Kế hoạch 433/KH-UBND Thanh Hóa 2026 phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô
KẾ HOẠCH Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Để chủ động ứng phó với diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, khô hạn, xâm nhập mặn do ảnh hưởng của El Nino, bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động ứng phó kịp thời với tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong tình hình biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng khắc nghiệt; đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
- Tổ chức Lễ phát động toàn dân ra quân làm thuỷ lợi mùa khô nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự giác của chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp Nhân dân trong công tác thủy lợi.
- Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện công tác làm thủy lợi mùa khô; tu sửa công trình, nạo vét kênh mương tưới, tiêu bị bồi lấp, hư hỏng; đắp bờ vùng, bờ thửa, chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2. Yêu cầu
- Lễ phát động ra quân tổ chức ngắn gọn, thời lượng khoảng 30 phút; ngay sau Lễ ra quân, các đơn vị tổ chức triển khai công việc tại hiện trường. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện liên tục (từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026), huy động tối đa sự tham gia của Nhân dân, không làm hình thức.
- Phân công rõ cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp, lực lượng, phương tiện, địa bàn, thời gian thực hiện; bảo đảm an ninh, an toàn và duy trì hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. TỔ CHỨC LỄ PHÁT ĐỘNG TOÀN DÂN
1. Thời gian: Từ 08 giờ 00 phút đến 08 giờ 30 phút, Thứ Sáu, ngày 06/11/2026.
2. Địa điểm: Kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa), xã Tân Ninh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN 05 11433Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 Số: /KH-UBND TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3. Thành phần tham dự
- Trân trọng kính mời đồng chí Tô Anh Dũng - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đồng chí Cao Văn Cường - Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đơn vị: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Lãnh đạo Đảng ủy, UBND các xã (theo Giấy mời … của UBND tỉnh).
- Lãnh đạo các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Sông Mã và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Cửa Đạt.
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa (dự và đưa tin).
4. Chương trình Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; lãnh đạo UBND tỉnh phát biểu phát động; các lực lượng, phương tiện triển khai nhiệm vụ theo phương án. Không tổ chức nghi thức đánh trống phát lệnh.
5. Lực lượng tham gia tại Lễ phát động
- UBND xã Tân Ninh: 250 người.
- UBND các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Đồng Tiến, Trung Chính, Mậu Lâm, Xuân Du: Mỗi địa phương 35 người.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu: 200 người, mặc trang phục của đơn vị.
- Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Sông Mã: Mỗi Công ty 20 người; Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Cửa Đạt: 05 người.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Mỗi đơn vị 50 người.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính trị - xã hội: 30 người.
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính: Khoảng 50 người.
- Sơ đồ bố trí các khối tại kênh Nổ Hẻn, xã Tân Ninh thực hiện theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Kế hoạch này; các khối bố trí dàn hàng ngang, mỗi khối đứng thành 01 hàng dọc, không bố trí lối đi trung tâm.
(Có các phụ lục 1, 2, 3 chi tiết gửi kèm)
6. Maket và băng rôn tại khu vực tổ chức Lễ phát động
7. Địa điểm triển khai sau khi kết thúc Lễ phát động
- Khu vực kênh Nổ Hẻn, xã Tân Ninh.
- UBND xã Tân Ninh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu bố trí đầy đủ nhân lực, máy móc, thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ và xác định cụ thể phạm vi công việc để triển khai ngay sau khi kết thúc Lễ phát động (trong đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng huy động 04 máy xúc, 05 xe tải; Công ty TNHH một thành viên Sông Chu huy động 01 máy xúc, 10 máy cưa, dao phát và các công cụ, dụng cụ khác).
(Có phụ lục 4 chi tiết gửi kèm)
III. THỜI GIAN RA QUÂN VÀ CHỈ TIÊU GIAO KẾ HOẠCH
1. Thời gian thực hiện Thực hiện tốt phong trào phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026 (ngày 06/11/2026 tổ chức ra quân đồng loạt; các ngày tiếp theo tiếp tục duy trì, thực hiện khối lượng công việc còn lại).
2. Chỉ tiêu giao kế hoạch Giao chỉ tiêu kế hoạch ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 cho 163/166 xã, phường, 03 Công ty Khai thác công trình thủy lợi, với khối lượng thực hiện:
- Tổng chiều dài kênh mương nạo vét: 8.113 km.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 3
- Khối lượng dự kiến: 1.478.002 m.
