Kế hoạch 502/KH-UBND Lào Cai 2026 phục hồi và quản lý vùng đất ngập nước quan trọng
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện “Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026 -2035, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện Quyết định số 3076/QĐ-BNNMT ngày 05/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt “Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2050”.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026- 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Lào Cai” với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả hoạt động “Đề án phục hồi và tăng cường quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng giai đoạn 2026 -2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Hoàn thành điều tra, thống kê, kiểm kê các vùng đất ngập nước của tỉnh Lào Cai, xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng và các vùng đất ngập nước có dấu hiệu bị suy thoái của tỉnh.
- Thành lập Khu đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà với diện tích khoảng 10.000 ha (Theo Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 8/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).
- Tăng cường năng lực về quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường cho chính quyền địa phương các cấp.
3. Tầm nhìn đến 2050
- Các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, du lịch và các hoạt động khác có nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm môi trường được kiểm soát.
- Các vùng đất ngập nước quan trọng của tỉnh bị suy thoái được phục hồi, bảo tồn, sử dụng bền vững và duy trì các tiêu chí xác lập vùng đất ngập nước quan trọng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
22502Số: /KH-UBND Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
- Các Sở, ngành, chính quyền địa phương và hệ thống chính trị của tỉnh tăng cường năng lực về quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.
II. NHIỆM VỤ
1. Điều tra, đánh giá và xác định các vùng đất ngập nước tỉnh Lào Cai
- Thống kê diện tích các vùng đất ngập nước trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai.
- Điều tra, đánh giá và xác định các vùng đất ngập nước quan trọng của tỉnh Lào Cai theo quy định của Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng.
- Điều tra, đánh giá mức độ suy thoái, xác định nguyên nhân và đánh giá khả năng phục hồi của các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái tại tỉnh.
Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, phương án, lộ trình phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế của Tỉnh.
2. Thành lập Khu đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà Xây dựng “Dự án điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng Hồ sơ xác lập vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà, tỉnh Lào Cai." Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập “Khu đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà” cùng hệ thống Ban quản lý Khu đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, phục hồi
- Tổ chức thực hiện các hoạt động phục hồi vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái theo các tiêu chí xác định vùng đất ngập nước quan trọng quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP và theo các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Tổ chức triển khai các biện pháp kỹ thuật, nhằm phục hồi các loài đặc trưng, loài chỉ thị, từng bước khôi phục cấu trúc và chức năng sinh thái đặc thù của vùng đất ngập nước quan trọng nhằm bảo đảm tiêu chí xác lập vùng đất ngập nước quan trọng.
- Xây dựng, cập nhật dữ liệu về các vùng đất ngập nước quan trọng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học.
(Có Phụ lục chi tiết các nhiệm vụ ưu tiên triển khai kèm theo)
III. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ thuật
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, hướng dẫn biện pháp để bảo vệ môi trường trong đó có bảo vệ vùng đất ngập nước đến mọi tầng lớp nhân dân đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức, đa dạng, phong phú, rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội (Zalo, facebook,…) đăng tải công báo, thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử;
lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, lồng ghép tuyên truyền vào các buổi họp thôn (bản), tổ khu phố, trường học, tuyên truyền bằng tờ rời pháp luật, áp phích. Tuyên truyền bằng nhiều ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng tiếp nhận, có thể tuyên truyền bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau như tiếng Kinh, tiếng dân tộc H’Mông, Dao…
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho các Sở, Ngành, địa phương có liên quan về các vùng đất ngập nước.
2. Ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số và đầu tư trang thiết bị
- Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo trong việc điều tra, đánh giá, xác định các các vùng đất ngập nước quan trọng. Sử dụng các vật chỉ thị nhạy cảm (như tảo cát hoặc động vật không xương sống đáy lớn) để đánh giá nhanh trạng thái sinh thái của nguồn nước.
- Gắn điều tra đa dạng sinh học tại các vùng đất ngập nước với điều tra, kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học để tránh trùng lặp và tiết kiệm chi phí. Quan trắc môi trường tại các vùng đất ngập nước quan trọng để đánh giá chất lượng nước tại các vùng đất ngập nước quan trọng.
3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các vùng đất ngập nước
- Cơ sở dữ liệu các vùng đất ngập nước tỉnh Lào Cai được xây dựng đồng bộ, thống nhất bao gồm các chỉ tiêu về diện tích, chất lượng hệ sinh thái và các chỉ tiêu về số lượng, thành phần loài động vật, thực vật trong các hệ sinh thái;
danh lục các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm tại các vùng đất ngập nước.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
- Chủ động tìm đối tác và hợp tác với các tổ chức các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế để tranh thủ nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực quan trắc đa dạng sinh học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, hợp tác xã và cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo tồn các vùng đất ngập nước quan trọng gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững.
5. Kiểm tra, giám sát và tổng kết, đánh giá thực hiện Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch tại các đơn vị, địa phương; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có)) và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ các vùng đất ngập nước tỉnh Lào Cai. Tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành nghiên cứu, lập dự án và tiến hành điều tra, đánh giá, xây dựng Danh mục vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước. Tổ chức điều tra, đánh giá mức độ, nguyên nhân suy thoái và phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng bị suy thoái theo thẩm quyền, theo các tiêu chí xác định vùng đất ngập nước quan trọng quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành nghiên cứu, lập dự án: “Điều tra, đánh giá hiện trạng và xây dựng Hồ sơ xác lập vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà, tỉnh Lào Cai.”. Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập “Khu bảo tồn đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia Hồ Thác Bà”.
