Kế hoạch 429/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị định 168/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Dân số
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (sau đây gọi tắt là Nghị định số 168/2026/NĐ-CP); thực hiện Quyết định số 2141/QĐ-BYT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2141/QĐ-BYT); trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 10978/TTr-SYT ngày 28/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả các quy định của Nghị định số 168/2026/NĐ-CP. Cụ thể hóa các nội dung công việc gắn với trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường;
bảo đảm chất lượng, tiến độ hoàn thành công việc và sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác dân số và phát triển.
- Bảo đảm các chính sách hỗ trợ về dân số được triển khai đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng mức, đúng thẩm quyền; công khai, minh bạch, thuận tiện cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân trong thực hiện chính sách dân số và phát triển; góp phần duy trì mức sinh thay thế, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số và tăng cường chăm sóc người cao tuổi.
2. Yêu cầu
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị định số 168/2026/NĐ-CP đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Các nhiệm vụ phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
- Bảo đảm thực hiện theo đúng quy định của Luật Dân số, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP; những nội dung đã được cụ thể tại Quyết định số 2141/QĐ- BYT, các văn bản có liên quan.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 03 11429
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thực hiện chính sách hỗ trợ sinh con
- Triển khai chính sách hỗ trợ sinh con theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP; bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ và thời điểm thực hiện theo quy định.
- Bảo đảm việc thực hiện các chính sách hỗ trợ thống nhất, không trùng lặp, chồng chéo.
- Khai thác, kết nối, đối soát thông tin từ hệ thống đăng ký khai sinh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên VNeID và các cơ sở dữ liệu có liên quan để phục vụ xác định đối tượng và thực hiện chi trả.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc xét duyệt và chi trả; kịp thời phát hiện, xử lý, thu hồi các khoản hỗ trợ chi không đúng đối tượng, điều kiện theo quy định.
2. Đẩy mạnh sàng lọc trước sinh và sơ sinh
- Tổ chức thực hiện các nội dung về sàng lọc trước sinh, sơ sinh theo Điều 9, Điều 10 và Điều 12 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Củng cố mạng lưới cơ sở thực hiện sàng lọc; tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và nâng cao năng lực chuyên môn theo quy định.
- Thực hiện hỗ trợ chi phí sàng lọc theo đúng đối tượng, phạm vi, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí của từng giai đoạn.
- Chủ động chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết để triển khai chính sách theo lộ trình từ năm 2027.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng dịch vụ, theo dõi kết quả sàng lọc và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện.
3. Chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng
- Tổ chức thực hiện các hình thức chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Căn cứ điều kiện thực tế, tổ chức các hoạt động, mô hình, câu lạc bộ và điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng phù hợp với nhu cầu của người dân.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người cao tuổi.
- Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng, Hội Người cao tuổi, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
4. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng tác viên dân số
- Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, đào tạo, tập huấn và chế độ đối với cộng tác viên dân số theo Điều 11 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm của cộng tác viên dân số.
- Phát huy vai trò của cộng tác viên dân số trong tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin và hỗ trợ triển khai chính sách dân số tại cộng đồng.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với cộng tác viên dân số theo quy định.
5. Công tác kiểm tra, giám sát
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tại cơ sở, nhất là việc xác định đối tượng, chi trả hỗ trợ, cung cấp dịch vụ và quản lý, sử dụng kinh phí. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp thực hiện chưa đúng quy định.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, xác định những vấn đề còn khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành; nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo triển khai công tác dân số và phát triển; hướng dẫn chuyên môn, tập huấn cho cộng tác viên dân số và lực lượng chăm sóc người cao tuổi tại nhà và cộng đồng.
- Phối hợp với Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nghị định số 168/2026/NĐ-CP bằng hình thức phù hợp với điều kiện thực tế và từng nhóm đối tượng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động.
- Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế về kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Công an tỉnh Chỉ đạo Công an cấp xã bảo đảm dữ liệu dân cư chính xác, đầy đủ, kịp thời, phục vụ xác định đối tượng thụ hưởng. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan trong khai thác, sử dụng dữ liệu dân cư, dữ liệu định danh điện tử phục vụ thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Sở Tài chính Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tài chính có liên quan.
4. Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các phương tiện truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách dân số. Phối hợp cung cấp, phổ biến các tài liệu truyền thông về hỗ trợ tài chính khi sinh con, sàng lọc trước sinh, sơ sinh và chăm sóc người cao tuổi.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường lồng ghép nội dung phổ biến chính sách y tế, dân số vào các chương trình, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý; đẩy mạnh công tác truyền thông bằng nhiều hình thức, ưu tiên sử dụng tiếng dân tộc để tuyên truyền.
6. Các sở, ban, ngành đơn vị có liên quan
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch, lồng ghép với hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị với các hình thức phù hợp, hiệu quả.
7. Đề nghị Báo và Phát thanh truyền hình Thanh Hóa Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền đầy đủ, chính xác các quy định của Luật Dân số, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP, HĐND và các văn bản có liên quan. Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông; ưu tiên nội dung thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận, góp phần tạo đồng thuận xã hội trong thực hiện chính sách dân số.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội Phối hợp với các ngành, các cấp tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt các chính sách dân số. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ khi sinh con, sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh, sơ sinh góp phần nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi của cộng đồng về công tác dân số và các chính sách hỗ trợ của nhà nước. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con, thù lao cộng tác viên dân số và các mô hình nâng cao chất lượng dân số tại cơ sở.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 168/2026/NĐ- CP đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 168/2026/NĐ-CP phù hợp với tình hình thực tế địa phương;
phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bộ phận triển khai thực hiện.
- Thực hiện hỗ trợ tài chính khi sinh con theo đúng quy định tại Điều 3 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP; bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, không trùng lặp, không bỏ sót đối tượng.
- Căn cứ tình hình và điều kiện của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định lập điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng thuộc trạm y tế cấp xã trên cơ sở số người cao tuổi, người làm việc tại điểm, địa điểm cụ thể theo đề nghị của trạm y tế cấp xã, bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm của người cao tuổi.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP trên địa bàn, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để hướng dẫn giải quyết, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Y tế (để b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
NVH
Đầu Thanh Tùng
