Kế hoạch 648/KH-UBND An Giang 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
KẾ HOẠCH Thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Để việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang được thống nhất sau sắp xếp đơn vị hành chính; Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược.
- Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Chiến lược.
2. Yêu cầu:
- Bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung yêu cầu của Chiến lược giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
- Hoạt động cấp nước và vệ sinh nông thôn phải thực hiện theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” và “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút mọi nguồn lực tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình, đảm bảo hiệu quả, bền vững.
- Chủ động lồng ghép các nội dung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số vào hoạt động cấp nước và vệ sinh nông thôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
648Số: /KH-UBND An Giang, ngày tháng năm 2026 0611
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
- Đảm bảo người dân nông thôn được tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình và khu vực công cộng, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe, giảm các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị, góp phần xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2030:
- Tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Có 89,5% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày, phấn đấu nâng tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung trên 77%.
- 100% hộ gia đình nông thôn, trường học, trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Phấn đấu 25% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 15% nước thải sinh hoạt được xử lý; 75% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.
b) Đến năm 2045:
Phấn đấu 100% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững; có trên 85% số dân nông thôn sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung; 50% điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, 30% nước thải sinh hoạt được xử lý; 100% hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất thải chăn nuôi.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Về hoàn thiện thể chế, chính sách:
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các ngành, địa phương trong công tác quy hoạch, đầu tư, quản lý vận hành công trình cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, bảo đảm thực sự hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý và hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ an sinh xã hội.
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung của chiến lược, kế hoạch thực hiện đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hằng năm và triển khai các hoạt động hưởng ứng.
- Thực hiện hoạt động giáo dục, truyền thông để tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách; thay đổi hành vi, thói quen; sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình; hướng dẫn người dân chủ động tích, trữ nước để sử dụng trong mùa khô, thời gian hạn hán, xâm nhập mặn.
- Đa dạng loại hình truyền thông, kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin, tập trung vào vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bãi ngang, ven biển, biên giới, hải đảo.
- Chia sẻ thông tin liên quan đến công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; công bố thông tin chất lượng nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nước đối với các nguồn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn.
- Huy động tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng tích cực tham gia truyền thông nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
3. Về cấp nước sạch nông thôn:
a) Cấp nước sạch tập trung:
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung gắn với khai thác, quản lý vận hành theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, đồng bộ, liên xã, mang tính kết nối, chia sẻ nguồn nước để đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, bền vững.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo đối với các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô nhỏ, tận dụng mạng đường ống để đấu nối sử dụng vào hệ thống cấp nước sạch tập trung quy mô lớn hơn; kéo dài tuyến ống, sử dụng nguồn nước từ những công trình có tính bền vững, dần tiến tới ha mạng các công trình cấp nước tập trung để điều ha, hỗ trợ cấp nước trong tình huống khó khăn về nguồn nước, gắn với giám sát quản lý vận hành công trình.
- Ưu tiên đầu tư công trình tạo nguồn cấp nước sinh hoạt tại vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực bãi ngang, ven biển, biên giới, hải đảo.
b) Cấp nước quy mô hộ gia đình:
Thực hiện các giải pháp cấp nước quy mô hộ gia đình đối với những vùng gặp khó khăn trong đầu tư công trình cấp nước tập trung hoặc đầu tư công trình cấp nước tập trung không hiệu quả, vùng chưa có khả năng tiếp cận với cấp nước tập trung, nhất là các vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, trong đó tập trung:
- Đầu tư bồn trữ nước mưa và các hình thức trữ nước khác phù hợp đặc thù ở khu vực nông thôn để đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt.
- Hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng vật liệu thu, xử lý, trữ nước an toàn hộ gia đình. Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước quy mô hộ gia đình.
- Áp dụng mô hình thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình; thí điểm áp dụng ki ốt, cây ATM cung cấp nước uống trực tiếp cho cụm dân cư, trường học trong trường hợp khẩn cấp do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
c) Cấp nước an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Xây dựng hướng dẫn và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đảm bảo ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Chia sẻ nguồn nước và các thông tin liên quan đến nguồn nước giữa các ngành, địa phương phục vụ công tác cấp nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước.
