Kế hoạch 614/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 đa dạng sinh học đến 2030 tầm nhìn 2050
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Quyết định số 2878/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 38098/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 30 tháng 10 năm 2026; Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Quan điểm
a) Đa dạng sinh học là nền tảng quan trọng cho phát triển kinh tế xanh và bền vững. Bảo tồn đa dạng sinh học vừa là giải pháp trước mắt, vừa là giải pháp lâu dài, bền vững nhằm bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng đặc trưng sinh thái của Thành phố Hồ Chí Minh với hệ sinh thái rừng, đất ngập nước, sông, kênh, rạch, cửa sông và ven biển;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 0511614
b) Bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học; bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn với phát triển đô thị, công nghiệp, hạ tầng và kinh tế biển; kiểm soát các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, ưu tiên bảo vệ, phục hồi các khu vực có giá trị sinh thái cao và tăng cường kết nối sinh thái trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng; bảo đảm sự tham gia của người dân, chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích từ việc sử dụng đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái;
d) Tăng cường nguồn lực, ưu tiên đầu tư bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên;
đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, xã hội hóa và hợp tác liên vùng trong bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Gia tăng diện tích hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ, phục hồi, bảo đảm tính toàn vẹn và kết nối; bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, góp phần phát triển kinh tế xanh, nâng cao chất lượng môi trường sống và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với đặc điểm sinh thái từng khu vực và định hướng phát triển bền vững của Thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống các di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên trong đó bao gồm: thành lập mới Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ; xây dựng hồ sơ đề cử Rừng ngập mặn Cần Giờ thành vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (Khu Ramsar); phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 11%; bảo đảm diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên được quản lý, bảo vệ, duy trì phát triển mang tính bền vững, bảo tồn tính đa dạng sinh học cao;
- Bảo tồn hiệu quả các loài hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; bảo vệ sinh cảnh, ngăn ngừa nguy cơ tuyệt chủng; tăng cường lưu giữ và bảo tồn các nguồn gen hoang dã và giống cây trồng, vật nuôi có giá trị;
- Đánh giá, duy trì và nâng cao giá trị đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái thông qua sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát các tác động từ đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển hạ tầng; đẩy mạnh triển khai các giải pháp dựa vào thiên nhiên trong phục hồi hệ sinh thái, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiếp cận và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Các di sản thiên nhiên phải có Quy chế, Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường được xây dựng, phê duyệt hoặc rà soát, cập nhật lồng ghép vào quy chế, kế hoạch, phương án quản lý đã có; tăng cường giám sát, kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây suy thoái hệ sinh thái, bảo đảm kết nối sinh thái và phối hợp quản lý giữa các địa phương trên địa bàn Thành phố.
c) Tầm nhìn đến năm 2050:
Đến năm 2050, các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài nguy cấp, nguồn gen quý, hiếm từng bước được phục hồi, bảo tồn thực sự hiệu quả;
đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái được lượng giá đầy đủ, sử dụng bền vững, đóng góp thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội và mang lại lợi ích thiết yếu cho mọi người dân; bảo đảm hài hòa giữa phát triển đô thị, công nghiệp, kinh tế biển với bảo tồn thiên nhiên; bảo đảm an ninh sinh thái và nâng cao khả năng chống chịu trước biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học
a) Mở rộng và nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học:
- Thực hiện hiệu quả Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trên cơ sở các quy hoạch được phê duyệt, tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ trong phân kỳ đầu tư 2026-2030;
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc thành lập hành lang đa dạng sinh học nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên mà có phần diện tích thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (Hành lang đa dạng sinh học Côn Đảo - Phú Quý);
- Kiện toàn và tăng cường năng lực hệ thống quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; rà soát, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và nâng cao năng lực của các Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, hệ thống quan trắc đa dạng sinh học; giáo dục môi trường, đa dạng sinh học;
- Thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng của Chương trình Bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Đánh giá hiệu quả quản lý các di sản thiên nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Duy trì, phát triển các khu di sản thiên nhiên hiện có theo hướng quản lý tổng hợp, có sự tham gia của các bên liên quan;
Bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội, phát huy các nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững;
- Xây dựng, phê duyệt Quy chế, Kế hoạch quản lý về bảo vệ môi trường hoặc rà soát, cập nhật lồng ghép vào quy chế, kế hoạch, phương án quản lý đã có tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên trên địa bàn thành phố theo quy định; có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
b) Củng cố và mở rộng các khu vực tự nhiên có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế:
- Xây dựng hồ sơ đề cử Rừng ngập mặn Cần Giờ là vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (Khu Ramsar);
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc thành lập vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên mà có phần diện tích thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (Hồ Dầu Tiếng);
- Xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển bền vững, cải thiện sinh kế cộng đồng; ưu tiên áp dụng các mô hình thí điểm, cơ chế mới về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ.
