Kế hoạch 634/KH-UBND Cà Mau triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến 2030
KẾ HOẠCH Triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định 1671/QĐ- TTg phù hợp với điều kiện thực tế, đặc thù kinh tế - xã hội, địa lý và định hướng phát triển của tỉnh Cà Mau.
Đưa AI trở thành công cụ cốt lõi trong hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền số. Tối ưu hóa các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh như nông nghiệp thông minh, giám sát tài nguyên - môi trường, đô thị thông minh, du lịch, kinh tế biển, logistics.
Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ AI, chuyển dịch từ mô hình tăng trưởng dựa trên tài nguyên sang kinh tế tri thức và kinh tế số.
Ứng dụng AI vào các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục, giao thông, đô thị thông minh, …) và nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sạt lở, nước biển dâng, biến đổi khí hậu; làm căn cứ để các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể.
2. Yêu cầu Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quyết định 1671/QĐ-TTg, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Dữ liệu, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật Chuyển đổi số...) và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số của tỉnh.
Phát triển và ứng dụng AI phải đi đôi với bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng quy định pháp luật. Tuân thủ Khung đạo đức AI quốc gia, bảo đảm AI phục vụ vì lợi ích của cộng đồng, minh bạch và không gây tác động tiêu cực.
Kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước với nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP) và sự đồng hành của các tập đoàn công nghệ lớn, viện nghiên cứu, trường đại học.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAUĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 1030634Số: /KH-UBNDCà Mau, ngày tháng năm 2026 Các nhiệm vụ, dự án đề ra phải thiết thực, giải quyết đúng các bài toán, “điểm nghẽn” thực tế của tỉnh, tránh hình thức, phong trào. Phân công nhiệm vụ rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, rõ tiến độ và rõ nguồn lực thực hiện, rõ trách nhiệm theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2030, AI trở thành công cụ hỗ trợ thiết thực trong quản trị, cung cấp dịch vụ công, phát triển thủy sản, nông nghiệp, kinh tế biển, ứng phó thiên tai, y tế, giáo dục, du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tỉnh hình thành nền tảng dữ liệu, nhân lực, hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cần thiết để bước sang giai đoạn phát triển AI có chiều sâu đến năm 2045.
Hoàn thành toàn bộ các nhiệm vụ theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg giao cho tỉnh chủ trì thực hiện và nhiệm vụ phối hợp với bộ, ngành trung ương chủ trì triển khai.
2. Mục tiêu cụ thể
Triển khai thực hiện và 1 tuyên truyền AI Sở, ban, 100% sở, ban, ngành tỉnh và Tổ chức tối thiểu 02 hoạt Trước ngày ngành Nhân lực AISở Văn 2 100% sở, ban, ngành tỉnh ban Có tối thiểu 03 ký kết hợp tác UBND các xã, phường thực động/năm tuyên truyền về Sở Khoa 15/11 hằng Sở Nội tỉnh và Hằng năm tổ chức tối thiểu Hoàn thành hóa, Thể Sở, ban, Thường Chiến lược quốc gia về trí tuệ hiện chế độ thông tin báo cáo hành kế hoạch thực hiện với các Trường đại học, Viện Cơ quan UBND học và vụ; Sở năm/đột 01 lớp đào tạo, tập huấn nâng 2027 - 20302027 - 2030trước ngày Thời gian thao và ngành xuyên Chiến lược của đơn vị về trí Khoa học STTnghiên cứu về đào tạo nguồn nhân tạo đến năm 2030, tầm đúng quy địnhchủ trì các xã, Công NhómxuấtChỉ tiêu2 cao kiến thức về AI05/11/2026Du lịchthực hiệntỉnh nhân lực AInhìn đến năm 2045tuệ nhân tạotheo dõivà Công phườngnghệ AI trong