- Nâng cao năng lực xét nghiệm chất lượng nước cho các đơn vị cấp nước, đầu tư xây dựng phng thí nghiệm và thiết bị xét nghiệm hiện đại phục vụ công tác nội, ngoại kiểm chất lượng nước; năng lực xác định và xử lý sự cố gây gián đoạn, ngưng trệ hệ thống cấp nước.
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước; thiết lập, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; từng bước thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước sinh hoạt, kiểm soát ô nhiễm nguồn cấp nước sinh hoạt từ các hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và có phương án thay thế nguồn nước trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước.
- Xây dựng kế hoạch chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu quả thiếu nước sinh hoạt do ảnh hưởng thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng; đảm bảo duy trì tối thiểu nguồn cấp nước sinh hoạt trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh.
- Ưu tiên hệ thống đường ống được kết nối liên huyện, liên xã, có tính chất đầu mối, tạo nguồn để bổ sung nguồn nước cho các công trình lân cận trong khu vực. Cải tạo, nâng cao chất lượng nước tại các công trình đã có, thay thế các dây chuyền công nghệ xử lý nước lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ xử lý nước tiên tiến nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống xử lý nước và chất lượng đầu ra đạt các chỉ tiêu theo quy chuẩn đáp ứng yêu cầu chất lượng nước, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ứng phó thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
d) Quản lý vận hành:
- Tổ chức quản lý vận hành công trình cấp nước sạch, công trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt theo một số mô hình phù hợp với từng loại hình, khu vực nông thôn, hướng đến chuyên nghiệp hóa công tác quản lý vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, hiệu quả, bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Rà soát các công trình hiện có không hoạt động và hoạt động kém hiệu quả để có các phương án xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung theo đúng quy định.
- Xây dựng và thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ giá nước sạch nông thôn;
thực hiện bù chéo chi phí trong quản lý vận hành công trình cấp nước; hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật quản lý vận hành công trình sau đầu tư tại các vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực bãi ngang, ven biển.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý vận hành và bảo vệ công trình cấp nước, công trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng” với hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của đơn vị chuyên trách.
4. Về vệ sinh nông thôn:
a) Vệ sinh hộ gia đình và khu vực công cộng:
- Triển khai, nhân rộng phong trào cộng đồng không phóng uế bừa bãi, hướng tới thay đổi nhận thức, hành vi vệ sinh của người dân, tăng tỷ lệ hộ gia đình xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, góp phần đạt được mục tiêu “Một Việt Nam không cn phóng uế bừa bãi” vào năm 2030.
- Ứng dụng và phổ biến các giải pháp công nghệ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đơn giản, phù hợp tập quán địa phương và khả năng chi trả của người dân; hỗ trợ kỹ thuật xây dựng, quản lý sử dụng công trình vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh công cộng đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tiếp cận đồng bộ dịch vụ vệ sinh an toàn gắn với truyền thông thay đổi hành vi và phát triển thị trường.
b) Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Xây dựng lộ trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư tập trung đảm bảo phù hợp với quy hoạch và đồng bộ với kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Thí điểm áp dụng các mô hình công nghệ thu gom và xử lý nước thải chi phí thấp, hạn chế hóa chất, sử dụng năng lượng tái tạo, ít phát sinh chất thải thứ cấp, phù hợp với đặc điểm và quy mô khu dân cư nông thôn tập trung.
- Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách thông qua áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp trong sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí, thủ tục hành chính, kinh phí đầu tư và sau đầu tư.
c) Xử lý chất thải chăn nuôi:
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và khuyến khích áp dụng các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi thân thiện với môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
- Quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo đúng yêu cầu quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo mùi, khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh từ cơ sở chăn nuôi không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô nhiễm môi trường. Hộ chăn nuôi, chủ trang trại chăn nuôi chịu trách nhiệm xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo đúng quy định.
- Thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh và xử lý chất thải chăn nuôi.
- Tăng cường hướng dẫn kiểm tra tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi.
5. Về khoa học công nghệ, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số:
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, giải pháp cấp nước và vệ sinh thân thiện với môi trường, không ảnh hưởng sức khỏe người dân, ưu tiên công nghệ đơn giản, tiết kiệm năng lượng, giá thành phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
- Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, tận dụng nguyên vật liệu địa phương trong xây dựng công trình, bảo đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan và cảnh quan công trình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát nguồn nước, chất lượng nước, thực hiện số hóa, tự động hóa công tác quản lý vận hành và bảo vệ công trình.
- Nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt; thu gom, xử lý và trữ nước mưa đảm bảo chất lượng; công nghệ xử lý nước hộ gia đình đảm bảo vận hành đơn giản, hiệu quả; khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất nước sạch và xử lý nước thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi.
- Cập nhật, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu cấp nước sạch trên các phần mềm: Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị - Bộ Xây dựng; Hệ thống quản lý thông tin nước sạch nông thôn – Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Về hợp tác quốc tế:
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin, hoạt động của ngành với các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế, tổ chức hội, chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạt động nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực, khoa học, công nghệ, trang thiết bị của các quốc gia, tổ chức quốc tế trong cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, nhất là các chương trình, dự án cấp nước, vệ sinh nông thôn ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các hoạt động hỗ trợ khẩn cấp của quốc tế về nước sạch và vệ sinh nông thôn khi xảy ra các tình huống khẩn cấp, các sự cố môi trường, … có tác động tiêu cực đến hoạt động cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
7. Về huy động nguồn lực:
- Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, vốn doanh nghiệp, vốn vay ODA, kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, vốn vay ưu đãi nước ngoài, nhất là nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác có mục tiêu về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế xã hội, huy động sự tham gia, đóng góp của người dân trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn và hỗ trợ hoạt động cấp nước quy mô hộ gia đình.
- Thực hiện cho vay vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước tập trung, cấp nước quy mô hộ gia đình và công trình vệ sinh môi trường nông thôn thông qua chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, chương trình tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước.
8. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng cho lực lượng quản lý và vận hành công trình; ưu tiên đội ngũ quản lý, vận hành mô hình công trình cộng đồng quản lý. Tăng cường năng lực cho lực lượng quản lý cơ sở trong công tác lập kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá hoạt động cấp nước và vệ sinh.
- Tăng cường quán triệt các chủ trương, chính sách, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện Chiến lược cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp phụ trách lĩnh vực nước sạch và vệ sinh nông thôn.
9. Về giám sát, đánh giá:
- Cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn;
xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đảm bảo tin cậy, hiệu quả.
- Tăng cường giám sát chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn; đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm, gây ô nhiễm nguồn nước, xả chất thải, nước thải không đúng quy định; huy động sự tham gia, giám sát của cộng đồng và người dân trong hoạt động cấp nước và vệ sinh, đặc biệt là công tác bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tham vấn về các nội dung thực hiện Chiến lược;
định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược.
IV. CÁC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN:
- Dự án đầu tư các trạm cấp nước sạch nông thôn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số 1975/QĐ-UBND ngày 27 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang theo Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang.
- Dự án nước sạch nông thôn gắn với chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quyết định số 1360/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Dự án hệ thống hồ trữ khu vực nông thôn theo Quyết định số 1324/QĐ- UBND ngày 12/5/2025 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Các danh mục dự án dự kiến huy động từ các nguồn vốn khác (Chương trình, dự án khác) - đủ điều kiện kêu goi đầu tư theo Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của UBND tỉnh An Giang.
- Dự án nước sạch nông thôn gắn với chỉ tiêu nông thôn mới giai đoạn 2026
– 2030 (Danh mục dự án đề nghị ngân sách trung ương bố trí vốn bổ sung theo Báo cáo số 695/BC-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang).
