Kế hoạch 429/KH-UBND Gia Lai triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 và Quyết định số 3244/QĐ-BYT ngày 16/10/2026 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3138/QĐ- BYT ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động y tế cơ sở, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
b) Củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, nâng cao năng lực hoạt động của Trạm Y tế cấp xã; từng bước bảo đảm các điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, thuốc, năng lực chuyên môn, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác theo quy định.
c) Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát huy vai trò chủ động của chính quyền cấp xã và sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư trong xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí quốc gia về y tế xã.
d) Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát thực trạng, xác định các tiêu chí chưa đạt, xây dựng lộ trình, giải pháp và bố trí nguồn lực phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải bám sát nội dung, yêu cầu, hướng dẫn chấm điểm và hướng dẫn tổ chức thực hiện ban hành kèm theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT;
bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, dân cư và mô hình bệnh tật của từng địa phương.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên giữa ngành Y tế với các Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH GIA LAI
Gia Lai, ngày tháng năm 2026 Số: /KH-UBND 1029429 sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan.
c) Việc đánh giá, xét công nhận phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định; căn cứ số liệu thực tế và hồ sơ minh chứng đầy đủ, chính xác; không chạy theo thành tích, không công nhận khi chưa đáp ứng đủ điều kiện.
d) Kết hợp giữa xây dựng, xét công nhận với duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí; ưu tiên nguồn lực khắc phục các tiêu chí chưa đạt, các tiêu chí có nguy cơ không đạt điều kiện bắt buộc và những hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.
đ) Lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ chuyên ngành có liên quan; sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và khả thi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động y tế cơ sở; củng cố năng lực hệ thống y tế cấp xã, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế thiết yếu, quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển bền vững hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026 đến 2030: Phấn đấu 100% số xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế, trong đó ưu tiên tập trung nhân lực, vật lực thực hiện và duy trì đạt Tiêu chí quốc gia về y tế tại các xã nằm trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại của tỉnh.
2.2. Giai đoạn 2031 đến 2035: 100% số xã, phường duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng đạt Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến năm 2035 theo Quyết định 3138/QĐ-BYT.
III. NỘI DUNG TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ Tiêu chí 1. Chỉ đạo, điều hành công tác y tế xã, phường
- Xã có Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe Nhân dân, hoạt động thường xuyên;
có quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hằng năm và tổ chức họp định kỳ theo quy định.
- Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, dân số, bảo trợ xã hội được đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của xã; các đoàn thể chính trị - xã hội và Nhân dân tích cực tham gia công tác y tế.
- Công tác quản lý, điều hành y tế xã bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; Trạm Y tế cấp xã đáp ứng điều kiện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập chậm nhất đến hết ngày 31/12/2030.
- Trạm Y tế cấp xã được cấp đủ, kịp thời kinh phí chi thường xuyên; quản lý tài chính theo quy định.
- Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cấp xã.
Tiêu chí 2. Nhân lực y tế
- Đáp ứng cơ bản nhân lực làm việc phù hợp với danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các Trạm Y tế cấp xã.
- Mỗi thôn, bản, ấp có nhân viên y tế và cộng tác viên dân số hoạt động;
đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có khó khăn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, bố trí cô đỡ thôn bản được đào tạo.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với nhân viên Trạm Y tế cấp xã, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản và các loại hình cộng tác viên y tế, dân số khác theo quy định.
Tiêu chí 3. Cơ sở hạ tầng Trạm Y tế cấp xã
- Trạm Y tế cấp xã có vị trí thuận lợi để người dân dễ tiếp cận, gần trục giao thông chính, khu vực trung tâm hoặc khu vực thuận lợi kết nối giữa các thôn, tổ dân phố, cụm dân cư; tránh khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, lũ quét, lũ ống và ô nhiễm môi trường.
- Khuôn viên, khu đất và mặt bằng tổng thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô dân số và nhu cầu phục vụ; bố trí hợp lý công trình chính, công trình phụ trợ, sân đường, bãi đỗ xe, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm khả năng cải tạo, mở rộng khi cần thiết.
- Cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian chức năng theo quy định;
bảo đảm đủ khu vực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, diện tích phù hợp, dây chuyền công năng hợp lý, an toàn sử dụng, phòng cháy, chữa cháy, thông gió, chiếu sáng và điều kiện vi khí hậu.
- Có hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn và yêu cầu chuyển đổi số y tế; bảo đảm kết nối, khai thác, cập nhật, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin y tế và cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
- Có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh; chất thải y tế được thu gom, xử lý theo quy định.
Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác
- Trạm Y tế cấp xã có đủ máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức và danh mục được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, cơ sở vật chất và nhân lực.