quản trị 6 chính quyền Dữ liệu AITrung tâm dữ liệu tỉnh, Trung Sở, ban, Sở, ban, 3 Hạ tầng AIđiện tử4 100 cán bộ, công chức, viên 100% cơ sở dữ liệu chuyên tâm IOC đáp ứng yêu cầu về Sở Khoa ngành, ngành 100% cán bộ, công chức, chức của các sở, ban, ngành 100% cán bộ, công chức, viên ngành được rà soát, có ứng dụng AI trong công tác Sở Khoa Sở Khoa Sở, ban, tỉnh và tỉnh và học và Thường Văn 100% hồ sơ thủ tục hành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, viên chức có trợ lý ảo (AI) 2027 - 20302027 - 2030 100% dịch vụ công trực Hoàn thành 01 Trung tâm dữ Triển khai 100% nhiệm vụ về chức thuộc các sở, ban, ngành phương án chuẩn hóa, số hóa quản lý, vận hành theo yêu 2027 - 2030Sở, ban, UBND UBND học và học và ngành phòng Công xuyên Nghiên cứu chính được hỗ trợ xử lý bằng phường đều xử lý văn bản phục vụ công việc hằng ngày2027 - 20302027 - 20302027 - 2030Sở Tư cầu của Bộ Khoa học Công liệu tỉnh đạt chuẩn Tier 3phát triển AI do các, bộ, tuyến được tích hợp, hỗ trợ tỉnh và UBND các xã, phường và sẵn sàng ứng dụng AI để 2027 - 20302027 - 2030UBND các xã, các xã, 5ngành Công Công nghệtỉnh3 AIphát triển AItrên môi trường sốpháp bởikhai thác sử dụngnghệngành Trung ương yêu cầuthành thạo một công cụ AIphườngphườngnghệnghệnghệtỉnhtỉnh
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện, gồm:
Phụ lục I: Giao sở, ban, ngành tỉnh chủ trì triển khai Danh mục các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
Phụ lục II: Phân công sở, ban, ngành tỉnh phối hợp với bộ, ngành Trung
ương triển khai Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chiến lược quốc gia
về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện và tuyên truyền AI Có tối thiểu 01 đề tài/dự Sở, ban, Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức kiểm án/công trình nghiên cứu Sở Tài ngành 60% quyết định chỉ đạo, điều AI cho các Sở, ban, tra, đánh giá và gửi báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về Sở 100% hệ thống AI được triển AI cho Hoàn thành 100% Trung tâm Phấn đấu 100% doanh Tham gia hoặc hình thành 01 chính, Sở được ứng dụng AI trong công Sở Khoa Sở Khoa Sở Khoa tỉnh và Quản trị AI hành của cơ quan nhà nước ngành lĩnh 2027 - 20302027 - 20307ngành Giám sát, điều hành thông Hệ sinh thái Khoa học doanh khai phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh tác quản trị và dự báo sớm tổ chức, phát triển Mạng lưới 2027 - 2030UBND học và học và học và 8 an toàn, vựcđược hỗ trợ bởi dữ liệu và AI2027 - 20302027 - 20302027 - 2030109tỉnh AIchuyên gia AI người Việt do Bộ Khoa học và Công doanh tiếp cận giải pháp AIminh (IOC) cấp tỉnh nâng cấp nghiệpđược áp dụng tại sở, ban, và Công các xã, Công Công Công 4 đáng tin cậy nghệ công bốngành tỉnhtoàn cầutích hợp AIphườngnghệnghệnghệnghệ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức theo chức năng xây dựng chương trình, nội dung và hình thức tuyên truyền và tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, văn hóa sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm cho toàn xã hội. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường lồng ghép nội dung tuyên truyền AI vào chương trình công tác hằng năm, đồng thời đẩy mạnh phổ cập kỹ năng AI cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp qua các nền tảng trực tuyến.
2. Nhân lực AI Đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các Viện, Trường đại học hàng đầu để đào tạo nhân lực công nghệ chất lượng cao, đồng thời triển khai chính sách đặt hàng các “Bài toán AI ưu tiên” nhằm thu hút chuyên gia, doanh nghiệp về địa phương.
Bên cạnh đó, sở, ban, ngành chủ động phổ cập kỹ năng AI cơ bản cho học sinh, sinh viên và người dân qua các nền tảng học tập trực tuyến mở, đồng thời hỗ trợ người lao động, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, vận hành các công cụ AI trong các ngành kinh tế mũi nhọn.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tổ chức đào tạo theo nhu cầu thực tế, ưu tiên kỹ năng sử dụng AI an toàn, quản trị dữ liệu, kiểm chứng kết quả và xây dựng bài toán nghiệp vụ. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường cần có ít nhất một đầu mối được đào tạo về dữ liệu và AI để tiếp nhận, triển khai và giám sát các giải pháp.
3. Dữ liệu AI Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên ngành hoàn thiện việc số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, gán nhãn và xây dựng các bộ dữ liệu huấn luyện, kiểm thử; đặc biệt đối với các dữ liệu về đất đai, xây dựng, thủy sản, chất lượng nước, dịch bệnh, rừng, bờ biển, thiên tai, doanh nghiệp, thủ tục hành chính, y tế, giáo dục và du lịch. Mỗi bộ dữ liệu phải có cơ quan chủ quản, nguồn gốc, tiêu chuẩn, mức độ chất lượng, tần suất cập nhật, quyền khai thác và phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bí mật kinh doanh. Sẵn sàng phục vụ cảnh báo dịch bệnh, dự báo xâm nhập mặn, hỗ trợ dịch vụ công và truy xuất nguồn gốc.