- Các Chương rtình, dự án khác liên quan đến cấp nước và vệ sinh nông thôn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
- Ngân sách Nhà nước theo quy định về phân cấp hiện hành; vốn vay ODA;
vốn vay ưu đãi nước ngoài; vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, vốn doanh nghiệp; vốn tín dụng và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).
- Hàng năm, căn cứ nội dung Kế hoạch và tình hình thực tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trình các cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chủ trì tổng hợp dự toán thực hiện kế hoạch từ các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan theo chế độ, định mức quy định và phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí thực hiện.
- Phối hợp với các ngành, cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa công trình nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Chỉ đạo các đơn vị cấp nước khu vực nông thôn phối hợp với địa phương xây dựng Kế hoạch cấp nước an toàn để thẩm định, trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thẩm định phương án giá nước sạch nông thôn, đề xuất điều chỉnh, đảm bảo phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá nước sạch theo quy định và điều kiện thực tế tại địa phương.
- Phối hợp với Sở, ngành có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn (áp dụng cho công trình cấp nước tập trung và công trình cấp nước hộ gia đình).
- Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, kỹ thuật quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về nước sạch và vệ sinh nông thôn.
- Phối hợp với các ngành đẩy mạnh công tác kêu gọi, xúc tiến đầu tư các công trình và hệ thống cấp nước sạch khu vực nông thôn.
- Chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp nước sạch nông thôn tập trung và cấp nước quy mô hộ gia đình (đối với những vùng khó tiếp cận với cấp nước tập trung); thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn tập trung; xử lý chất thải chăn nuôi và các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu của Chiến lược.
- Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược và tổng hợp, cáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
- Theo dõi, quản lý việc khai thác sử dụng nguồn nước; việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; giám sát các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra và xử lý các vi phạm hành lang bảo vệ nguồn nước, xả thải gây ô nhiễm nguồn nước và các quy định trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở tổng hợp đề xuất nhu cầu kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, theo khả năng cân đối ngân sách và trên cơ sở việc lồng ghép nội dung Chiến lược vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035 và các chương trình, dự án khác có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp Luật Ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu kêu gọi đầu tư đầu tư trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn theo quy định.
3. Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền, bảo đảm bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật về cấp nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đối với khu vực có định hướng hình thành đô thị mới, các khu dân cư theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp nước và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các chỉ tiêu cấp nước đối với khu vực có định hướng hình thành đô thị mới, bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định có liên quan.
4. Sở Y tế:
- Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân, cấp nước, vệ sinh trong trạm y tế và các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu của Chiến lược.
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sinh hoạt sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh áp dụng cho công trình cấp nước tập trung và công trình cấp nước quy mô hộ gia đình. Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và công trình công cộng, vệ sinh cá nhân.
- Tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, thay đổi hành vi vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân, cấp nước và vệ sinh trạm y tế.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các nhiệm vụ về cấp nước sạch, vệ sinh trong trường học; bảo đảm giáo viên, nhân viên, học sinh và học viên được sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và các điều kiện vệ sinh cần thiết theo quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các yêu cầu về bảo đảm cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong trường học theo quy định, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước tại các cơ sở giáo dục.
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang).
7. Ủy ban nhân dân xã, đặc khu:
- Căn cứ Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược, chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương để đạt các mục tiêu Chiến lược; lồng ghép nội dung Chiến lược vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035 và các chương trình, dự án khác có liên quan.
- Hằng năm, xây dựng dự toán triển khai Kế hoạch, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh cân đối phân bổ nguồn vốn thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của nhân dân bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và an toàn; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân.
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, phng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước và mất an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý.
8. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang, Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang, các doanh nghiệp tham gia cấp nước và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang:
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước do đơn vị quản lý.
- Phối hợp xây dựng thông tin, cập nhật, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu cấp nước sạch, cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Định kỳ hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã về kết quả triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước do đơn vị quản lý.
(Nội dung, giải pháp, tổ chức thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược, tổng hợp kết quả, báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối quý) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn An Giang) để tổng hợp báo cáo Sở Nội vụ về kết quả thực hiện hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) và báo cáo năm (trước ngày 31 tháng 12) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; đề nghị các Sở, ngành, các xã, đặc khu và các đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét giải quyết.
