Kế hoạch 505/KH-UBND Lào Cai 2026 triển khai Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện Quyết định số 2878/QĐ-BNNMT ngày 24/7/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của “Chương trình điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên đến năm 2030” tại tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây viết tắt là KBTTN) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, nhằm tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái và góp phần chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và Ban quản lý các KBTTN trong việc quản lý và thực hiện các nguồn lực của chương trình.
2. Yêu cầu
- Công tác điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung, quy trình kỹ thuật theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất, kế thừa các dữ liệu sẵn có tại địa phương, tránh trùng lặp, lãng phí, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan; phân công rõ vai trò, trách nhiệm của từng đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong điều tra, phân tích, xử lý dữ liệu và xây dựng hệ thống quản lý thông tin đa dạng sinh học của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
26505Số: /KH-UBND Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả hoạt động điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các KBTTN trên địa bàn tỉnh Lào Cai; đánh giá chính xác hiện trạng, xu hướng biến động tài nguyên đa dạng sinh học, tình trạng các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành Hệ thống Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Lào Cai kết nối, tích hợp đồng bộ với Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia; cung cấp nguồn dữ liệu khoa học, tin cậy, phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách bảo tồn thiên nhiên, nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp sinh thái và bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đến năm 2030 hoàn thành điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học cho tất cả các KBTTN của tỉnh Lào Cai.
- Kết quả, dữ liệu điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các KBTTN trên địa bàn tỉnh được chuẩn hóa, số hóa và tích hợp đầy đủ vào Hệ thống Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Lào Cai và Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
- Ban quản lý các KBTTN, lực lượng Kiểm lâm và cán bộ chuyên trách công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật điều tra, quan trắc và kỹ năng vận hành, chia sẻ cơ sở dữ liệu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ thuật Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về đa dạng sinh học, vai trò của công tác điều tra, quan trắc bảo tồn thiên nhiên đến các cấp chính quyền, các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, mạng xã hội và trong các sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho lực lượng Kiểm lâm, cán bộ của Ban quản lý các KBTTN và cán bộ chuyên trách công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương về quy trình, phương pháp kỹ thuật điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học; phương pháp thu thập, xử lý mẫu vật, thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn cố định, vận hành thiết bị bẫy ảnh tự động và các phần mềm chuyên ngành số hóa dữ liệu.
2. Triển khai điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học tại các KBTTN
a) Điều tra, kiểm kê, quan trắc các hệ sinh thái tự nhiên Triển khai điều tra, kiểm kê, quan trắc về diện tích, cấu trúc, sức khỏe và diễn biến các hệ sinh thái rừng tự nhiên (rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng hỗn giao lá rộng - lá kim núi cao, hệ sinh thái núi cao Fansipan...), hệ sinh thái đất ngập nước nội địa (sông, suối, hồ, đầm) tại Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn Quốc gia Bát Xát, KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn, KBTTN Nà Hẩu, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải.
b) Điều tra, kiểm kê, quan trắc các loài sinh vật trong KBTTN
- Điều tra, kiểm kê, quan trắc các chỉ tiêu về số lượng cá thể, số lượng quần thể loài, tần suất xuất hiện của các loài động vật, động vật đặc hữu, động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, động vật bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn hiệu quả.
- Điều tra, kiểm kê, quan trắc các chỉ tiêu về diện tích, thành phần và xu thế biến động các loài thực vật, thực vật đặc hữu, thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, thực vật bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn hiệu quả.
3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tại các KBTTN
- Cơ sở dữ liệu dạng số được xây dựng đồng bộ, thống nhất bao gồm các chỉ tiêu về diện tích, chất lượng hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước và các chỉ tiêu về số lượng, thành phần loài động vật, thực vật trong các hệ sinh thái.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ được biên tập trên nền hệ tọa độ VN2000 về diện tích các hệ sinh thái, phân bố thành phần loài động vật, thực vật và các vị trí xuất hiện của các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài bị đe dọa có trong Sách đỏ Việt Nam.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đầu tư trang thiết bị
- Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám (Remote Sensing), hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích ảnh bẫy ảnh tự động, công nghệ phân tích ADN môi trường (eDNA) để nhận diện loài và phát hiện sớm các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
- Đầu tư trang bị máy móc, thiết bị hiện đại (máy định vị GPS chuyên dùng, thiết bị bay không người lái drone/flycam, camera bẫy ảnh hồng ngoại, máy đo thông số môi trường...) cho Ban quản lý các KBTTN và Chi cục Kiểm lâm phục vụ công tác điều tra, quan trắc ngoài thực địa.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
- Chủ động tìm đối tác và hợp tác với các tổ chức bảo tồn quốc tế (WWF, IUCN, CI, FFI...), các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế để tranh thủ nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực điều tra, quan trắc đa dạng sinh học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, hợp tác xã và cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững, chi trả dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.
6. Kiểm tra, giám sát và tổng kết, đánh giá thực hiện
- Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch tại các đơn vị, địa phương; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm và tổng kết Kế hoạch vào năm 2030.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có)) và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.
Tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn kỹ thuật chuyên sâu cho cán bộ kỹ thuật. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện tuyên truyền công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, chủ trì tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh liên quan đến công tác điều tra, quan trắc, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; ứng dụng công nghệ mới trong quản lý các khu bảo tồn.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban quản lý các KBTTN triển khai các hoạt động điều tra, kiểm kê, quan trắc trên địa bàn.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư sinh sống vùng đệm tham gia công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
6. Các Ban quản lý: Vườn quốc gia Hoàng Liên; Vườn quốc gia Bát Xát; Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Mù Cang Chải; Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu; Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn
Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị, trong giai đoạn 2027-2030, chủ động thực hiện việc điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học trên diện tích được giao quản lý; bảo đảm kết quả điều tra chính xác, khách quan, có sự kế thừa tài liệu đã có để tránh điều tra trùng lặp gây lãng phí; chú trọng áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động điều tra, quan trắc đa dạng sinh học. Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học của khu bảo tồn, tích hợp vào Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học cấp tỉnh và quốc gia. Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị, xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Khanh);
- Báo và PTTH Lào Cai;
- Trung tâm TTHN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan, đơn vị có tên trong KH;
- Lưu: VT, NLN (Thành).
Giàng Quốc Hưng
PHỤ LỤC KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ, QUAN TRẮC ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Lào Cai)
Hằng năm Sở Nông nghiệp và Tuyên truyền, phổ biến Tài liệu tuyên Ủy ban mặt trận Tổ 1.1 Môi trường pháp luật và nâng cao nhận quốc, Sở Tài chính, truyền, tin bài, các UBND các xã, phường, thức về công tác bảo tồn đợt truyền thông tại BQL các KBT thiên Công chức, Viên Hằng năm Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, BQL các các địa phương trong thiên và đa dạng sinh học Đào tạo, tập huấn kỹ thuật 1.2 KBT thiên nhiên. Môi trường chức được nâng cao nhiên, Báo & PT-TH nói chung trong đó có Điều tra, kiểm kê, quan điều tra, quan trắc đa dạng đó tập trung trọng 2 Tuyên truyền, nâng cao nhiệm vụ điều tra, quan năng lực, các lớp tập sinh học và vận hành trắc đa dạng sinh học tại tâm vào khu vực tỉnh. 1 CSDL số các Khu bảo tồn thiên huấn kỹ thuật nhận thức và tập huấn kỹ trắc đa dạng sinh học vùng đệm các khu Bảo tồn chuyên sâu nhiên thuật STT Thời gian thực hiện Kết quả dự kiến Đơn vị chủ trì Nội dung nhiệm vụ Đơn vị phối hợp 26505 Sở Tài chính, Sở Khoa Ban quản lý các khu Báo cáo kết quả điều Điều tra, kiểm kê, quan trắc Giai đoạn 2027 - 2030 bảo tồn học Công nghệ; Chi cục tra, kiểm kê, quan đa dạng sinh học tại các Báo cáo kết quả điều Bộ Nông nghiệp và Giai đọan 2026 - 2030 Kiểm lâm, UBND các khu bảo tồn: Vườn quốc trắc; sơ đồ phân bố Điều tra, kiểm kê, quan trắc Ủy ban nhân dân tỉnh 2.2 Xây dựng, cập nhật và - Sở Khoa học và Công Giai đoạn 2028 - 2030 Lào Cai. Môi trường Phần mềm CSDL đa Sở Nông nghiệp và các loài ưu tiên bảo gia Bát Xát, Khu bảo tồn tra, kiểm kê, quan xã, phường, Viện nghiên đa dạng sinh học tại Vườn 2.1 3.1 (Căn cứ theo Phụ lục Môi trường Quốc gia Hoàng Liên cứu chuyên ngành. dạng sinh học tỉnh nghệ. quản lý cơ sở dữ liệu đa thiên nhiên Nà Hẩu, Khu trắc; hệ thống ô tiêu vệ (Vườn Quốc gia Hoàng - BQL các KBT thiên I, Quyết định số Lào Cai được vận Xây dựng, cập nhật và bảo tồn thiên nhiên Hoàng chuẩn cố định dạng sinh học tỉnh Lào Cai 3 2067/ QĐ-TTg ngày Liên đạt danh hiệu quốc tế Liên – Văn Bàn, Khu bảo hành, tích hợp CSDL nhiên quản lý Cơ sở dữ liệu đa tích hợp, kết nối cơ sở dữ 16/12/2021 của Thủ dạng sinh học tỉnh Lào liệu quốc gia. quốc gia, CSDL tỉnh tồn loài, sinh cảnh Mù “Vườn di sản ASEAN”) Cai Cang Chải. Lào Cai tướng Chính phủ) STT Thời gian thực hiện Kết quả dự kiến Đơn vị chủ trì Nội dung nhiệm vụ Đơn vị phối hợp 2027 - 2028 Cục Bảo tồn thiên nhiên Dữ liệu được cập Hàng năm Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính; Sở Khoa Trang thiết bị quan Đầu tư trang thiết bị khảo Định kỳ cập nhật số liệu 3.2 4.1 Môi trường (BQL Môi trường học và Công nghệ nhật chuẩn hóa, liên sát, bẫy ảnh, drone, máy trắc hiện đại được và Đa dạng sinh học; Sở điều tra, quan trắc vào Hệ Ứng dụng khoa học công 4 Báo cáo kết quả Các Sở Ngành, địa Khoa học và Công nghệ. Năm 2030 Sở Nông nghiệp và Tổng kết đánh giá thực bàn giao và đưa vào các KBT, Chi cục nghệ, chuyển đổi số và thông hằng năm thống CSDL đa dạng sinh định vị GPS chuyên dùng 5 Kiểm lâm) Môi trường hiện Kế hoạch học phương sử dụng. thực hiện đầu tư trang thiết bị STT Thời gian thực hiện Kết quả dự kiến Đơn vị chủ trì Nội dung nhiệm vụ Đơn vị phối hợp