- Nhân viên y tế được hướng dẫn, đào tạo, tập huấn và có khả năng quản lý, vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị y tế an toàn, đúng mục đích, đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
- Trạm Y tế cấp xã có đủ danh mục thuốc theo phân cấp kỹ thuật và danh mục do Sở Y tế ban hành phù hợp với điều kiện địa phương; bảo đảm có đủ thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu; quản lý thuốc theo quy định và sử dụng thuốc an toàn.
- Máy móc, thiết bị được quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất; có hồ sơ theo dõi việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa; thiết bị hư hỏng ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn được sửa chữa, thay thế hoặc có giải pháp bảo đảm duy trì hoạt động phù hợp.
Tiêu chí 5. Phòng bệnh
- Triển khai thực hiện tốt các biện pháp giám sát, phát hiện, điều tra, xác minh, khai báo, báo cáo và quản lý bệnh truyền nhiễm, ổ dịch; thực hiện tốt công tác tiêm chủng và giám sát các bệnh, sự kiện y tế công cộng theo quy định.
- Bảo đảm tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho các đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng theo yêu cầu đối với từng khu vực xã.
- Triển khai các biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm một lần; quản lý, điều trị người mắc bệnh theo hướng dẫn chuyên môn.
- Triển khai các hoạt động dự phòng thương tích tại cộng đồng; phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện công tác y tế trường học theo quy định.
- Xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp theo Bộ tiêu chí của Bộ Y tế.
- Bảo đảm tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn và chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Triển khai tốt các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm; tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp điều tra, xử lý, khống chế kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn do xã phụ trách; tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức an toàn thực phẩm cho Nhân dân.
- Triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm, tư vấn, xét nghiệm, truyền thông và chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng theo quy định.
Tiêu chí 6. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền
- Trạm Y tế cấp xã có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phấn đấu thực hiện từ 80% trở lên danh mục dịch vụ kỹ thuật của cấp xã; bảo đảm sơ cứu, cấp cứu thông thường theo quy định.
- Trạm Y tế cấp xã có vườn thuốc nam mẫu, bộ tranh cây thuốc mẫu hoặc vườn thuốc nam số phù hợp với điều kiện thực tế; thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
- Quản lý, chăm sóc sức khỏe người khuyết tật tại cộng đồng; bảo đảm người khuyết tật được tư vấn chăm sóc sức khỏe và tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp với nhu cầu.
- Quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; lập hồ sơ sức khỏe điện tử, cập nhật thông tin sức khỏe và quản lý sức khỏe theo vòng đời theo quy định.
- Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trường hợp bệnh, tai nạn, thương tích; chuyển người bệnh lên cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn kịp thời đối với các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã.
Tiêu chí 7. Chăm sóc bà mẹ - trẻ em
- Bảo đảm tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 giai đoạn thai kỳ và được tiêm phòng uốn ván đầy đủ theo quy định.
- Nâng cao tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai kết hợp xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang mai trong thời gian mang thai.
- Bảo đảm tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ theo yêu cầu đối với từng khu vực xã.
- Nâng cao tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà theo quy định.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi theo chỉ tiêu quy định đối với khu vực.
Tiêu chí 8. Dân số - Phát triển; Bảo trợ xã hội
- Trạm Y tế cấp xã bảo đảm tính sẵn có của các phương tiện tránh thai, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng biện pháp tránh thai của người dân.
- Triển khai tư vấn các biện pháp dự phòng vô sinh tại cộng đồng theo quy định.
- Thực hiện các hoạt động dân số, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không thấp hơn 0‰ và nâng cao tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ hai trong năm theo yêu cầu của Bộ tiêu chí.
- Tổ chức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chăm sóc người cao tuổi cô đơn có nhu cầu chăm sóc tại nhà và tổ chức điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng theo quy định.
- Triển khai hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh; xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái.
- Tư vấn sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; quản lý, chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao và các trường hợp nguy cơ cao sau sàng lọc trước sinh, sơ sinh.
- Thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn và quản lý các đối tượng có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Triển khai công tác bảo trợ xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần đến các cơ sở, tổ chức liên quan; quản lý trường hợp, theo dõi, giám sát và can thiệp tại cộng đồng theo quy định.
Tiêu chí 9. Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
- Trạm Y tế cấp xã có đủ phương tiện, thiết bị và công cụ cần thiết để thực hiện truyền thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp và trên nền tảng số; có máy tính kết nối internet, phương tiện trình chiếu, truyền thông, tạo nội dung số và không gian truyền thông - giáo dục sức khỏe.