Kế hoạch này thay thế: Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 10 tháng 05 năm 2022 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Kế hoạch số 466/KH-UBND của UBND tỉnh An Giang ngày 13 tháng 07 năm 2022 về việc thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Thường trực Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (để b/c);
- UBND tỉnh: CT, các PCT.UBND tỉnh (để b/c); KT. CHỦ TỊCH
- Các Sở, ban ngành tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH
- Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh;
- Công ty CP Điện nước An Giang, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang;
- Trung tâm NS&VSMTNT An Giang;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
Cổng Thông tin Điện tử tỉnh An Giang;
- UBND các xã, đặc khu;
- Lưu: VT, hmdon.
Ngô Công Thức Phụ lục NỘI DUNG, GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Kèm theo Kế hoạch số: ./KH-UBND ngày /11/2026 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang)
Lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Quy hoạch Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Theo định kỳ 3 UBND các xã Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng Quyết định của Sở Nông nghiệp và Môi thuộc thẩm quyền, bảo đảm bố trí, tổ chức hệ và Môi trường, các đơn vị có 4 Các đơn vị cấp 2026 – 2030, tầm Hằng năm Lồng ghép Kế Sở Nông nghiệp và Môi Tham mưu kêu gọi đầu tư đầu tư trong lĩnh vực bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; công cấp thẩm quyền liên quan thống hạ tầng kỹ thuật về cấp nước, thu gom và xử trường, UBND các xã, đặc khu 2 nước sạch nông Sở Tài chính Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ Kế hoạch Năm 2026 Năm 2027 Quyết định ban Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Tài liệu hướng UBND các xã, đặc khu Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bố thông tin chất lượng nước sinh hoạt, cảnh báo cấp nước và vệ sinh nông thôn hoạch xúc tiến lý nước thải sinh hoạt đối với khu vực có định nhìn đến năm 2045 trường, UBND các xã, đặc UBND các xã, đặc 1 5 6 Sở Y tế Sở Y tế thôn Cơ quan chủ trì Năm 2027 cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, dẫn hiện tượng bất thường về chất lượng nước đối với hành + Quy hướng hình thành đô thị mới, các khu dân cư theo khu, các đơn vị có liên quan lượng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa thuật về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và công trường trường, các sở, ngành, đơn vị đầu tư hàng năm TT Kết quả Thời gian Cơ quan phối hợp khu Nội dung/giải pháp Số: 648/KH-UBND 06648Thời gian ký: 2026-11-06T13:47:39+07:00 Hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ sở pháp lý bàn tỉnh An Giang chuẩn các nguồn cấp nước sinh hoạt trên địa bàn. có liên quan của UBND tỉnh quy định trình công cộng, vệ sinh cá nhân tầm nhìn đến năm 2045 I thực hiện Các sở, ngành liên quan Thường xuyên Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Chiến lược, Văn bản triển Sở Nông nghiệp và 1 UBND các xã, đặc khu khai/ Kế hoạch kế hoạch thực hiện; Phổ biến pháp luật, cơ chế, Môi trường chính sách; thay đổi hành vi, thói quen; sử dụng tuyên Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về Hằng năm Kế hoạch/Báo Ngân hàng Chính sách xã hội Năm 2027 Tài liệu hướng UBND các xã, đặc khu Vệ sinh hộ gia đình nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ nguồn nước, công truyền/Báo cáo Sở Nông nghiệp và 1 7 Sở Y tế chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, kỹ thuật quản cáo kết quả thực dẫn kết quả thực trình cấp nước; đảm bảo vệ sinh hộ gia đình; tỉnh, UBND các xã, đặc khu, Môi trường Báo cáo kết quả Các sở, ngành, UBND các xã, Hằng năm Kế hoạch/Báo Thường xuyên Tổ chức phát động Tuần lễ quốc gia Nước sạch và UBND