Kế hoạch 503/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75- KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 208/NQ-CP; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị
- xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của thành phố; tạo chuyển biến rõ nét trong quản trị môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, phối hợp, tiến độ và sản phẩm thực hiện, làm cơ sở để các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện thông qua các chỉ tiêu tại Phụ lục I và nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch.
d) Góp phần thực hiện định hướng xây dựng thành phố đến năm 2045 trở thành thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, phấn đấu thuộc nhóm thành phố phát triển khá của châu Á, trở thành thành phố đáng sống của Việt Nam.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 208/NQ-CP; phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng 10 năm 2026 22503 trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
b) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nội dung công việc, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện; bảo đảm nguyên tắc rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ sản phẩm và rõ nguồn lực.
c) Các cấp ủy, tổ chức đảng, sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và đảng ủy xã, phường chủ động triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, nhất là người đứng đầu, xác định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ thường xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khỏe, tính mạng, sinh kế của người dân làm mục tiêu cao nhất.
b) Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng dễ hiểu, hướng tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng, xây dựng văn hóa môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia các phong trào bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và giám sát việc thực hiện.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
a) Rà soát, đề xuất hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất các quy định, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của thành phố về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các lĩnh vực có liên quan theo thẩm quyền; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định còn bất cập, không phù hợp thực tiễn.
b) Tiếp tục rà soát, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện của địa phương.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và phát triển thị trường các-bon theo quy định và hướng dẫn của Trung ương.
d) Rà soát, tổ chức áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm các công trình, dự án trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
đ) Triển khai, áp dụng các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, hạ tầng kỹ thuật đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thoát nước và xử lý nước thải, tái sử dụng nước, sử dụng vật liệu xây dựng xanh và giảm phát thải trong hoạt động xây dựng theo quy định.
e) Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu, công nghệ và theo mức độ rủi ro; kết hợp phòng ngừa, tiền kiểm có trọng tâm với hậu kiểm theo mức độ tuân thủ; đẩy mạnh số hóa quá trình giải quyết thủ tục hành chính; triển khai, áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, mô hình mới có lợi cho môi trường theo quy định của cấp có thẩm quyền.
g) Tổ chức thực hiện phân loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường; kết hợp kiểm soát từng nguồn thải với quản lý chất lượng môi trường theo vùng, khu vực, lưu vực sông và tổng thải lượng chất ô nhiễm; tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quản lý các vấn đề môi trường có tính liên ngành, liên địa bàn.
h) Tăng cường hướng dẫn, đối thoại, hỗ trợ tuân thủ; triển khai kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường có trọng tâm, trọng điểm, tránh chồng chéo; phối hợp thanh tra, kiểm tra, điều tra và xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Bảo đảm bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường theo Kết luận số 75-KL/TW và Nghị quyết số 208/NQ- CP; hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường bảo đảm hiệu quả, đúng quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường, xử lý các điểm nóng ô nhiễm, hệ thống quan trắc và dữ liệu môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và các dự án có tính liên vùng, đa mục tiêu thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước thải đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư có nguy cơ mất an toàn. Huy động, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển giao thông xanh, thông minh và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
d) Hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn lực xã hội, nguồn vốn quốc tế, các quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
đ) Chủ động tiếp cận, sử dụng hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, các quỹ khí hậu toàn cầu và cơ chế tài chính quốc tế theo quy định;
tăng cường năng lực chuẩn bị, quản lý và tổ chức thực hiện dự án, bảo đảm minh bạch, tránh trùng lặp, phù hợp với định hướng, ưu tiên của quốc gia và thành phố.
4. Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
a) Khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí; tập trung kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, xử lý các khu vực có nguy cơ ô nhiễm không khí cao, nhất là tại các đô thị, khu vực tập trung dân cư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên trên địa bàn thành phố; đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề; kiểm soát tổng thải lượng chất ô nhiễm tại những khu vực nhạy cảm, áp lực môi trường lớn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
c) Nâng cao hiệu quả phân loại chất thải rắn sinh hoạt phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn; đầu tư đồng bộ thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng; giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trực tiếp; thúc đẩy trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và thị trường vật liệu thứ cấp theo quy định.
d) Chủ động nhận diện và quản lý các chất thải mới phát sinh từ quá trình chuyển đổi xanh; kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo thẩm quyền.