- Thường xuyên triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông - giáo dục sức khỏe thông qua phương tiện truyền thông đại chúng, nền tảng số, truyền thông tại cộng đồng, thăm hộ gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại Trạm Y tế và hoạt động trong trường học.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các lực lượng tại cộng đồng thực hiện truyền thông, giáo dục sức khỏe; nhân viên y tế, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản thực hiện tư vấn các vấn đề sức khỏe cho người dân.
Tiêu chí 10. Ứng dụng công nghệ thông tin
- Người làm việc tại Trạm Y tế cấp xã có vị trí việc làm yêu cầu sử dụng máy tính thực hiện thành thạo các kỹ năng phục vụ công việc, bao gồm soạn thảo văn bản, nhập, tổng hợp, xử lý số liệu trên bảng tính, sử dụng thư điện tử và các phần mềm, hệ thống thông tin chuyên môn.
- Trạm Y tế cấp xã có cán bộ công nghệ thông tin, có thể bố trí kiêm nhiệm, để hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn.
- Ứng dụng phần mềm phục vụ khám bệnh, chữa bệnh, quản lý số liệu và trích xuất thông tin, báo cáo theo hướng chia sẻ, kết nối, liên thông dữ liệu, bao gồm: hồ sơ sức khỏe người dân; quản lý tiêm chủng; quản lý bệnh không lây nhiễm; quản lý thanh quyết toán khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thống kê y tế điện tử; hệ thống thông tin chuyên ngành y tế và nền tảng hỗ trợ tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
(Chi tiết Tiêu chí và Hướng dẫn chấm điểm tại Phụ lục kèm theo)
IV. QUY ĐỊNH THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ
- Bộ tiêu chí này được áp dụng để đánh giá các hoạt động y tế của toàn xã, không chỉ đánh giá hoạt động của Trạm y tế cấp xã. Mục đích chính của Bộ tiêu chí là tạo ra các tiêu chí để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế ở từng vùng, miền.
- Những chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí này là yêu cầu cơ bản cần đạt trong giai đoạn đến 2035. Có những trường hợp đã đạt được các tiêu chí trong Bộ tiêu chí này, nhưng chưa đạt được các quy định, tiêu chuẩn trong một số quy định khác do Bộ Y tế và các bộ ngành ban hành thì vẫn phải tiếp tục phấn đấu để đạt các yêu cầu, tiêu chuẩn đó.
- Các tiêu chí đánh giá dựa theo các quy định hiện hành. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Đối với các chỉ tiêu quy định thống kê, báo cáo định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, năm, tại thời điểm đánh giá lấy số liệu kỳ báo cáo gần nhất. Ví dụ: tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế báo cáo theo năm, thời điểm đánh giá là giữa năm 2026 thì lấy số liệu báo cáo năm 2025.
- Các địa phương có thể cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật của từng địa phương. Tất cả các điều chỉnh, bổ sung của địa phương cần gửi về Sở Y tế để tổng hợp gửi Bộ Y tế; trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế sẽ có văn bản góp ý.
- Việc đánh giá thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã được thực hiện hằng năm. Xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế có thời hạn trong vòng 3 năm. Nếu các năm tiếp theo không đạt Bộ tiêu chí thì phải rút danh hiệu đã công nhận.
- Xã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu:
+ Đạt từ 80% tổng điểm trở lên;
+ Số điểm trong mỗi tiêu chí phải đạt từ 50% số điểm của tiêu chí đó trở lên.
+ Không bị điểm “liệt” (Đạt tất cả các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định mà ở phần hướng dẫn ghi nếu không đạt thì không đạt tiêu chí quốc gia về y tế).
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về y tế cơ sở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
b) Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp theo quy định; phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các tiêu chí liên quan.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai Bộ tiêu chí trên phạm vi toàn địa bàn; tăng cường phối hợp giữa Trạm Y tế cấp xã với các cơ quan chuyên môn, trường học, tổ chức chính trị - xã hội, thôn, tổ dân phố và cộng đồng dân cư.
d) Phát huy trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong thực hiện các tiêu chí thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất, tài chính, bảo hiểm y tế, chuyển đổi số, vệ sinh môi trường và các điều kiện bảo đảm khác.
2. Củng cố tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực y tế cơ sở
a) Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu nhân lực tại các Trạm Y tế cấp xã; xác định nhu cầu nhân lực theo yêu cầu nhiệm vụ và quy định hiện hành.
b) Xây dựng, triển khai lộ trình kiện toàn tổ chức Trạm Y tế cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm hoàn thành các yêu cầu về tổ chức theo Bộ tiêu chí, chậm nhất đến hết ngày 31/12/2030.
c) Thực hiện các giải pháp tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực y tế phù hợp với nhu cầu thực tế; ưu tiên các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa và những nơi còn thiếu nhân lực chuyên môn.
d) Tăng cường đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ chuyên môn cho nhân lực y tế cơ sở; nâng cao năng lực cấp cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý bệnh không lây nhiễm, chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, phục hồi chức năng và ứng dụng công nghệ thông tin.