c) Áp dụng biện pháp bảo tồn hiệu quả tại khu vực ngoài khu bảo tồn thiên nhiên:
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá, khai thác trái phép rừng, rạn san hô, thảm cỏ biển; bảo vệ các khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản; thực hiện thả bổ sung các loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế, khoa học vào vùng nước tự nhiên.
d) Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị suy thoái:
- Ưu tiên khoanh vùng bảo vệ, phục hồi tự nhiên và áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên; trường hợp cần thiết, triển khai các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm phục hồi các loài đặc trưng, loài chỉ thị, từng bước khôi phục cấu trúc, chức năng sinh thái của các vùng đất ngập nước quan trọng và các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, trong đó có rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển và các sinh cảnh quan trọng khác;
- Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi tái sinh, phục hồi tự nhiên các hệ sinh thái bị suy thoái trong các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực đa dạng sinh học cao, hành lang đa dạng sinh học;
- Tăng diện tích cây xanh, gắn với mục tiêu phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 11%;
- Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng đến năm 2050 tại Quyết định số 3076/QĐ- BNNMT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Điều tra, đánh giá các dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường tại các di sản thiên nhiên thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
- Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên;
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát các nguồn gây ô nhiễm và ứng phó với các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, xây dựng phương án trong trường hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng tới môi trường di sản thiên nhiên.
2. Bảo tồn các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư
a) Thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đáp ứng điều kiện công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định;
b) Chú trọng bảo tồn tại chỗ các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, loài di cư và các loài, nhóm loài có giá trị đặc biệt về sinh thái, khoa học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên và khu vực có đa dạng sinh học cao; ưu tiên các loài gắn với hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo như rùa biển, thú biển, chim biển và các loài thủy sinh có giá trị bảo tồn; đồng thời bảo vệ các quần xã san hô, thảm cỏ biển và các sinh cảnh quan trọng của các loài;
c) Tăng cường điều tra, theo dõi, giám sát và bảo vệ sinh cảnh, khu vực sinh sản, khu vực kiếm ăn, nơi cư trú, tuyến di chuyển và điểm dừng chân của các loài nguy cấp, quý, hiếm và loài di cư; tổ chức cứu hộ, chăm sóc, phục hồi và tái thả động vật hoang dã về tự nhiên theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đánh giá điều kiện sinh thái, sức khỏe, khả năng thích nghi và mức độ an toàn đối với quần thể tự nhiên;
d) Khuyến khích nghiên cứu khoa học, hợp tác kỹ thuật và huy động nguồn lực xã hội để thực hiện các chương trình bảo tồn loài và sinh cảnh có giá trị bảo tồn đặc biệt, trong đó ưu tiên các chương trình bảo tồn rùa biển, thú biển, chim biển, các loài thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm và các hệ sinh thái biển, ven biển, hải đảo quan trọng.
3. Tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen
a) Tăng cường công tác khảo sát, thu thập, lưu giữ nguồn gen các loài hoang dã nguy cấp, cây lâm nghiệp, cây thuốc, cây trồng, vật nuôi và họ hàng hoang dại của các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật trong các ngân hàng gen;
thực hiện các biện pháp bảo tồn các nguồn gen hoang dã quý, hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng;
b) Đa dạng hóa các giống cây trồng, giống vật nuôi; bảo tồn các giống cây trồng, giống vật nuôi và họ hàng hoang dại của các giống cây trồng, giống vật nuôi; thực hiện các biện pháp khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn các giống cây trồng, giống vật nuôi bản địa quý, hiếm, đặc hữu;
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; bảo vệ sinh cảnh của các loài nguy cấp, quý hiếm có nguy cơ bị tác động từ các hoạt động phát triển.
4. Đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Điều tra, kiểm kê, thống kê, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học:
- Thực hiện điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao, các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn Thành phố;
- Triển khai sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia từ trung ương đến địa phương, phục vụ việc quản lý, cập nhật dữ liệu đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên; Trong trường hợp cần thiết, tham mưu triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương, bảo đảm kết nối, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia;
- Thiết lập hệ thống, đầu tư trang thiết bị, tổ chức quan trắc đa dạng sinh học và môi trường; duy trì hoạt động quan trắc tại các di sản thiên nhiên, trọng tâm là Vườn quốc gia Côn Đảo;
- Ứng dụng công nghệ mới, chuyển đổi số trong quan trắc đa dạng sinh học, giám sát môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các di sản thiên nhiên.
Đẩy mạnh kết nối và chia sẻ thông tin giữa các di sản thiên nhiên với các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái:
- Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái: phát triển du lịch sinh thái, du lịch dựa vào thiên nhiên bền vững phù hợp với quy hoạch, phương án quản lý, phân khu chức năng, Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và Phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, sức chịu tải của hệ sinh thái và khả năng tiếp nhận khách du lịch của từng khu vực; ưu tiên các mô hình, sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù, hạ tầng dịch vụ xanh, thân thiện với môi trường, gắn hoạt động du lịch với nâng cao nhận thức, huy động nguồn lực và đóng góp cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù gắn kết và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học;
- Triển khai các biện pháp bảo vệ, phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị, đặc biệt là các loài cây thuốc, cây cảnh;
- Tăng cường bảo vệ, cải thiện và quản lý hiệu quả các hệ sinh thái nông nghiệp tại các vùng kinh tế; phát triển nền nông nghiệp hữu cơ thân thiện với môi trường;
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái và các hoạt động phát thải vào môi trường tự nhiên trong giới hạn chịu tải của hệ sinh thái;
- Bảo tồn, phục hồi và phát triển các không gian xanh, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên trong đô thị; bảo đảm diện tích cây xanh, mặt nước trong đô thị theo quy định; Phát triển các công trình xanh, đô thị xanh, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các
- bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng;
- Lồng ghép triển khai các nội dung về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên trong các chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường thường xuyên, trong đó chú trọng đến các nhóm đối tượng: cơ quan, tổ chức quản lý di sản thiên nhiên, các chủ đầu tư dự án phát triển, cộng đồng người dân sinh sống trong và xung quanh di sản thiên nhiên; huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Kế thừa kết quả các nhiệm vụ, đề án có liên quan đã thực hiện trước khi sáp nhập, nghiên cứu tiếp tục triển khai đánh giá vai trò của rừng ngập mặn trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
5. Kiểm soát các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học
a) Kiểm soát chặt chẽ hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất, rừng, mặt nước, phương thức canh tác, khai thác kém bền vững và các hoạt động gây ô nhiễm môi trường:
- Thực hiện tốt việc đánh giá tác động cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học trong đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; triển khai áp dụng cơ chế bồi hoàn đa dạng sinh học;
- Hạn chế tối đa và kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng; ngăn chặn các hoạt động khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, chuyển đổi các nghề tác động lớn đến nguồn lợi, tốn nhiều nhiên liệu sang các nghề khai thác thân thiện với môi trường và nguồn lợi thủy sản;
- Thúc đẩy các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững, tiết kiệm năng lượng; phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, các bon thấp, sinh thái, thân thiện với môi trường; Tăng cường kiểm soát chất thải, đặc biệt là rác thải nhựa; duy trì và cải thiện chất lượng môi trường xung quanh các khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao; tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường để góp phần bảo vệ đa dạng sinh học;
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP), nông nghiệp hữu cơ, nuôi thủy sản bền vững, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn chế sử dụng hóa chất trong nông nghiệp (thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất tăng trưởng, phân bón hóa học).