đ) Đẩy mạnh xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề gắn với bảo tồn, phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững. Tập trung xử lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm nóng ô nhiễm khác trên địa bàn thành phố.
e) Kết nối, giám sát theo thời gian thực đối với nguồn nước thải, khí thải lớn thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục; kiểm soát chất lượng dữ liệu, cảnh báo sớm và sử dụng dữ liệu làm căn cứ kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
a) Nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm và các hệ sinh thái có khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon xanh; bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm và nguồn gen trên địa bàn thành phố.
b) Tăng cường quản lý, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển, ven biển, cửa sông, đất ngập nước và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo tồn phù hợp với điều kiện thực tiễn và quy hoạch của thành phố; phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái, kinh tế dưới tán rừng và các mô hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh thái, gắn bảo tồn với phát triển kinh tế biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
c) Triển khai lượng giá tài nguyên, dịch vụ hệ sinh thái và hạch toán vốn tự nhiên theo hướng dẫn của Trung ương; từng bước tích hợp giá trị thiên nhiên, đa dạng sinh học và hạ tầng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các quyết định đầu tư thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
d) Phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên gắn với chuyển đổi số; triển khai điều tra cơ bản, lập và tổ chức thực hiện các quy hoạch, phương án quản lý, sử dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền; ưu tiên quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển; bảo đảm an ninh tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
a) Định kỳ rà soát, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với tình hình thực tiễn và không gian phát triển của thành phố; nâng cao năng lực dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo sớm và truyền tin đến người dân, đặc biệt tại khu vực có nguy cơ cao;
điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của thành phố, ưu tiên những nơi có nguy cơ rủi ro cao.
b) Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
c) Chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phát triển các đô thị chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết ngập úng do mưa lớn cực đoan, triều cường tại các khu vực đô thị.
d) Phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
đ) Triển khai các giải pháp thích ứng đặc thù theo vùng, dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái, cộng đồng cho các khu vực có nguy cơ cao trên địa bàn thành phố; rà soát, đánh giá mức độ dễ bị tổn thương, rủi ro và quy hoạch, sắp xếp lại các khu dân cư có nguy cơ rủi ro cao, thực hiện di dời dân cư khỏi các vùng có nguy cơ cao theo quy định, kết hợp với bảo đảm sinh kế và nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho người dân.
e) Hoàn thiện các cơ chế, giải pháp công trình và phi công trình, kết hợp với các công cụ tài chính nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các- bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
a) Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn và các chương trình, kế hoạch có liên quan trên địa bàn thành phố; thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và khuyến khích phát triển công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường phù hợp với điều kiện của thành phố.
b) Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
c) Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, giao thông xanh, từng bước hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.
d) Thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình;
phát triển công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp.
đ) Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn, bền vững; phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
e) Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ sinh kế nhằm bảo đảm chuyển đổi công bằng, hạn chế tác động bất lợi đối với người lao động, nhóm yếu thế và các khu vực phụ thuộc vào ngành phát thải cao.
g) Nâng cao chất lượng kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; phối hợp triển khai thị trường các-bon theo quy định; quản lý hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
h) Tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế các-bon thấp phù hợp với Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam và các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu; chủ động rà soát, lồng ghép các mục tiêu, giải pháp giảm phát thải vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án của thành phố, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
8. Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực
a) Ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo; công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, giảm phát thải, tái chế, xử lý chất thải, thu hồi - tái sử dụng - lưu giữ các-bon; phát triển, chuyển giao giống, kỹ thuật nuôi, trồng hiện đại, năng suất cao, phát thải thấp phù hợp với điều kiện của thành phố; đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Danh mục các bài toán lớn của thành phố tại Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 và Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu môi trường, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của thành phố, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tích hợp, liên thông với cơ sở dữ liệu của Trung ương; thực hiện chuẩn dữ liệu, cơ chế cập nhật và chia sẻ; bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu trong quá trình xây dựng, vận hành, kết nối và khai thác, sử dụng.