đ) Rà soát, củng cố mạng lưới nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cộng tác viên dân số và cô đỡ thôn, bản tại địa bàn có nhu cầu; thực hiện chế độ, chính sách đối với các lực lượng này theo quy định.
3. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và bảo đảm thuốc
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng trụ sở, diện tích, các khu vực chức năng, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cấp nước, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế và các điều kiện hoạt động của Trạm Y tế cấp xã.
b) Xây dựng danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; xác định thứ tự ưu tiên, nhu cầu vốn, khả năng cân đối ngân sách và nguồn lực hợp pháp khác để triển khai theo quy định.
c) Rà soát nhu cầu trang thiết bị y tế, phương tiện làm việc, thiết bị công nghệ thông tin và các điều kiện chuyên môn cần thiết; ưu tiên đầu tư, bổ sung cho những Trạm Y tế thiếu thiết bị thiết yếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động.
d) Bảo đảm cung ứng thuốc, vật tư y tế, vắc xin và các phương tiện phục vụ chuyên môn theo quy định; tăng cường quản lý, bảo quản, sử dụng thuốc và trang thiết bị an toàn, hợp lý, hiệu quả.
đ) Tăng cường kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị; quản lý, sử dụng tài sản công đúng quy định, hạn chế tình trạng thiết bị hư hỏng, xuống cấp hoặc không được khai thác hiệu quả.
4. Nâng cao chất lượng y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu
a) Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở trong công tác phòng, chống dịch bệnh; chủ động giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các bệnh truyền nhiễm và các sự kiện y tế công cộng; xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống dịch bệnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; bảo đảm sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
b) Duy trì và nâng cao chất lượng công tác tiêm chủng; rà soát, quản lý đối tượng tiêm chủng; tổ chức tiêm chủng đầy đủ, an toàn, đúng quy định; bảo đảm tỷ lệ bao phủ vắc xin theo mục tiêu của Chương trình tiêm chủng mở rộng và các chương trình tiêm chủng khác theo quy định.
c) Tăng cường phát hiện, quản lý và điều trị các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng, nhất là tăng huyết áp, đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ; nâng cao chất lượng quản lý, chăm sóc người mắc bệnh mạn tính và người có rối loạn tâm thần.
d) Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí hằng năm; tăng cường truyền thông, lập danh sách, phân loại đối tượng, quản lý sức khỏe sau khám và kết nối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
đ) Đẩy mạnh công tác phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tai nạn thương tích, y tế trường học, truyền thông giáo dục sức khỏe và các hoạt động dự phòng khác theo quy định.
e) Tăng cường phối hợp quản lý chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường, nhà tiêu hợp vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải y tế; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ môi trường, phòng ngừa nguy cơ dịch bệnh.
g) Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm; phối hợp điều tra, xử lý, khống chế kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục kiến thức về an toàn thực phẩm cho Nhân dân.
5. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền
a) Rà soát, nâng cao năng lực chuyên môn, danh mục kỹ thuật, nhân lực, trang thiết bị và thuốc tại Trạm Y tế cấp xã; tổ chức cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phân cấp chuyên môn kỹ thuật.
b) Bảo đảm sơ cứu, cấp cứu ban đầu kịp thời; chuyển người bệnh lên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn khi vượt quá khả năng chuyên môn, bảo đảm an toàn người bệnh.
c) Tăng cường hỗ trợ chuyên môn giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Trạm Y tế cấp xã thông qua đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, hội chẩn, hướng dẫn chuyên môn và phối hợp quản lý người bệnh.
d) Phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; hướng dẫn sử dụng thuốc nam, dược liệu an toàn, hợp lý theo quy định.
đ) Đẩy mạnh quản lý, chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm yếu thế tại cộng đồng; phát triển hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng phù hợp với nhu cầu thực tế; phối hợp hỗ trợ các đối tượng tiếp cận dịch vụ y tế, phục hồi chức năng và chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.
6. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và dân số - phát triển
a) Tăng cường quản lý thai nghén, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em;
nâng cao chất lượng khám thai, chăm sóc trước sinh, trong sinh và sau sinh; phát hiện sớm các trường hợp nguy cơ cao và chuyển tuyến kịp thời.
b) Đẩy mạnh phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, tư vấn dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc trẻ sơ sinh và theo dõi sự phát triển của trẻ; tăng cường truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
c) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và phát triển phù hợp với đặc điểm dân số và điều kiện thực tế của từng địa phương; bảo đảm khả năng tiếp cận các phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; tăng cường tư vấn dự phòng vô sinh, tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, quản lý và hỗ trợ các trường hợp nguy cơ cao.
d) Đẩy mạnh truyền thông về giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới, nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số.
đ) Phát triển các hình thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của địa phương; chú trọng người cao tuổi cô đơn, người có hoàn cảnh khó khăn và người có nhu cầu chăm sóc tại nhà hoặc dài hạn; tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế, cơ quan quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội, Hội Người cao tuổi và các tổ chức liên quan trong quản lý, chăm sóc, hỗ trợ đối tượng theo quy định.
e) Triển khai công tác bảo trợ xã hội và dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng; phối hợp hỗ trợ các nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ y tế, dịch vụ xã hội và chính sách trợ giúp theo quy định.
7. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông, giáo dục sức khỏe phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương; ưu tiên các vấn đề sức khỏe nổi bật, nguy cơ dịch bệnh và nhóm dân cư cần được hỗ trợ.
b) Đa dạng hóa hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông tại cộng đồng, trường học, hộ gia đình và trên các nền tảng số; bảo đảm thông tin chính xác, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, phòng, chống dịch bệnh và thực hiện lối sống lành mạnh.
d) Phát huy vai trò của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cộng tác viên dân số và các lực lượng tại cộng đồng trong tuyên truyền, vận động, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ y tế.
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
a) Rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị đầu cuối, đường truyền internet và phần mềm chuyên môn tại các Trạm Y tế cấp xã; từng bước đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và quản lý dữ liệu y tế.
b) Đẩy mạnh lập, cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; thực hiện quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, tiêm chủng và các chương trình y tế theo quy định.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, báo cáo, quản lý hoạt động chuyên môn và theo dõi các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí; nâng cao chất lượng, tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của dữ liệu.
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho nhân lực y tế cơ sở; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về quản lý, khai thác dữ liệu y tế.
9. Rà soát, đánh giá, xét công nhận và duy trì các tiêu chí
a) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng các tiêu chí tại các xã, phường; tổng hợp điểm số, hồ sơ minh chứng, các nội dung chưa đạt và nhu cầu nguồn lực để xây dựng lộ trình thực hiện.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch khắc phục tiêu chí chưa đạt; xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, cơ quan chịu trách nhiệm, tiến độ hoàn thành và nguồn kinh phí thực hiện.
c) Tổ chức đánh giá, xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế hằng năm theo đúng trình tự, điều kiện và thẩm quyền; bảo đảm hồ sơ, số liệu minh chứng đầy đủ, khách quan và có thể kiểm tra, đối chiếu.
d) Thực hiện công nhận khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Quyết định số 3138/QĐ-BYT và Quyết định số 3244/QĐ-BYT và Quyết định số 3244/QĐ-BYT, bao gồm đạt từ 80% tổng điểm trở lên, mỗi tiêu chí đạt ít nhất 50% số điểm và không có tiêu chí bị điểm liệt.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc duy trì các tiêu chí sau công nhận;
kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, xử lý các trường hợp không còn đáp ứng điều kiện theo quy định.
e) Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở trong từng giai đoạn.
VI. TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ
1. Cấp xã
- Đăng ký với Phòng Văn hóa - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Trạm y tế cấp xã tự tổ chức đánh giá việc đạt các tiêu chí quốc gia về y tế xã; thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu, lập hồ sơ để chứng minh cho việc đạt các tiêu chí.
- Sau khi Trạm y tế cấp xã tự đánh giá đã đạt các tiêu chí theo quy định, Trạm y tế cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện Ban Chỉ đạo CSSK nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan khác.
Giúp việc cho Hội đồng có Tổ Thư ký, gồm 3-5 cán bộ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp.
- Sau khi nhận được hồ sơ của Trạm y tế trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ Thư ký có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra, đánh giá tất cả các chỉ tiêu theo quy định; trên cơ sở đó làm Biên bản thẩm định hồ sơ xét công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Hội đồng họp xét xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: Trên cơ sở hồ sơ đã được Tổ thư ký kiểm tra, thẩm định, đại diện lãnh đạo Trạm y tế cấp xã trình bày trước Hội đồng tình hình thực hiện các Tiêu chí quốc gia về y tế xã; Tổ Thư ký trình bày kết quả thẩm định; các thành viên Hội đồng thẩm định, xem xét, nêu các vấn đề cần làm rõ; đại diện Trạm y tế cấp xã trả lời Hội đồng; nếu có thành viên Hội đồng không thống nhất thì có thể tổ chức thẩm tra lại các nội dung chưa thống nhất để đánh giá kết quả.