Đến năm 2030, các sở, ban, ngành tỉnh hoàn thành chuẩn hóa dữ liệu thuộc danh mục ưu tiên và công bố dữ liệu mở đủ điều kiện theo nguyên tắc mở tối đa nhưng bảo đảm an toàn.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối, phối hợp với Công an tỉnh tham mưu kiện toàn Tổ công tác liên ngành về dữ liệu. Tổ công tác có đại diện của Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng và các cơ quan liên quan.
Mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh cần xác định rõ chủ quản dữ liệu và đầu mối quản trị dữ liệu. Chủ quản dữ liệu quyết định mục đích, phạm vi và quyền chia sẻ dữ liệu, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Đầu mối quản trị dữ liệu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo đảm chất lượng và cập nhật dữ liệu, đồng thời hỗ trợ các đơn vị khai thác dữ liệu theo quy định. Các nền tảng dữ liệu phải thống nhất sử dụng tiêu chuẩn định danh, từ điển dữ liệu, mã địa bàn, mã ngành, mã đối tượng và giao diện lập trình ứng dụng (API). Trước khi phê duyệt đầu tư hoặc mua sắm, mọi dự án dữ liệu mới phải được đánh giá về khả năng kết nối, chia sẻ và liên thông với các hệ thống hiện có.
4. Hạ tầng AI Hoàn thành việc đầu tư Trung tâm dữ liệu tỉnh theo tiêu chuẩn Tier 3; rà soát việc nâng cấp và chuyển đổi Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC Cà Mau) thành AI-IOC tích hợp hệ thống máy chủ tính toán, điện toán đám mây và lưu trữ chuyên dụng. Đồng thời, nghiên cứu thuê dịch vụ điện toán đám mây của doanh nghiệp đã đầu tư (Viettel, VNPT, FPT, CMC...); kết nối, khai thác nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia khi Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai.
Đến năm 2030, các hệ thống AI dùng trong cơ quan nhà nước của tỉnh phải có hạ tầng vận hành ổn định, khả năng mở rộng, phương án khôi phục và không phụ thuộc không kiểm soát vào một nhà cung cấp.
5. Nghiên cứu phát triển AI Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động liên kết nghiên cứu với các Tập đoàn, Trung tâm AI xuất sắc và các Đại học lớn để ứng dụng công nghệ AI cốt lõi, thị giác máy tính và bản sao số (Digital Twin) ưu tiên phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tế chủ lực của tỉnh.
Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu AI.
6. AI trong quản trị chính quyền điện tử Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp là Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ ưu tiên trợ lý số dịch vụ công, tìm kiếm văn bản, tổng hợp báo cáo, theo dõi nhiệm vụ, phân loại phản ánh, dự báo tình hình kinh tế - xã hội.
Đến năm 2030, toàn bộ dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi tỉnh được rà soát khả năng hỗ trợ bằng AI và mỗi cơ quan cấp tỉnh có ít nhất một quy trình nghiệp vụ được AI hỗ trợ an toàn. Cán bộ, công chức, viên chức xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường số; được trang bị các thiết bị văn phòng đáp ứng với vị trí việc làm và nhiệm vụ được giao.
7. AI cho các ngành lĩnh vực Các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo ngành, lĩnh vực để xây dựng các bài toán về ứng dụng AI trong quản lý vận hành và khai thác dữ liệu, cảnh báo sớm. Trong đó, tập trung triển khai các giải pháp AI/IoT giám sát tự động chất lượng nước, dự báo dịch bệnh trên tôm và truy xuất nguồn gốc thủy sản xuất khẩu. Đối với tài nguyên và môi trường, AI kết hợp UAV/vệ tinh được ứng dụng để giám sát biến động diện tích rừng ngập mặn, kiểm kê carbon và theo dõi sạt lở bờ biển. Lĩnh vực giao thông và logistics biển ứng dụng AI để tối ưu hóa tuyến đường vận tải đường thủy nội địa, quản lý kho bãi và chuỗi cung ứng lạnh cho thủy sản. Trong ngành du lịch, Trợ lý ảo AI (AI Tour Guide) được phát triển để cá thể hóa lịch trình cho du khách và số hóa di sản tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Mũi Cà Mau. Ngành Y tế đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, chẩn đoán từ xa; Giáo dục đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản lý cá thể hóa nội dung học tập cho học sinh.