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và mô hình số phục vụ hoạch định chính sách, cấp phép, hậu kiểm, cảnh báo, chỉ đạo điều hành và công khai thông tin; ưu tiên các bài toán có dữ liệu đủ chất lượng và hiệu quả đo lường được.
d) Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý nhà nước về môi trường, biến đổi khí hậu, nhất là đội ngũ cán bộ ở Ủy ban nhân dân các xã, phường; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm; tăng cường liên kết viện - trường - doanh nghiệp và hợp tác quốc tế; có cơ chế thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ trẻ; thực hiện theo Đề án số 06-ĐA/TU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố và Kế hoạch số 371/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
a) Chủ động triển khai thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế về môi trường, biến đổi khí hậu theo phân công, hướng dẫn của Trung ương; tham gia các sáng kiến, chương trình, cơ chế hợp tác khu vực, quốc tế về môi trường, khí hậu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của thành phố.
b) Tăng cường hợp tác với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, đối tác trong và ngoài nước nhằm huy động tài chính khí hậu, chuyển giao công nghệ xanh, tiên tiến, phối hợp triển khai thị trường các-bon, nâng cao năng lực và hỗ trợ triển khai; ưu tiên đối tác, chương trình có khả năng huy động nguồn lực và tạo chuyển biến thực chất.
c) Nâng cao năng lực dự báo, đánh giá tác động và chủ động ứng phó với tiêu chuẩn, quy định, hàng rào kỹ thuật thương mại quốc tế về môi trường và khí hậu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm của thành phố.
d) Tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường có tính liên vùng, xuyên biên giới; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và các vấn đề liên quan đến an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn và các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở được giao tại Kế hoạch và
Phụ lục II kèm theo.
c) Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ, sản phẩm các nhiệm vụ tại Phụ lục II; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
d) Chủ trì rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi có thay đổi về chủ trương, chính sách, quy định pháp luật hoặc phát sinh yêu cầu thực tiễn; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách tham mưu về kinh phí thực hiện kế hoạch này theo đúng quy định.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển đô thị xanh, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu; công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hạ tầng kỹ thuật đô thị về thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp và giảm phát thải trong hoạt động xây dựng theo quy định.
b) Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển đô thị bền vững trong quá trình lập, thẩm định, tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực quản lý.
c) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức xác định, đặt hàng, quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, trọng tâm là các bài toán lớn của thành phố; chủ trì bảo đảm hạ tầng số, nền tảng tích hợp dữ liệu dùng chung.
b) Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ giảm phát thải, tái chế, xử lý chất thải, quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo môi trường; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và các công nghệ số phù hợp.
c) Phối hợp xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu, nền tảng số phục vụ quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
d) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy định.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi xanh trong lĩnh vực công thương; phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, kinh tế tuần hoàn; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
b) Thúc đẩy chuyển đổi các ngành, lĩnh vực sản xuất theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, nguyên vật liệu; phát triển các mô hình sản xuất sạch hơn, công nghiệp xanh và các mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện của thành phố.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp quản lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ ít phát thải; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định về môi trường và khí hậu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hội nhập quốc tế.
d) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị khác Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch; bảo đảm tiến độ, chất lượng, sản phẩm và kết quả thực hiện; chủ động phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và chuyển đổi xanh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phân loại, thu gom, xử lý chất thải, bảo vệ nguồn nước, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ khác theo phân cấp, thẩm quyền.
c) Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ có tính liên ngành, liên địa bàn; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh trên địa bàn.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định và yêu cầu của cơ quan đầu mối.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị
- xã hội Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- TT. Thành ủy;
KT. CHỦ TỊCH
- CT, các P.CT UBND TP;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- UBMTTQVN TPCT và các tổ chức chính trị - xã hội;
- VP UBND TP (2H);
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT.VK
Vương Quốc Nam
Phụ lục I CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố) _______________
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị Tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn biển, xử lý bằng phương pháp chôn lấp Sở Nông nghiệp Dưới 30% Tối thiểu 7 Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị Tỷ lệ nguồn nước thải, khí thải lớn thường xuyên xảy ra thiên tai có thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường trong tổng chi ngân sách trực tiếp so với lượng được thu ven biển so với diện tích tự nhiên được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn 10 1 3 4 9 100% 70% 70% 6% Cơ quan theo dõi, Sở Công Thương Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Xây dựng Sở Tài chính Tỷ lệ che phủ rừng TT Mục tiêu 2 5 6 8 95,8% 100% 85% 2% 2% và Môi trường và Môi trường Chỉ tiêu 22503gom môi trường nhà nước hằng năm nhà ở an toàn trường vùng biển thuộc địa bàn thành phố vực nông thôn được thu gom, xử lý được quan trắc tự động, liên tục được thu gom, xử lý và Môi trường và Môi trường và Môi trường và Môi trường tổng hợp Theo chỉ Số công trình xây dựng xanh được Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có tiêu phân 16 Sở Nông nghiệp Sở Xây dựng Giảm tiêu hao năng lượng tính trên Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong chứng nhận nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở bổ của Bộ 11 Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi 80% Cơ quan theo dõi, Sở Nông nghiệp Giảm phát thải khí nhà kính Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái Tỷ trọng kinh tế xanh TT Ít nhất 9% 12 13 14 15 17 Mục tiêu 1 - 1,5% 26,1% 10% 10% Sở Công Thương Sở Công Thương và Môi trường Chỉ tiêu GDP/năm tổng cung năng lượng sơ cấp đất được di dời đến nơi an toàn Xây dựng và Môi trường tổng hợp trường trường
Phụ lục II DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 (Kèm theo Kế hoạch số /KH- UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Các sở, ban, Kế hoạch, Tổ chức triển khai các hoạt động truyền ngành; Ủy ban Ngân sách nhà Ngân sách địa Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại chương trình thông về bảo vệ môi trường, ứng phó với Sở Công nhân dân các xã, Sở Nông nghiệp biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030 trên chất thải, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa nước (NSNN) phương và các hoạt Kế hoạch; Sở Nông nghiệp 1. 2026 - 2030 Thương; các cơ phường; MTTQ (NSĐP) và dùng một lần, lối sống xanh, tiêu dùng xanh, và các nguồn và Môi trường địa bàn thành phố, gắn với các chương trình, động truyền 2. 2026 - 2030 mô hình và Môi trường quan liên quan và các tổ chức các nguồn lực kế hoạch truyền thông của Trung ương và lực khác thông hằng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiên nhiên và Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể 22503chính trị - xã hội Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội khác năm phòng tránh rủi ro thiên tai. thành phố. I Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Các cơ chế,
chính sách Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách của Sở Tư pháp và được rà soát, Sở Nông nghiệp Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, biến thành phố về bảo vệ môi trường, quản lý chất các sở, ban, Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện các Sở Nông nghiệp sửa đổi, bổ và Môi trường; NSĐP và các Thường xuyên Tài liệu hướng thải, sử dụng tài nguyên hiệu quả, kinh tế tuần đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, kinh tế 2. NSĐP 2026 Các sở, ban, ngành thành phố Sở Giáo dục và quy hoạch, kế hoạch, chương trình của thành sung hoặc đề và Môi trường Các quy hoạch, Ủy ban nhân dân Sở Nông nghiệp dẫn; chương hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu phù nguồn lực tuần hoàn và sử dụng tiết kiệm tài nguyên từ năm học 3.