- Phòng Văn hóa - Xã hội làm đầu mối tổng hợp hồ sơ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế gửi lên Sở Y tế.
2. Cấp tỉnh
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế và Tổ Thư ký giúp việc theo quy định.
- Tổ Thư ký có trách nhiệm tổng hợp, rà soát, đánh giá và thẩm định tất cả các hồ sơ do cấp xã chuyển lên.
- Hội đồng tổ chức họp, thẩm định hồ sơ tương tự như cấp xã.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Y tế tổng hợp danh sách, hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế; thực hiện chế độ báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 bảo đảm thống nhất, đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tổ chức hướng dẫn việc rà soát, đăng ký, tự đánh giá, lập hồ sơ minh chứng, thẩm định và đề nghị xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế; hướng dẫn cụ thể về nội dung, biểu mẫu, thành phần hồ sơ, phương pháp chấm điểm và chế độ thông tin, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện của từng xã, phường; định kỳ rà soát kết quả, kịp thời hướng dẫn khắc phục các tồn tại, hạn chế; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm các địa phương hoàn thành việc tự đánh giá, thẩm định và đề nghị xét công nhận đúng thời gian quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế và Tổ Thư ký giúp việc; hằng năm tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, tổng hợp kết quả, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh lộ trình thực hiện đối với các xã, phường trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở kết quả tự đánh giá, mức độ đáp ứng các tiêu chí, khả năng cân đối nguồn lực và tình hình thực tế; việc điều chỉnh không làm ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành Kế hoạch đến năm 2030.
e) Theo dõi, kiểm tra việc duy trì các tiêu chí sau công nhận; tham mưu xử lý hoặc thu hồi quyết định công nhận đối với xã, phường không còn đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
g) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định; kịp thời tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch và các nhiệm vụ đầu tư, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cơ sở theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tham mưu thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ chế quản lý Trạm Y tế cấp xã theo thẩm quyền.
b) Phối hợp hướng dẫn kiện toàn Trạm Y tế cấp xã theo quy định pháp luật;
hướng dẫn, tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến tổ chức, nhân lực theo thẩm quyền.
4. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; lồng ghép các chương trình, kế hoạch có liên quan để hỗ trợ thực hiện Bộ tiêu chí.
a) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp triển khai công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh và các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe trong trường học.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp triển khai các nội dung về nước sạch, vệ sinh môi trường, quản lý chất thải và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các giải pháp công nghệ phục vụ quản lý, chăm sóc sức khỏe tại cơ sở.
d) Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế; hỗ trợ triển khai các nội dung liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và kết nối dữ liệu theo quy định.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác chủ động phối hợp thực hiện những nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến y tế cơ sở; huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng, duy trì các tiêu chí quốc gia về y tế xã.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; chỉ đạo rà soát, đánh giá thực trạng các tiêu chí; căn cứ Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035, xác định các tiêu chí chưa đạt, giải pháp, nguồn lực và lộ trình khắc phục, bảo đảm hoàn thành việc đánh giá, đề nghị công nhận theo đúng tiến độ quy định.
b) Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân cấp xã; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, bộ phận chuyên môn, Trạm Y tế cấp xã và các tổ chức có liên quan.
c) Chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã chủ trì tham mưu thực hiện tự đánh giá, lập hồ sơ minh chứng, tổng hợp số liệu chuyên ngành và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
d) Chủ động rà soát, đề xuất nhu cầu đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, nhân lực và kinh phí; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền huy động, bố trí nguồn lực theo phân cấp và quy định hiện hành.
đ) Tăng cường phối hợp giữa Trạm Y tế cấp xã với các cơ quan, tổ chức, trường học, đoàn thể và cộng đồng dân cư; huy động nguồn lực hợp pháp để nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở.
e) Tổ chức tự đánh giá và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận theo quy định; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, kiểm tra và xét công nhận.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu, hồ sơ minh chứng và kết quả thực hiện trên địa bàn.
7. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn; gửi Sở Y tế trước ngày 18 tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi và hướng dẫn thực hiện.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Trạm Y tế cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Bộ tiêu chí; báo cáo Sở Y tế theo quy định.
c) Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Sở Y tế để tổng hợp.
d) Giao Sở Y tế chủ trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế.