LỄ PHÁT ĐỘNG TOÀN DÂN TÍCH CỰC, HƯỞNG CHUNG TAY NẠO VÉT KÊNH TOÀN DÂN RA QUÂN LÀM THỦY LỢI MÙA KHÔ NĂM 2026-2027 ỨNG RA QUÂN LÀM THỦY LỢI MƯƠNG, KHƠI THÔNG DÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA CHẢY, PHỤC VỤ SẢN XUẤT MÙA KHÔ BĂNG RÔN BÊN PHẢI BĂNG RÔN BÊN TRÁI NÔNG NGHIỆP Tân Ninh, ngày…….tháng……..năm 2026 NỘI DUNG MAKET TRUNG TÂM
- Tổng số ngày công: 288.265 ngày công.
(Có phụ lục 5 chi tiết gửi kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng dự toán kinh phí và huy động các nguồn vốn hợp pháp phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô đảm bảo mục tiêu đề ra.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối chung; chủ trì tham mưu, điều phối và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với UBND xã Tân Ninh chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để tổ chức Lễ phát động đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả.
- Phối hợp với UBND xã Tân Ninh, Sở Xây dựng, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và các đơn vị liên quan thống nhất nội dung, lực lượng, phương tiện tham gia tổ chức Lễ phát động; giám sát, kiểm tra công tác chuẩn bị và triển khai của các đơn vị, đảm bảo theo quy định.
- Thường xuyên đôn đốc, theo dõi và tập trung chỉ đạo UBND các xã, phường, các Công ty Khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện nghiêm túc công tác làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 đảm bảo theo Kế hoạch đề ra.
2. UBND các xã, phường và các Công ty Khai thác công trình thủy lợi
a) UBND xã Tân Ninh
- Chịu trách nhiệm chính trong việc chuẩn bị mặt bằng tại hiện trường khu vực kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa); sân khấu, maket, bục phát biểu, hệ thống âm thanh, băng rôn, biển tên các khối, sơ đồ bố trí và các điều kiện tổ chức Lễ; bố trí nhân lực tham gia đảm bảo số lượng và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chuẩn bị Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các lực lượng chức năng bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; tổ chức phân luồng, hướng dẫn vị trí tập kết phương tiện, lối ra, lối vào khu vực tổ chức Lễ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu xác định phạm vi, khối lượng công việc, chuẩn bị bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ để tổ chức triển khai ngay sau khi kết thúc Lễ phát động.
- Chỉ đạo lực lượng tham gia của địa phương (250 người) mang theo đầy đủ các dụng cụ thủ công cơ bản phục vụ nạo vét, đào đắp bờ vùng, bờ thửa bao gồm: cuốc, xẻng, thuổng, xe rùa, bao tải dứa, ủng cao su lội nước, găng tay bảo hộ, nón lá; bố trí nước uống phục vụ các khối hưởng ứng tại hiện trường.
- Bảo đảm an toàn tại hiện trường; thu gom, xử lý chất thải, bùn đất nạo vét sau thi công theo quy định.
b) Công ty TNHH một thành viên Sông Chu
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND xã Tân Ninh thống nhất phương án kỹ thuật, phạm vi và khối lượng công việc tại kênh Nổ Hẻn; bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ; phân công cụ thể từng xe, tổ công nhân, vị trí thực hiện.
- Hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức triển khai nạo vét, phát quang, khơi thông và các công việc thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm an toàn công trình, hệ thống vận hành và lực lượng lao động tại hiện trường.
- Phối hợp với UBND xã Tân Ninh thống nhất phương án tập kết, vận chuyển bùn đất, vật liệu nạo vét đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan khu vực bến xe Nưa.
- Chịu trách nhiệm chuẩn bị và mang theo toàn bộ thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác phát quang, giải tỏa hành lang dòng chảy bao gồm: 01 máy xúc, 10 máy cưa, dao phát và công cụ, dụng cụ phục vụ ra quân sau Lễ phát động; đảm bảo lực lượng của Công ty (200 người) ra quân 100% trang bị bảo hộ chuyên ngành đầy đủ (quần áo bảo hộ của đơn vị, ủng cao su cao cổ, găng tay vải bạt, áo phao cứu sinh đối với các tổ vớt bèo dưới lòng kênh); chuẩn bị sẵn vật tư dự phòng, nhiên liệu (xăng, dầu) phục vụ cho vận hành liên tục các máy cưa cầm tay và các tổ máy xúc phối hợp xuyên suốt buổi sáng ngày ra quân.
c) Nhiệm vụ chung
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức đồng loạt ra quân tại địa phương từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026, tập trung duy trì và đôn đốc thực hiện hoàn thành toàn bộ các chỉ tiêu khối lượng được giao tại phụ lục 5 kèm theo.