có liên quan ngành thành phố phố có liên quan đến bảo vệ môi trường, tài xuất cấp có 1. kế hoạch, NSĐP 2026 hợp quy định pháp luật và điều kiện thực tế. và Môi trường Đào tạo các xã, phường; có liên quan 2027 - 2028 khác nguyên, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu thẩm quyền trình, học liệu vào hoạt động giáo dục, đào tạo, tuyên chương trình Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể các cơ sở đào tạo Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành truyền trên địa bàn. và phát triển xanh. II Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư Rà soát, ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên về môi Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện
Sở Tài chính; Sở Tài chính, các Các dự án, mô Danh mục Danh mục dự NSĐP và các NSĐP và các Quy định, các dự án công nghệ sạch, tiết kiệm năng các quy định, tiêu chí môi trường trong đầu trường, khí hậu và tăng trưởng xanh để huy vụ, dự án cấp bách về xử lý ô nhiễm, thu gom Các sở, ban, Các sở, ban, Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp các sở, ban, sở, ban, ngành NSĐP NSĐP Sở Công Thương Sở Xây dựng hình đầu tư hướng dẫn, tiêu lượng, tái chế chất thải, sản xuất vật liệu từ nguồn lực nguồn lực nhiệm vụ, kế tư, xây dựng, phát triển đô thị, khu dân cư, và xử lý nước thải, chất thải rắn, phục hồi án; hồ sơ đề động nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn 3. 1. 2. 3. 2026 - 2030 2026 - 2030 Hằng năm 2028 ngành ngành liên quan và Môi trường và Môi trường liên quan ngành thành phố chí áp dụng chất thải, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải hoạch vốn khu/cụm công nghiệp và các khu vực sản khác khác nguồn nước, phòng chống sạt lở và thích ứng xanh xuất đầu tư đầu tư tư nhân và các nguồn lực hợp pháp Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác. khí nhà kính. với biến đổi khí hậu. xuất tập trung. III Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Sở Nông nghiệp Triển khai đầu tư xây dựng các khu xử lý Tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng, nâng cấp
Các sở, ban, và Môi trường, Dự án/khu xử Kế hoạch; chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải theo hệ thống thu gom, xử lý nước thải (trừ xử lý Các sở, ban, NSĐP và các NSĐP và các Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất các sở, ban, ngành liên quan; Danh mục sản NSĐP và các Sở Nông nghiệp lý chất thải rắn mạng lưới nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản quy hoạch, đáp ứng yêu cầu về công suất, ngành thành phố; Sở Nông nghiệp Sở Xây dựng lượng môi trường không khí trên địa bàn nguồn lực nguồn lực 2. 3. 2026 - 2030 2026 - 2030 ngành liên quan, Ủy ban nhân dân công nghệ và bảo vệ môi trường; đồng nguồn lực phẩm quan trắc; báo và Môi trường xuất nông nghiệp, sản xuất muối); từng bước được đầu tư 1. 2026 - 2030 Ủy ban nhân dân khác khác thành phố; tăng cường quan trắc, cảnh báo và và Môi trường các xã, phường Ủy ban nhân dân cáo chất lượng hoàn thiện hệ thống thu gom xử lý nước thải khác thời từng bước cải tạo, đóng cửa các bãi xây dựng Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan các xã, phường kiểm soát các nguồn phát thải lớn. STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể các xã, phường Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường chôn lấp không hợp vệ sinh. không khí trên địa bàn thành phố. IV Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
Các sở, ban, Kế hoạch kiểm khu/cụm công nghiệp, cơ sở chăn nuôi, nuôi Các sở, ban, NSĐP và các ngành; Ủy ban Hệ thống, mô Sở Nông nghiệp Tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại tra, giám sát; trồng thủy sản và các nguồn thải có nguy cơ ngành; Ủy ban Thường xuyên nguồn lực 4.