- Phối hợp với UBND cấp xã xây dựng tài liệu, hướng dẫn kỹ thuật truyền thông phù hợp với đặc thù với từng địa phương.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, chủ trì tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh liên quan đến công tác điều tra, quan trắc, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng tỉnh Lào Cai.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm lập danh sách và thống kê diện tích các vùng đất ngập nước của địa phương, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động điều tra, đánh giá, xác định các vùng đất ngập nước quan trọng và điều tra đánh giá mức độ suy thoái, xác định nguyên nhân và đánh giá khả năng phục hồi của các vùng đất ngập nước quan trọng.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị chuyên môn phối hợp với các đơn vị tổ chức tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng tại địa phương; lồng ghép nội dung tuyên truyền với chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ sinh kế bền gắn với bảo vệ và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước tại địa phương. Chủ động lồng ghép các nhiệm vụ bảo vệ các vùng đất ngập nước quan trọng với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo các cơ quan cấp trên theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị, xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Khanh);
- Báo và PTTH Lào Cai;
- Trung tâm TTHN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NLN (Thành).
Giàng Quốc Hưng
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHỤC HỒI VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Lào Cai)
Hội nghị tuyên truyền, Sở Nông nghiệp Uỷ ban nhân dân Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ 1 Hằng năm
Các đơn vị liên Các lớp đào tạo, tập huấn Các khóa đào tạo tập Sở Nông nghiệp biến chính sách, pháp luật, tin bài, các đợt truyền và Môi trường, xã, phường Hằng năm
quan, UBND các Báo & PT-TH Các Sở, ngành, Giai đoạn 2027-2029 Sở Nông nghiệp Xác lập danh mục các chuyên sâu cho các Sở, huấn, tài liệu hướng hướng dẫn biện pháp để bảo thông, tài liệu tuyên và Môi trường Điều tra, xác lập danh mục, 2 Sở Nông nghiệp Thống kê các vùng đất ngập Uỷ ban nhân dân Xác lập danh mục các xã, phường Năm 2027 Ngành, địa phương có liên chính quyền địa dẫn kỹ thuật, mô hình truyền phù hợp với đặc tỉnh. và Môi trường vùng đất ngập nước vệ môi trường trong đó có xây dựng bản đồ và công bố 4 nước tỉnh Lào Cai và Môi trường vùng đất ngập nước xã, phường bảo vệ vùng đất ngập nước. các vùng đất ngập nước quan phương quan trọng tỉnh Lào quan về các vùng đất ngập sản xuất gắn với bảo thù của từng địa 3
tỉnh Lào Cai.
Cai. nước. phương. trọng tỉnh Lào Cai, xác định vệ đất ngập nước. Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Đơn vị chủ trì TT Kết quả dự kiến Nội dung nhiệm vụ 22502 Các Sở, ngành, Giai đoạn 2028-2030 Lập hồ sơ phê duyệt Sở Nông nghiệp Xây dựng và thực hiện “Dự Báo cáo kết quả điều Các Sở, ngành, Giai đoạn 2030-2032 Sở Nông nghiệp Điều tra, đánh giá các dự án UBND các xã có thành lập “Khu bảo và Môi trường án điều tra, đánh giá hiện chính quyền địa tra, đánh giá các dự án và Môi trường đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm 5 6 liên quan trạng và xây dựng Hồ sơ xác tồn đất ngập nước có nguy cơ gây ô môi trường, suy thoái, vùng phương lập vùng đất ngập nước quan quan trọng cấp quốc nhiễm môi trường tại đất ngập nước quan trọng gia Hồ Thác Bà”. trọng cấp quốc gia Hồ Thác các vùng đất ngập thuộc phạm vi quản lý của Bà, tỉnh Lào Cai."
- Thành lập Ban quản UBND cấp tỉnh Xác định mức độ suy mức độ suy thoái và triển khai nước quan trọng từ đó
các nhiệm vụ phục hồi lý Khu bảo tồn đất thoái của các vùng đất đưa ra các biện pháp
ngập nước quan trọng ngập nước quan trọng xử lý và phục hồi vùng
cấp quốc gia Hồ Thác từ đó triển khai các đất ngập nước quan
Bà. nhiệm vụ phục hồi trọng phù hợp Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Đơn vị chủ trì TT Kết quả dự kiến Nội dung nhiệm vụ Xây dựng, cập nhật và quản Phần mềm CSDL Sở Khoa học và Sở Nông nghiệp Xây dựng cơ sở dữ Công nghệ liệu giai đoạn 2030 – lý cơ sở dữ liệu các vùng đất và Môi trường được vận hành, tích 7 2032 (sau khi hoàn hợp CSDL quốc gia. ngập nước tỉnh Lào Cai tích Dữ liệu được cập nhật hợp, kết nối cơ sở dữ liệu thành điều tra, đánh chuẩn hóa, liên thông giá các vùng đất ngập quốc gia. Định kỳ cập nhật số hằng năm liệu nước).
Báo cáo kết quả thực Các Sở, Ngành, Cập nhật dữ liệu hằng Sở Nông nghiệp Tổng kết đánh giá thực hiện 8 Năm 2035 Kế hoạch hiện năm. và Môi trường địa phương Đơn vị phối hợp Thời gian thực hiện Đơn vị chủ trì TT Kết quả dự kiến Nội dung nhiệm vụ