- Rà soát, xác định danh mục công trình, vị trí cần thực hiện; giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cho từng thôn, xóm, tổ dân phố, hợp tác xã và tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm rõ nội dung, khối lượng, đơn vị thực hiện và tiến độ hoàn thành.
- Tập trung quán triệt, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã đẩy mạnh tuyên truyền đến mọi tầng lớp Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, phát huy tinh thần tự giác, huy động tối đa ngày công lao động tham gia đợt ra quân đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tuyệt đối không phô trương, hình thức.
- UBND các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Đồng Tiến, Trung Chính, Mậu Lâm, Xuân Du chịu trách nhiệm bố trí nhân lực tham gia đảm bảo số lượng mỗi địa phương 35 người và phương tiện tham gia an toàn giao thông cho người tham gia.
- Chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường tại các điểm thi công.
3. Công an tỉnh Chỉ đạo, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; phân luồng, hướng dẫn vị trí tập kết và lộ trình di chuyển của lực lượng tham gia; bảo đảm lối ra thông thoáng để triển khai ngay sau Lễ.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chỉ đạo, huy động lực lượng phối hợp hỗ trợ các địa phương thực hiện ra quân làm thủy lợi mùa khô; nạo vét, phát quang, vớt bèo tây, rau muống, rác thải và tháo dỡ các đăng, đập, vật cản trái phép gây ách tắc dòng chảy.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân phối hợp với địa phương tham gia đợt ra quân từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026; phát huy tinh thần tự giác, trách nhiệm cộng đồng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
6. Sở Tài chính Phối hợp, hướng dẫn, xử lý các nội dung về kinh phí thực hiện theo quy định, bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả.
7. Văn phòng UBND tỉnh Chuẩn bị giấy mời, chương trình, bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh; kiểm tra công tác chuẩn bị tại kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa), bảo đảm Lễ bắt đầu đúng 08h00 phút và kết thúc trong 30 phút.
8. Công ty Điện lực Thanh Hóa Chủ trì, phối hợp với UBND xã Tân Ninh đảm bảo nguồn điện phục vụ Lễ phát động tại kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa); bố trí thêm nguồn điện dự phòng.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa Tập trung tuyên truyền công tác ra quân làm thuỷ lợi mùa khô năm 2026-2027.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Sau khi kết thúc đợt ra quân, UBND các xã, phường, các Công ty Khai thác công trình thủy lợi và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ lực lượng, phương tiện đã huy động, khối lượng công việc đã thực hiện, các tồn tại, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có); gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất trong ngày 10/12/2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên phạm vi toàn tỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất trong ngày 20/12/2026.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ khẩn trương tổ chức thực hiện, bảo đảm đúng nội dung, tiến độ và an toàn. Quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết. Việc triển khai phải thiết thực, hiệu quả, không phô trương, hình thức, lấy hiệu quả công việc làm hàng đầu./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c); PHÓ CHỦ TỊCH
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở: Nông nghiệp và MT, Tài chính, Xây dựng, Công Thương;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các Công ty KTCT thủy lợi;
- Công ty Điện lực Thanh Hóa;
- Báo và PTTH T. Hóa, Báo Nông nghiệp Cao Văn Cường và Môi trường;
- Lưu: VT, NNMT.