8. AI cho doanh nghiệp Triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi bằng AI (AI-SME Cà Mau). Các xã, phường lấy Tổ công nghệ số cộng đồng làm nòng cốt, cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã thường xuyên mở các đợt hướng dẫn trực tiếp nhằm giúp các hộ kinh doanh ứng dụng AI tối ưu hóa quản lý đơn hàng, tiếp thị số và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Mức độ tăng năng suất, giảm chi phí vận hành của doanh nghiệp sau khi ứng dụng AI được theo dõi, đánh giá định kỳ để nhân rộng các mô hình hiệu quả.
9. Hệ sinh thái AI Ban hành và áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với các giải pháp AI mới. Khuyến khích và tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo về AI và các doanh nghiệp công nghệ vận hành trên nền tảng AI (AI-native). Cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và đặt hàng trực tiếp được triển khai nhằm thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số đồng hành cùng chính quyền giải quyết các bài toán lớn của tỉnh. Các sản phẩm, giải pháp AI “Make in Viet Nam” được ưu tiên sử dụng trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đầu tư công của địa phương.
10. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy Quán triệt và triển khai nghiêm túc các quy định việc sử dụng các công cụ trí tuệ nhân tạo quốc gia đến tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
Các quy định pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước được áp dụng nghiêm ngặt trong suốt quá trình thu thập, huấn luyện và vận hành các hệ thống AI. Công an tỉnh chủ trì triển khai các công cụ giám sát, phát hiện, ứng cứu sự cố an toàn thông tin và ngăn chặn các nguy cơ tấn công mạng vào hạ tầng AI của tỉnh; thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá độc lập độ tin cậy và tính chính xác của các mô hình AI trước khi đưa vào phục vụ chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để thực hiện Chiến lược quốc gia về AI
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; trong đó, ưu tiên sử dụng các Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành và cơ quan khác ở trung ương, của tỉnh.
b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược do cơ quan nhà nước chủ trì.
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các bộ, ngành, trung ương và của tỉnh trong các chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN Giai đoạn 2026 - 2027: Ban hành Kế hoạch; hoàn thiện tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường; rà soát, chuẩn hóa dữ liệu; tổ chức tập huấn kỹ năng AI cơ bản; khảo sát dữ liệu, thí điểm mô hình AI giám sát và cảnh báo sớm; triển khai quy tắc sử dụng AI an toàn.
Giai đoạn 2028 - 2030: Hoàn thiện, nhân rộng các mô hình thí điểm hiệu quả; đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo, phù hợp định hướng đến năm 2045.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ Làm đầu mối chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc triển khai Kế hoạch;
tiếp tục đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện công tác triển khai và các chế độ thông tin báo cáo; thực hiện công tác tổng hợp báo cáo hằng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (trước ngày 30/11).
2. Các sở, ban, ngành tỉnh Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai, hoàn thành trước ngày 05/11/2026, tập trung vào việc xây dựng lộ trình thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì; chủ động theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan thực hiện chế độ thông tin báo, nắm bắt tình hình triển khai, khó khăn, đề xuất (nếu có); hằng năm chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường Cử nhân sự có chuyên môn phù hợp làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các nội dung theo yêu cầu phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh (gửi danh sách trích ngang về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10/11/2026 để tổng hợp, gồm: họ tên, chức vụ, số điện thoại, trình độ chuyên môn); thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu của các sở, ban, ngành tỉnh; định kỳ thực hiện báo cáo trước ngày 15/11 hằng năm qua Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân hiểu và thực hiện đúng nội dung của Quyết định số 1671/QĐ-TTg và của Kế hoạch này; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
VIII. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Căn cứ vào tình hình thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thành lập đoàn kiểm tra, giám sát thực tế tình hình triển khai nhiệm vụ ứng dụng AI tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Nội dung kiểm tra tập trung vào tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn lực, mức độ đảm bảo an toàn dữ liệu và tuân thủ Khung đạo đức AI.
Các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tự rà soát, đánh giá nội bộ và cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu phục vụ công tác giám sát. Kết quả kiểm tra là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xét thi đua khen thưởng và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh. Trên cơ sở đó, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế từng giai đoạn.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ Công an (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- KGVX (K16);
- Lưu: VT, Đ, KP313/10.
Nguyễn Minh Luân 9