b) Kiểm soát nạn khai thác, nuôi nhốt buôn bán và tiêu thụ động vật, thực vật hoang dã trái pháp luật:
- Kiểm soát, ngăn chặn tình trạng khai thác, đánh bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép các loài thực vật, động vật hoang dã, quý hiếm đặc biệt là các loài chim trong các mùa di cư, các loài thủy sinh trong mùa sinh sản, các cây rừng cổ thụ; bảo đảm việc nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã không ảnh hưởng xấu tới đa dạng sinh học và sức khỏe con người;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động gây nuôi động vật hoang dã; kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã được cấp phép; xóa bỏ các chợ, tụ điểm mua bán động vật hoang dã trái pháp luật;
- Vận động, tuyên truyền rộng rãi về việc không tiêu thụ, sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã; thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và các cơ quan truyền thông trong phát hiện, ngăn chặn các hành vi khai thác, nuôi nhốt, buôn bán và tiêu thụ trái phép động vật, thực vật hoang dã.
c) Ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ và phòng trừ có hiệu quả các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn nguồn gen có giá trị và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen:
- Tổ chức điều tra, xác định, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở Danh mục loài ngoại lai xâm hại của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động nuôi, trồng loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại theo quy định của pháp luật; triển khai các biện pháp diệt trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; ngăn ngừa các hoạt động nhập khẩu, nuôi trồng, phát triển, vận chuyển và kinh doanh trái phép loài ngoại lai xâm hại trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm trong việc nhập khẩu loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại;
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng và các tổ chức có liên quan về bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương;
các hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; các hoạt động kiểm soát các loài sinh vật biến đổi gen và sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
III. DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN Các dự án, nhiệm vụ ưu tiên thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch từ:
1. Vốn ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật;
2. Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài.
4. Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng, dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, chi trả dịch vụ hệ sinh thái.
5. Đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân.
6. Nguồn tài chính khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền; tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Tổ chức thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học trong kế hoạch, chương trình, dự án về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản;
kiểm soát chặt chẽ tác động từ việc chuyển mục đích sử dụng đất, rừng, mặt nước sang mục đích khác;
- Lồng ghép triển khai công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học trong các chương trình, kế hoạch thường xuyên về bảo vệ môi trường; định hướng nội dung, hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học ở cấp xã.
b) Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố:
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất; phối hợp Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ bảo tồn loài, nguồn gen và các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở nhu cầu, yêu cầu chuyên môn của cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới, các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại trong quản lý, điều tra, quan trắc, theo dõi và giám sát đa dạng sinh học; phối hợp nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm hạn chế, kiểm soát các tác động tiêu cực của công nghệ sinh học đối với đa dạng sinh học và sức khỏe con người.
c) Sở Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; lồng ghép các yêu cầu về bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các chương trình, đề án, dự án phát triển du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo chí, phát thanh, truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội, nền tảng số và các hình thức truyền thông phù hợp khác; lồng ghép truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học trong các chương trình Lễ hội, sự kiện phù hợp của Thành phố.
đ) Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, địa phương liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, khả năng cân đối ngân sách và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Công an Thành phố: Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch thuộc trách nhiệm quản lý; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm trong bảo vệ đa dạng sinh học.
g) Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch tại Vườn quốc gia Côn Đảo.
h) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tế của địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ có liên quan trực tiếp đến địa bàn; phối hợp với cơ quan chuyên môn Thành phố thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành về bảo tồn đa dạng sinh học theo yêu cầu.
k) Các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu và nội dung của Kế hoạch.
i) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tế của địa phương chủ động triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, đề nghị phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hàng năm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Mục V; KT. CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT. (ĐT/NĐD).