Phụ lục 1 SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHỐI TẠI KHU VỰC TỔ CHỨC (KÊNH NỔ HẺN, XÃ TÂN NINH) Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Công MTTQ Quân Công Xã Các Xã Xã Xã Cơ Xã Xã Xã Xã Xã Xã Xã Công Hợp Mậu Thọ Triệu Trung Xuân quan Đồng Thọ Tân và các Thọ An an sự ty TNHH Bình Chính Lâm Ngọc Ninh Nông Phú Tiến tổ chức Tiến Sơn nhà Du ty nước Khai MTV chính trị - xã Sông thác công Chu hội trình thủy BỤC LỄ - MAKET lợi
Phụ lục 2 CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Sau khi kết thúc chương trình, Các cơ quan, đơn vị Thông báo phương án triển khai, các lực lượng di chuyển theo Lãnh đạo Sở Nông 4 Từ 08h30 Lãnh đạo UBND tỉnh phát biểu Tuyên bố lý do, giới thiệu đại di chuyển của các lực lượng, hướng dẫn đến vị trí được phân Lãnh đạo UBND theo phân công nghiệp và Môi 3 Lãnh đạo Văn 08h20-08h30 1 2 08h00-08h05 08h05-08h20 biểu công để triển khai nhiệm vụ phát động ra quân phương tiện phòng UBND tỉnh STT Thực hiện Thời gian trường tỉnh Nội dung
Phụ lục 3 SỐ LƯỢNG THAM GIA LỄ RA QUÂN CỦA CÁC SỞ Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Sở Công Thương Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Tài chính Sở Xây dựng STT 1 2 3 4 SỐ LƯỢNG 50 người 10 người 10 người 10 người 20 người TỔNG CỘNG ĐƠN VỊ
Phụ lục 4 SƠ HỌA MẶT BẰNG Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 (Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Phụ lục 5
GIAO CHỈ TIÊU KHỐI LƯỢNG RA QUÂN LÀM THỦY LỢI MÙA KHÔ NĂM 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Phường Hàm Rồng Phường Hải Bình Phường Hải Lĩnh Phường Nam Sầm Sơn Phường Nguyệt Viên Phường Ngọc Sơn Phường Quảng Phú Phường Sầm Sơn Phường Trúc Lâm Phường Tĩnh Gia Phường Đào Duy Từ Phường Đông Quang Phường Đông Sơn Phường Đông Tiến (1) 10 11 12 13 14 1 2 3 4 5 6 7 8 9 (4)=(5)+(6) (3) (7) 120,29 149,95 (5) Tổng số (6) 10,00 11,10 11,98 13,80 15,70 15,90 28,92 41,54 54,29 56,57 63,08 8.113 0,19 (2) 1.478.002 288.265 10.800 596.937 1.154 1.540 1.662 1.832 2.100 4.300 6.037 881.064 10.800 11.092 11.625 14.650 24.287 37.932 13.487 33.476 1.050 1.199 1.272 1.272 1.658 1.658 1.874 1.891 1.952 2.100 2.100 2.144 3.932 4.456 4.542 5.316 7.250 7.571 8.686 395 420 785 938 1.000 1.980 2.406 3.029 6.309 7.400 50 560 270 560 692 50 Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Phường Bỉm Sơn Phường Quang Trung Phường Tân Dân Xã Ba Đình Xã Các Sơn Xã Hoa Lộc Xã Hoằng Phú Xã Hoằng Sơn Xã Hậu Lộc Xã Hồ Vương Xã Nga An Xã Nga Sơn Xã Nga Thắng Xã Triệu Lộc Xã Trường Lâm Xã Tân Tiến Xã Vạn Lộc Xã Đông Thành (1) 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 8,30 12,70 12,97 14,20 26,08 27,00 32,71 40,97 46,50 52,90 53,60 54,30 54,79 56,97 87,64 90,49 92,62 125,00 80 173 689 826 905 1.190 1.434 1.472 1.485 1.860 1.950 1.955 2.236 2.504 2.813 2.999 3.469 5.940 96 215 525 1.216 1.630 1.630 1.955 1.968 2.354 3.315 3.977 4.207 4.220 4.345 4.500 4.981 4.994 5.697 5.850 5.998 6.204 6.553 6.736 6.848 7.350 7.995 8.272 10.967 13.950 14.836 16.195 17.430 18.000 22.500 29.877 119 1.500 1.559 1.829 2.227 3.026 3.775 4.500 4.880 4.957 5.270 5.520 8.838 11.695 13.223 