nhân dân các xã, NSĐP và các báo cáo kết cao; xử lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác, hình phân loại nguồn; hoàn thiện mạng lưới thu gom, vận và Môi trường nhân dân các xã, Các sở, ban, Cơ sở dữ liệu; khác Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu Sở Nông nghiệp phường NSĐP và các chuyển, trung chuyển, tái sử dụng, tái chế và chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa nguồn lực quả và thu gom; 5. 2026 - 2030 phường; các danh mục khu ngành và Ủy về các hệ sinh thái, khu vực có giá trị đa dạng Sở Nông nghiệp và Môi trường các dự án xử lý khác nguồn lực xử lý chất thải phù hợp điều kiện từng khu 1. 2026 - 2030 công ty thu gom ban nhân dân chất, thuốc bảo vệ thực vật và các điểm nóng sinh học, cảnh quan tự nhiên và nguồn gen vực ưu tiên và Môi trường Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan chất thải khác vực. STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể rác thải Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên bảo tồn các xã, phường cần ưu tiên bảo tồn trên địa bàn thành phố. ô nhiễm khác trên địa bàn thành phố. V Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Các sở, ban, Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái đất ngập nước, Các chương Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp hệ Các sở, ban, ngành liên quan NSĐP và các Xây dựng, cập nhật bản đồ phân vùng nguy hành lang sông, kênh, rạch và các khu vực thống thoát nước đô thị, công trình kiểm soát trình, dự án Sở Nông nghiệp ngành liên quan Các sở, ban, và Ủy ban nhân Danh mục dự NSĐP và các nguồn lực 2. 2026 - 2030 ngành và Ủy ban cơ ngập úng, sạt lở bờ sông, bờ kênh và các ngập, hồ điều hòa, không gian trữ nước và phục hồi hệ sinh thái có vai trò điều hòa nước, giảm ngập Sở Nông nghiệp và Ủy ban nhân 3. Bản đồ rủi ro; và Môi trường 2026 - 2030 Sở Xây dựng dân các xã, khác nguồn tài trợ án 2. 2026 - 2030 NSNN nhân dân các xã, Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với các công trình hạ tầng thích ứng với biến đổi khu vực có nguy cơ cao do thiên tai, biến đổi sinh thái và duy trì đa dạng sinh học. Sở Nông nghiệp cơ sở dữ liệu và Môi trường Các sở, ban, dân các xã, Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan phường STT 1. 2029 - 2030 Nguồn lực Kế hoạch NSĐP Nhiệm vụ cụ thể ngành thành phố Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai biến đổi khí hậu (cập nhật). khí hậu khí hậu. VI và Môi trường Sản phẩm thực hiện phối hợp phường phường chủ trì Xây dựng, triển khai, đánh giá và nhân rộng
các mô hình nông nghiệp thông minh, sử
dụng nước hiệu quả, giảm phát thải, thích
Các sở, ban, ứng với biến đổi khí hậu; phát triển sản xuất
ngành liên quan NSĐP và các nông nghiệp tuần hoàn; tập huấn, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Ủy ban nhân Mô hình, dự án kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nguồn lực 6. 2026 - 2030 và Môi trường dân các xã, khác nghệ và tuyên truyền, phổ biến các quy trình
phường Rà soát, bố trí, di dời dân cư tại các khu vực Triển khai các dự án phòng, chống và khắc sản xuất theo hướng thích ứng với biến đổi NSĐP và các Phương án và Các sở, ban, Các sở, ban, Các công trình NSĐP và các Sở Nông nghiệp có nguy cơ cao về sạt lở, ngập sâu và thiên khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phục sạt lở bờ sông, bờ kênh; ưu tiên khu Ủy ban nhân dân dự án di dời, nguồn lực 4. 5. 2026 - 2030 2026 - 2030 ngành liên quan ngành liên quan chống sạt lở các xã, phường nguồn tài trợ phát thải và phát triển nông nghiệp tuần tai; bảo đảm điều kiện nhà ở, hạ tầng và sinh và Môi trường vực ảnh hưởng đến dân cư, công trình hạ Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan khác tái định cư STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính hoàn. kế cho người dân. tầng thiết yếu và khu vực có nguy cơ cao. VII Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Xây dựng, triển khai, đánh giá và nhân rộng
các mô hình sản xuất nông nghiệp, chế biến
nông sản và thủy sản theo hướng xanh, tuần
NSĐP và các hoàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải Các sở, ban, Sở Nông nghiệp Mô hình, dự án khí nhà kính; tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nguồn lực 2. 2026 - 2030 ngành liên quan và Môi trường chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và khác
Khuyến khích phát triển đô thị xanh, công NSĐP và các NSĐP và các Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu Xây dựng Kế hoạch kiểm kê khí nhà kính và tuyên truyền, phổ biến các quy trình sản xuất Chương trình, Các sở, ban, Các sở, ban, Các sở, ban, Công trình, dự Sở Nông nghiệp Sở Công Thương Sở Xây dựng nguồn lực nguồn lực quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp theo hướng xanh, tuần hoàn, tiết kiệm tài trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, đề xuất giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà 1. 3. 4. 2026 - 2030 2026 - 2030 2026 - 2030 Kế hoạch Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan NSĐP dự án ngành liên quan ngành liên quan ngành liên quan và Môi trường án, mô hình STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể khác khác kính trên địa bàn thành phố nguyên và giảm phát thải khí nhà kính. quy hoạch và điều kiện của thành phố. vật liệu tái chế và vật liệu phát thải thấp. Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Sở Khoa học và
Công nghệ (hạ Cơ sở dữ liệu Chi sự nghiệp tầng số, nền 2026 - 2027: Xây dựng, cập nhật và vận hành cơ sở dữ môi trường, bảo vệ môi tảng tích hợp, biến đổi khí kiến trúc, danh liệu môi trường, biến đổi khí hậu của thành chuẩn dữ liệu, trường; vốn Sở Nông nghiệp hậu được kết mục dữ liệu; phố (thống nhất với cơ sở dữ liệu tại Mục V, an toàn thông đầu tư công về 1.