đ) Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Y tế (b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6. Nguyễn Thị Thanh Lịch Phụ lục:
BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
2
1 Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, dân số, bảo trợ xã hội (gọi chung là y tế) được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ hoặc kế hoạch phát triển KT-XH hằng -- Công tác y tế được đưa vào Nghị quyết của Đảng ủy hoặc kế hoạch phát triển kinh 1. 2. - Ban chỉ đạo có quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động hằng năm, họp định kỳ tối Xã có Ban chỉ đạo CSSK nhân dân, hoạt năm của xã; các đoàn thể chính trị-xã hội 0,5 0,5 0,5 Ban chỉ đạo CSSK nhân dân do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập. Thành
- Có ít nhất 2/3 số đoàn thể chính trị - xã hội trong xã tham gia vào việc triển khai và nhân dân tích cực tham gia công tác y động thường xuyên. 0,5 thiểu 3 tháng/1 lần và họp đột xuất khi cần thiết; có biên bản các cuộc họp để làm phần BCĐ gồm có lãnh đạo UBND cấp xã làm trưởng ban, giám đốc TYT cấp xã tế - xã hội hằng năm của xã, trong đó có các chỉ tiêu cơ bản: Tỷ lệ người dân được tế. cơ sở tổ chức triển khai và theo dõi. thực hiện hoạt động, chương trình y tế trên địa bàn: phối hợp xây dựng kế hoạch, tổ khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần; Tỷ lệ làm phó ban, trưởng các điểm y tế thuộc TYT cấp xã, lãnh đạo các ban ngành có Số: 429/KH-UBND Thang Tiêu chí 1. Chỉ đạo, điều hành công tác y tế - Đưa chủ trương xây dựng, duy trì xã đạt TCQGYTX vào Nghị quyết của Cấp uỷ, - Đưa kế hoạch xây dựng, duy trì xã đạt TCQGYTX vào kế hoạch phát triển KT- Điểm 0,5 0,5 11 (Nếu không có Ban chỉ đạo hoặc có Ban chỉ đạo nhưng không hoạt động thì không chức triển khai hoạt động, truyền thông, vận động người dân, giám sát, hỗ trợ thực liên quan tại địa phương là uỷ viên. Khi có thay đổi về nhân sự, Ban người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời; Tỷ Thời gian ký: 2026-10-29T11:13:52+07:00Nội dung Hướng dẫn chấm điểm xã, phường (gọi chung là xã) tối đa điểm Hội đồng nhân dân. XH hằng năm của xã và triển khai thực hiện. hiện các chương trình, hoạt động y tế… đạt tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ đánh giá) Chỉ đạo được bổ sung cán bộ khác kịp thời. lệ dân số tham gia BHYT; Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi...
4
- TYT cấp xã xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách, kế hoạch mua sắm 3. Công tác quản lý, điều hành y tế xã hiệu 0,5
- Có quyết định TYT cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập của cấp có thẩm quyền. 5. - Là số người có thẻ bảo hiểm y tế tính trên 100 người dân trên địa bàn xã trong năm; Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế lực, hiệu quả; TYT cấp xã đáp ứng điều 2 hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên nhu cầu về y tế của địa kiện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1,5 2 phương pháp tính theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 phương, nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động được, chỉ tiêu được giao và hướng ▪ Có Quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập chậm nhất đến hết ngày 31/12/2030 1 của Chính phủ. dẫn của y tế cấp trên. ▪ Giai đoạn 2026-2030 chưa có quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập
- Công chức Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc UBND cấp xã theo dõi y tế: - TYT cấp xã chấp hành báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác, đúng nội dung thông 4. - Căn cứ chỉ tiêu do Thủ tướng Chính phủ giao cho các tỉnh, thành phố; giai đoạn - TYT cấp xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên, đáp ứng được TYT cấp xã được cấp đủ và kịp thời kinh 0,5 ▪ Từ năm 2031 chưa có quyết định là đơn vị sự nghiệp công lập: không có phí chi thường xuyên; quản lý tài chính 1 2026-2030 thực hiện theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026, nhu cầu để triển khai các hoạt động được giao. tin và thời hạn theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 23/2025/TT-BYT và quy ▪ Có trình độ đào tạo chuyên môn về y tế điểm (Nếu từ 01/01/2031 không có quyết định TYT cấp xã là đơn vị sự nghiệp công lập thì - TYT cấp xã có người phụ trách công tác tài chính kế toán; TYT cấp xã trực tiếp Thang - Quản lý tốt các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, không phát hiện có vi theo quy định. Điểm 0,5 0,5 1 1 U B N D cấp tỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế đến cấp xã. định của Sở Y tế (bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện thống kê ▪ Không có chuyên môn về y tế nhưng có kinh nghiệm quản lý y tế, được ▪ Đủ và kịp thời Nội dung Hướng dẫn chấm điểm không đạt tiêu chí quốc gia về y tế) - Kết quả thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế của cấp xã được chấm điểm như sau: tối đa điểm 0,5 phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức nào. ký hợp đồng với cơ quan BHXH để tổ chức KCB bảo hiểm y tế. điện tử) ▪ Đủ nhưng chậm tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng các kiến thức về quản lý y tế 3
- Mỗi tổ, thôn, bản, ấp có tối thiểu: 7. Mỗi tổ, thôn, bản, ấp đều có NVYT, CTV dân số được đào tạo hoạt động; đối với 1 ▪ 01 NVYT hoạt động, có tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ theo Thông tư số thôn, bản ấp thuộc xã vùng sâu, vùng xa, 27/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Đối với thôn, vùng dân tộc thiểu số có cô đỡ thôn bản Đáp ứng cơ bản nhân lực làm việc phù hợp 5 bản, ấp thuộc xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có khó khăn về Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách do với danh mục vị trí việc làm chuyên môn, được đào tạo. 1 công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em có thêm ít nhất 1 cô đỡ thôn bản Nhà nước ban hành đối với nhân viên TYT nghiệp vụ tại các Trạm Y tế cấp xã; các được đào tạo.