Bùi Minh Thạnh
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Triển khai sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu đa
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo;
dạng sinh học quốc gia từ trung ương đến địa
- UBND các xã, phường, đặc khu Sở, ban, ngành, Sở, ban, ngành, Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa phương, phục vụ việc quản lý, cập nhật dữ liệu Thường
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; 2026-2030 đơn vị liên quan (trên cơ sở tài liệu, hướng dẫn 1 4 đơn vị liên quan dạng sinh học đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên xuyên
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. Tổ chức thực hiện điều tra, kiểm kê, quan trắc Sở, ban, ngành, Sở, ban, ngành, chuyên môn do Sở Nông nghiệp và nhiên; Trong trường hợp cần thiết, tham mưu
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Môi trường hoặc các cơ quan có Sở Nông nghiệp và Môi trường. Thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên Số 2026-2030 2026-2030 Thực gian 2 3 đơn vị liên quan đơn vị liên quan Tên các nhiệm vụ, chương trình, Cơ quan phối hợp triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh Cơ quan chủ trì
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
TT học tại các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ quan thẩm quyền cung cấp). trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. thực hiện dự án và ưu tiên Điều tra, xác định, lập danh lục loài ngoại lai Sở, ban, ngành,
xâm hại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đơn vị liên quan và
Tăng diện tích cây xanh, gắn với mục tiêu phục trên cơ sở Danh mục loài ngoại lai xâm hại quy Sở, ban, ngành, UBND các xã,
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Nông nghiệp và Môi trường hồi và phát triển hệ sinh thái rừng bảo đảm tỷ lệ định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 2026-2030 2026-2030 6 8 phường, đặc khu đơn vị liên quan Sở, ban, ngành,
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. Triển khai các Dự án diệt trừ, kiểm soát loài
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng hồ sơ đề cử Rừng ngập mặn Cần Giờ che phủ rừng duy trì ổn định 11%. quản lý chuyên ngành tại địa phương, bảo đảm số 69/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm đơn vị liên quan và Sở, ban, ngành, (theo điều kiện ngoại lai xâm hại tại các khu bảo tồn thiên 2026-2030 5
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi trường kết nối, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu đa là vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc Số 2026-2030 Thực gian 7 đơn vị liên quan UBND các xã, thực tế của địa Tên các nhiệm vụ, chương trình, Cơ quan phối hợp nhiên. Cơ quan chủ trì TT dạng sinh học quốc gia. trường. tế (Khu Ramsar) phường, đặc khu thực hiện phường) dự án và ưu tiên Thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường
Thực hiện các mô hình du lịch sinh thái tại các các di sản thiên nhiên trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh theo định hướng của Chương trình Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc Đề án khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở, ban, ngành,
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Bảo vệ môi trường các di sản thiên nhiên đến phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất với các kết cấu hạ tầng dịch vụ xanh, thân thiện Sở, ban, ngành,
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn - Sở Nông nghiệp và Môi trường; 2026-2050 9 đơn vị liên quan Sở, ban, ngành,
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Nghiên cứu, xây dựng và phát triển sản phẩm du ngập nước quan trọng đến năm 2050 tại Quyết năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết với môi trường, bảo đảm theo nguyên tắc việc tổ 11 2026-2050 đơn vị liên quan
- Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. 10 2026-2050 đơn vị liên quan Sở, ban, ngành, chức hoạt động du lịch phải phù hợp quy hoạch, lịch sinh thái đặc thù gắn kết và góp phần bảo Đảo. định số 1137/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 4 năm định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 8 năm Đảo. 12 2026-2050 Sở Du lịch đơn vị liên quan 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi phương án quản lý, phân khu chức năng và sức tồn đa dạng sinh học theo chức năng quản lý Số Thực gian Tên các nhiệm vụ, chương trình, Cơ quan phối hợp Cơ quan chủ trì TT chịu tải của hệ sinh thái. nhà nước về du lịch. trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. trường. thực hiện dự án và ưu tiên
- Công an Thành phố; Kiểm soát, ngăn chặn tình trạng khai thác, đánh
bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép các loài
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
thực vật, động vật hoang dã, quý hiếm; bảo đảm Sở, ban, ngành, Thường
- Sở Công Thương; Kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm trong việc 13 Sở, ban, ngành, Chi cục Hải quan Khu vực II việc nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã đơn vị liên quan và Thường xuyên nhập khẩu loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm 14 đơn vị liên quan
- Chi cục Hải quan Khu vực II; Số Thực gian Tên các nhiệm vụ, chương trình, không ảnh hưởng xấu tới đa dạng sinh học và UBND các xã, xuyên Cơ quan phối hợp hại. Cơ quan chủ trì
- UBND các xã, phường, đặc khu. TT sức khỏe con người. phường, đặc khu thực hiện dự án và ưu tiên