25.532 (4)=(5)+(6) 8.950 (3) (7) 5.000 (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Hoạt Giang Xã Hoằng Châu Xã Hoằng Giang Xã Hoằng Hóa Xã Hoằng Lộc Xã Hoằng Thanh Xã Hoằng Tiến Xã Hà Long Xã Hà Trung Xã Lĩnh Toại Xã Lưu Vệ Xã Quảng Bình Xã Quảng Chính Xã Quảng Ngọc Xã Quảng Ninh Xã Quảng Yên Xã Tiên Trang Xã Tống Sơn (1) 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 3,72 5,35 8,70 8,81 14,02 21,16 33,33 34,80 37,59 47,17 49,04 51,91 60,54 66,58 74,30 91,67 119,36 215,10 42 190 414 640 781 1.386 1.463 1.504 2.033 2.126 2.151 2.261 2.468 3.247 3.570 3.915 6.218 125 577 1.328 1.939 2.773 3.100 3.975 4.180 4.416 4.557 4.875 4.875 4.936 6.074 6.074 6.519 6.530 9.504 9.864 9.864 11.187 11.198 11.439 11.455 11.733 12.853 14.013 17.708 17.839 18.549 18.765 22.370 23.295 33.997 34.983 2.229 3.100 3.839 5.202 6.521 6.881 7.494 9.259 11.840 12.728 12.903 15.232 15.776 18.395 30.802 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã An Nông Xã Công Chính Xã Hợp Tiến Xã Nông Cống Xã Sao Vàng Xã Thăng Bình Xã Thắng Lợi Xã Thọ Bình Xã Thọ Ngọc Xã Thọ Phú Xã Thọ Xuân Xã Triệu Sơn Xã Trung Chính Xã Trường Văn Xã Tân Ninh Xã Tượng Lĩnh Xã Xuân Lập Xã Đồng Tiến (1) 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 4,80 6,12 9,52 18,89 19,62 39,10 43,80 48,00 53,50 64,50 74,92 89,38 94,47 100,00 118,99 120,18 133,05 135,20 78 277 357 392 490 520 1.088 1.094 1.147 2.071 2.469 3.358 3.657 7.138 236 392 918 920 970 1.100 2.400 2.565 2.685 3.104 3.166 3.296 3.315 3.861 5.159 5.846 6.152 6.269 6.900 7.371 8.004 9.996 10.942 12.750 14.314 15.976 16.482 17.148 18.725 20.394 41.969 50.984 1.585 2.055 2.329 2.400 4.056 4.839 5.351 5.760 5.846 5.850 9.076 9.972 10.452 13.186 17.148 18.725 25.993 30.590 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Lam Sơn Xã Quý Lộc Xã Thiệu Hóa Xã Thiệu Quang Xã Thiệu Tiến Xã Thiệu Toán Xã Thiệu Trung Xã Thọ Long Xã Thọ Lập Xã Tây Đô Xã Xuân Hòa Xã Xuân Tín Xã Yên Ninh Xã Yên Phú Xã Yên Trường Xã Yên Định Xã Định Hòa Xã Định Tân (1) 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 3,00 10,00 20,83 21,57 25,41 28,28 29,67 32,46 57,15 59,34 73,37 83,41 140,62 145,07 155,86 156,50 236,02 267,44 275 304 337 360 410 497 498 731 860 1.131 1.325 1.715 2.356 3.050 3.475 5.280 16.631 360 360 410 772 951 994 1.347 1.422 1.505 2.089 2.160 2.594 2.606 3.230 3.430 3.564 3.910 5.627 7.206 7.373 7.397 9.239 13.740 14.599 15.497 16.000 21.285 21.918 22.308 22.741 31.080 40.325 47.246 50.397 58.680 575 1.643 2.142 3.500 3.976 6.258 6.741 7.397 8.282 12.440 12.746 14.934 16.291 19.780 27.650 38.236 44.640 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Biện Thượng Xã Cẩm Thuỷ Xã Cẩm Thạch Xã Cẩm Tân Xã Cẩm Tú Xã Cẩm Vân Xã Kim Tân Xã Mậu Lâm Xã Ngọc Trạo Xã Như Thanh Xã Thành Vinh Xã Thạch Bình Xã Thạch Quảng Xã Vân Du Xã Vĩnh Lộc Xã Xuân Du Xã Xuân Thái Xã Yên Thọ 100 101 102 103 104 (1) 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 7,38 8,05 11,35 13,00 25,19 37,08 41,01 51,15 55,80 65,60 66,06 85,76 88,10 92,91 94,56 114,24 124,60 200,30 418 626 675 684 959 1.282 1.386 1.485 1.929 2.003 2.740 2.982 3.153 3.220 