các xã, đặc khu Xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và các hộ gia đình hiện hiện tuyên hướng dẫn người dân chủ động tích, trữ nước để lý, xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo không làm Sở Nông nghiệp và 2 3 Các đơn vị cấp Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả Các sở ngành liên quan, Ngân Các sở, ngành liên quan, Cơ quan chủ trì Cấp nước quy mô hộ gia đình Hằng năm Hằng năm cáo kết quả thực sử dụng trong mùa khô, thời gian hạn hán, xâm thích ứng với Biến đổi khí hậu truyền tổ chức Lễ phát vệ sinh môi trường nông thôn hằng năm và triển Đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa; quản lý hiệu quả đặc khu ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, không gây ô TT UBND các xã, đặc 1 2 Các đơn vị cấp nước tập trung Kết quả Thời gian Môi trường Cơ quan phối hợp Nội dung/giải pháp Cấp nước nông thôn Thông tin, giáo dục, truyền thông UBND các xã, đặc khu Vệ sinh nông thôn các Hệ thống cấp nước tập trung. hiện hàng Chính sách xã hội tỉnh khai các hoạt động hưởng ứng nhiễm môi trường nhập mặn thực hiện thực hiện động III IV II nước tập trung thực hiện khu Các sở, ngành liên quan, Các sở, ngành liên quan, Các sở, ngành liên quan, Cấp nước và vệ sinh trường học Cấp nước và vệ sinh trạm y tế Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch Hằng năm Hằng năm Hằng năm Hằng năm Hằng năm Hợp tác quốc tế Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Kế hoạch/Báo Ngân hàng Chính sách xã hội Phát triển nguồn nhân lực Quyết định phê Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư tập Thường xuyên Thường xuyên Thường xuyên Thường xuyên Tăng cường giám sát chất lượng nước đảm bảo UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu VIII Xử lý chất thải chăn nuôi Ứng dụng Khoa học công nghệ, chuyển đổi Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và VI V 1 2 2 3 4 5 Sở Giáo dục và Sở Xây dựng Sở Y tế Sở Y tế Các sở, ngành liên quan, Cơ quan chủ trì Huy động nguồn lực Hằng năm Tờ trình UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực cáo kết quả thực duyệt của nông thôn quy chuẩn; đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trung tỉnh, UBND các xã, đặc khu xanh, chuyển đổi số TT VII Kết quả Sở Tài chính Thời gian Môi trường Môi trường Môi trường Môi trường Môi trường Cơ quan phối hợp Đào tạo Nội dung/giải pháp Giám sát, đánh giá UBND các xã, đặc khu UBND tỉnh cấp nước an toàn hiện hiện hiện hiện hiện hiện hiện hiện IX thực hiện Báo cáo Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an Bộ Nông nghiệp và Môi Hằng năm Hằng năm Kế hoạch, Hội Sở Nông nghiệp và Môi Sở Xây dựng Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tham vấn về các nội Sở Nông nghiệp và 1 4 Kế hoạch/Báo Thường xuyên Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi UBND các xã, đặc khu dung thực hiện Chiến lược; định kỳ sơ kết, tổng nghị/Báo cáo sơ toàn trường, các đơn vị cấp nước trường, UBND tỉnh, các sở, Sở Nông nghiệp và 3 Môi trường Báo cáo Báo cáo Báo cáo quý và lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng Báo cáo sơ kết năm về kết quả thực hiện Chiến Các sở, ngành liên quan, Các sở, ngành liên quan, Cơ quan chủ trì Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Trước 31 tháng 12 Trước ngày 15 của cáo kết quả thực kết đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược kết, tổng kết ngành liên quan, UBND các nông thôn, UBND các xã, đặc phạm gây ô nhiễm nguồn nước TT 2 3 Kết quả Thời gian Môi trường Cơ quan phối hợp Nội dung/giải pháp Chế độ thông tin, báo cáo: Môi trường Môi trường UBND các xã, đặc khu UBND các xã, đặc khu báo cáo về kết quả thực hiện Chiến lược hiện hằng năm khu lược, lập dự toán thực hiện Chiến lược năm sau. tháng cuối quý xã, đặc khu X thực hiện
