địa phương; thường xuyên trao đổi, nắm chắc diễn biến tình hình chủ quyền, an ninh trật tự, sự cố, tai nạn trên địa bàn, vùng biển; phối hợp tuần tra, kiểm soát bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh trật tự, chống khai thác IUU, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân làm kinh tế biển, sẵn sàng tham gia cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu. | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các lực lượng hiệp đồng, các ngành, địa phương có liên quan. |
| 2 | Phối hợp huấn luyện, diễn tập các phương án bảo vệ chủ quyền, Kế hoạch sử dụng lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tác chiến bảo vệ biển, đảo, Kế ho ạ ch huy động nhân lực, tàu thuyền bảo vệ chủ quyền; Kế hoạch phối hợp giữa Bộ | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các lực lượng phối hợp hiệp đồng; các ngành, địa phương có liên quan. |
| Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng. | |||||||
| VII | Nâng cao c hất lượng h uấn luyện, diễ n tập và xây dựng lực lượng | ||||||
| 1 | Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, vai trò quản lý của Nhà nước đối với công tác huấn luyện, diễn tập và xây dựng lực lượng thực thi nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền và đảm bảo an ninh trật tự; xây dựng cơ chế phù hợp, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân trong thực thi nhiệm vụ. Thường xuyên củng cố hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; củng cố Tổ tàu thuyền đoàn kết, Tổ giám sát cộng đồng chống khai thác IUU, Trung đội Dân quân biển, Đội xung kích phòng chống thiên tai, Đội tàu tìm kiếm cứu nạn, Trạm Kiểm ngư..., trong xử lý các tình huống về an ninh trật tự và cứu nạn, cứu hộ. | X | X | X | X | Cấp ủy đảng, chính quyền các xã, phường ven biển. | Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành, địa phương có liên quan. |
| 2 | Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng, an ninh, nghiệp vụ, pháp luật, kỹ thuật khai thác, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm. Phối hợp huấn | X | X | X | X | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và | Các lực lượng phối hợp, hiệp đồng; các ngành, địa phương có liên quan. |
| luyện chiến thuật, diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã, tác chiến phòng thủ biển, đảo , huy động nhân lực, tàu thuyền tham gia bảo vệ chủ quyền, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, nâng cao khả năng thực thi nhiệm v ụ cho các lực lượng. Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tham gia các lớp tập huấn, diễn tập do cấp có thẩm quyền tổ chức. | Môi trường | ||||||
| 3 | Tăng cường đầu tư cơ sở, vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật và năng lực quản lý, bảo vệ biên giới cho lực lượng Bộ đội Biên phòng; đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương quan tâm trang cấp phương tiện, trang bị cho các lực lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. | X | X | X | X | Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các ngành, địa phương có liên quan. |
| VIII | Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, đảo với bảo vệ tài nguyên, môi trường và tăng cường tiề m lực quốc phòng, an ninh | ||||||
| 1 | Chú trọng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển gắn với củng cố quốc phòng, an ninh và phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; tham mưu thực hiện chính sách đối với tổ chức, cá nhân làm kinh tế biển, gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo và cứu hộ, cứu nạn. | X | X | X | X | Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường. | Các ngành, địa phương có liên quan. |
| 2 | Rà soát hiện trạng tàu cá, hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản đã được công bố, điều chỉnh cơ cấu nghề, vùng khai thác hợp pháp, bền vững, giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ, khuyến khích nuôi trồng và chế biến thủy hải sản trên biển. | X | X | X | X | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường ven biển. | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các ngành, địa phương có liên quan. |
| 3 | Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng nghề cá, hệ thống đê điều và công trình phòng chống thiên tai; nạo vét luồng lạch, bến cảng, âu tránh bão, khu neo đậu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. | X | X | X | X | Sở Nông nghiệp và Môi trường. | Các ngành, địa phương có liên quan. |
| 4 | Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến 2030, tầm nhìn 2045; Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến 2030, tầm nhìn 2045; Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về ban h àn h Kế hoạch tổng thể và Kế hoạch 05 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương; ưu tiên nguồn lực phát triển kinh tế mũi nhọn, gắn với | X | X | X | X | Các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp. | Các ngành, địa phương có liên quan |
| củng cố quốc phòng, an ninh tại các địa bàn trọng điểm (Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, cảng biển, vận tải biển, khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản...). | |||||||
| 5 | Triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường, chống thăm dò, khai thác tài nguyên trái phép. Tăng cường kiểm tr a, xử lý các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao ô nhiễm môi trường (xăng dầu, chế biế n , nuôi trồng thủy sản, giày da, may mặc...). | X | X | X | X | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | UBND các xã, phường ven biển và các ngành có liên quan. |
| IX | Công tác sơ kế t, tổng kế t | ||||||
| 1 | Định kỳ, đột xuất tổ chức giao ban với các lực lượng phối hợp, hiệp đồng; triển khai nhiệm vụ phối hợp trong thời gian tiếp theo. | X | X | X | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các lực lượng hiệp đồng, Đài thông tin duyên hải |
| 2 | Báo cáo kết quả thực hiện Đề án năm 2026; đề ra phương hướng nhiệm vụ thực hiện đề án năm 2027. | X | Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng. | Các sở, ngành, địa phương có liên quan. | |||
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường ven biển, theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm Đề án năm 2026, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh (qua Ban Chỉ huy Bộ độ i Biên phòng) trước ngày 15/12/2026 .
2. Giao Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng - Cơ quan Thường trực Đề án, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án của các sở, ngành, đơn vị, địa phương; tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 20/12/2026 ./.
| Nơi nhận: | PHÓ CHỦ TỊCH M ai Xuân Liêm |