3.355 3.412 4.166 5.036 418 418 675 717 1.141 1.250 1.259 1.459 1.915 1.943 1.943 3.153 3.153 3.279 3.279 3.412 4.200 4.386 4.489 5.036 5.622 6.910 6.910 6.972 8.332 8.491 8.936 9.756 9.756 10.474 14.382 14.424 19.876 20.931 27.094 28.590 42 109 200 1.077 3.900 5.057 6.050 6.274 7.659 8.802 11.385 22.709 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Bát Mọt Xã Hóa Quỳ Xã Luận Thành Xã Lương Sơn Xã Minh Sơn Xã Ngọc Lặc Xã Như Xuân Xã Thanh Kỳ Xã Thanh Phong Xã Thanh Quân Xã Thường Xuân Xã Thượng Ninh Xã Thắng Lộc Xã Tân Thành Xã Vạn Xuân Xã Xuân Bình Xã Xuân Chinh Xã Yên Nhân 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 (1) 7,00 10,90 12,15 14,56 14,67 15,51 15,83 16,25 17,16 27,19 29,38 29,55 29,85 31,47 32,05 41,12 84,44 107,20 134 179 230 283 390 607 700 734 1.040 1.161 1.200 1.240 1.490 1.519 1.554 1.601 1.810 3.004 179 179 314 326 326 527 553 553 565 604 745 745 790 790 965 1.161 1.161 1.240 1.240 1.354 1.593 1.601 1.661 1.826 1.901 2.030 2.430 2.430 2.877 3.004 3.004 3.068 3.068 3.260 3.260 14.862 225 239 240 290 1.065 2.312 14.335 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Bá Thước Xã Cổ Lũng Xã Giao An Xã Kiên Thọ Xã Linh Sơn Xã Nguyệt Ấn Xã Ngọc Liên Xã Pù Luông Xã Quý Lương Xã Thiết Ống Xã Thạch Lập Xã Văn Nho Xã Văn Phú Xã Yên Khương Xã Yên Thắng Xã Điền Lư Xã Điền Quang Xã Đồng Lương 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 (1) 1,10 8,20 10,00 12,60 15,97 17,47 17,87 18,64 24,62 26,43 31,27 32,30 32,31 33,42 34,86 40,70 44,56 50,24 50 90 92 102 155 297 411 485 634 675 700 913 1.024 1.293 2.154 3.520 3.882 4.837 50 50 125 125 179 179 193 193 204 297 297 469 485 485 654 902 902 932 932 992 1.000 1.000 1.042 1.042 1.046 1.046 1.110 1.110 1.350 3.105 3.105 3.197 3.486 3.486 10.057 11.337 265 338 1.280 1.847 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình động
Xã Hiền Kiệt Xã Hồi Xuân Xã Mường Lát Xã Mường Mìn Xã Na Mèo Xã Nam Xuân Xã Phú Lệ Xã Phú Xuân Xã Pù Nhi Xã Quan Sơn Xã Sơn Thủy Xã Sơn Điện Xã Tam Lư Xã Tam Thanh Xã Thiên Phủ Xã Trung Hạ Xã Trung Sơn Xã Trung Thành 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 (1) 1,50 3,15 3,58 4,64 5,48 9,00 19,44 20,60 20,70 23,21 24,34 26,77 27,20 27,59 28,20 43,23 60,00 63,49 48 58 172 180 240 260 275 367 380 425 448 463 565 619 690 1.305 1.400 3.449 48 48 58 58 275 275 320 320 360 380 380 400 400 425 463 463 480 480 537 537 589 589 706 706 755 990 1.238 1.238 1.305 1.305 1.380 1.380 1.400 1.400 6.898 6.898 330 630 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Tổng chiều dài Số ngày công huy kênh mương TT Tên công trình Công ty TNHH một thành Công ty TNHH một thành Công ty TNHH một thành động 164 165 166 Đào đắp thủ công Đào đắp cơ giới 47,44 102,51 162,66 1.727 8.165 19.852 2.364 7.262 18.276 21.154 25.562 28.693 4.408 11.015 26.329 (km) Tổng 3 Xã Mường Chanh Xã Mường Lý Xã Nhi Sơn Xã Quang Chiểu Xã Tam Chung viên Sông Chu viên thủy lợi Bắc Sông Mã viên thủy lợi Nam Sông Mã 159 160 161 162 163 (1) 3,49 3,90 14,30 20,10 29,51 41 112 661 744 2.145 83 83 112 112 463 463 886 886 2.145 2.145 (4)=(5)+(6) (3) (7) (5) (6) (2) Khối lượng (m)