2028 - 2030: Mục VI); kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu nối, chia sẻ; và Môi trường Các sở, ban, chuyển đổi số; tin); Sở Xây Triển khai các giải pháp chuyển đổi xanh quy chế cập quốc gia và nền tảng tích hợp dữ liệu của vận hành, cập NSĐP và các dựng; các sở, nguồn hợp ngành liên quan nhật nhật, khai thác thành phố. trong giao thông vận tải, ưu tiên giao thông Các dự án ban, ngành; Ủy nguồn lực pháp khác và Ủy ban nhân 5. 2026 - 2030 Sở Xây dựng công cộng, phương tiện sử dụng năng lượng dữ liệu ban nhân dân dân các xã, khác Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan sạch và hạ tầng hỗ trợ phương tiện xanh. STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực các xã, phường phường VIII Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Mỗi bài toán Sự nghiệp Sở Nông nghiệp liên quan có ít Đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo giải quyết các nhất 01 nhiệm và Môi trường;
công nghệ;
Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Vốn đầu tư bài toán lớn về môi trường và biến đổi khí vụ được đặt Hệ thống cảnh Quỹ Phát triển Sở Nông nghiệp Đặt hàng hằng 2027: thí điểm Công nghệ; cơ Sở Công Sở Khoa học và công; chi sự hàng; kết quả hậu (bài toán số 2, 3, 7 tại Quyết định số Xây dựng, vận hành hệ thống giám sát, cảnh báo sớm được khoa học, công năm, từ năm và Môi trường 3.
1424/QĐ-UBND; bài toán số 2, 3 tại Quyết Công nghệ Thương; viện khu vực trung nghiệp bảo vệ quan khí tượng được chuyển (môi trường, 2027 báo sớm về môi trường, thiên tai, sạt lở, ngập nghệ và đổi vận hành; bản giao cho cơ môi trường; nghiên cứu, thủy văn trên tâm; định số 4039/QĐ-UBND); ứng dụng viễn 2.
mới sáng tạo; thiên tai, sạt lở); úng; tích hợp với Trung tâm điều hành thông đồ ngập úng, 2030: mở rộng ODA, quỹ khí quan quản lý thám, GIS, AI, UAV, IoT trong quan trắc, dự trường đại học; địa bàn; Ủy ban Sở Xây dựng hợp tác công - minh của thành phố. sạt lở được cập báo, quản lý môi trường, tài nguyên. doanh nghiệp hậu và nguồn nhân dân các xã, toàn thành phố để tích hợp vào Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan (ngập úng đô thị) nhật định kỳ tư; xã hội hóa STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể Hợp tác và hội nhập quốc tế hợp pháp khác nhiệm vụ 1, 2 phường IX Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì Các sở, ban, Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về Các chương NSĐP và các bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí ngành thành Sở Nông nghiệp trình, dự án, hậu; huy động nguồn lực, chuyển giao công nguồn lực hợp phố và cơ quan, 1 2026 - 2030 hoạt động hợp và Môi trường nghệ xanh và nâng cao năng lực thực hiện pháp khác tổ chức có liên Kết quả/ Thời hạn Cơ quan Cơ quan tác STT Nguồn lực Nhiệm vụ cụ thể các cam kết quốc tế. quan Sản phẩm thực hiện phối hợp chủ trì