- NVYT thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn, bản (nếu có) được đào tạo theo chương trình - Thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với nhân viên y tế cán bộ được đào tạo, tập huấn chuyên môn cấp xã, nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn 0,5 0,5 0,5 ▪ 01 CTV dân số (có thể kiêm nhiệm) hoạt động, có tiêu chuẩn, chức năng
- CTV dân số, người kiêm nhiệm làm CTV dân số được tham dự các lớp tập huấn, - Cán bộ y tế được đào tạo liên tục; cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong khám 6. 8. Thang - Hằng tháng NVYT thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản (nếu có), CTV dân số giao - Đáp ứng cơ bản số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm của TYT cấp - Đáp ứng cơ bản vị trí việc làm chuyên môn cần có tại TYT cấp xã theo quy định - Địa phương thực hiện đúng, đủ và kịp thời những chính sách ban hành với nhân bản (nếu có) và các loại hình nhân viên y theo quy định hiện hành. Điểm 0,5 0,5 0,5 1 2 2 do BYT quy định, được tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản và các loại hình cộng tác viên y tế, dân số khác nhiệm vụ theo Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Nội dung Hướng dẫn chấm điểm Tiêu chí 2. Nhân lực y tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ được giao. tế hưởng phụ cấp khác. tối đa điểm 1 2 9 ban chuyên môn định kỳ với TYT cấp xã ít nhất 1 lần. viên TYT cấp xã, bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác. (nếu có), bao gồm lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác. bệnh, chữa bệnh; đào tạo, tập huấn chuyên môn theo quy định hiện hành. bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. quan có thẩm quyền tổ chức. ▪ Bằng với tỷ lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cấp xã ▪ Lớn hơn tỷ lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cấp xã trưởng Bộ Y tế.
3
1
TYT cấp xã có hạ tầng công nghệ thông 1,5 -9. TYT cấp xã ở địa điểm thuận lợi để người tin phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động 0,5 2 TYT cấp xã có vị trí gần trục giao thông chính, khu vực trung tâm hoặc khu vực chuyên môn và yêu cầu chuyển đổi số y tế dân dễ tiếp cận; tránh khu vực có nguy cơ thuận lợi kết nối giữa các thôn, tổ dân phố, cụm dân cư để người dân dễ tiếp cận
- Bảo đảm kết nối, khai thác, cập nhật và chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin y - Công trình bảo đảm an toàn sử dụng, phòng cháy chữa cháy, thông gió, chiếu - Diện tích các không gian phù hợp hoạt động chuyên môn và quy định về tiêu - Dây chuyền công năng hợp lý (tiêm chủng, khám bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh - Khu đất xây dựng TYT phải bảo đảm cao ráo, tránh khu vực có nguy cơ ngập - Việc bố trí hạ tầng công nghệ thông tin phải phù hợp với quy định tại Thông tư 12. TYT cấp xã có cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu ngập úng, sạt lở, ô nhiễm môi trường. 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 dịch vụ y tế; thuận tiện cho xe cấp cứu, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên
- Giao thông nội bộ thuận tiện; phương tiện cấp cứu, phòng cháy chữa cháy tiếp 11. Thang cầu về không gian chức năng theo quy Điểm 0,5 Cơ sở hạ tầng của TYT cấp xã được thiết kế theo hướng dẫn tại Thông tư số chuẩn định mức diện tích. Có sảnh chờ, chỉ dẫn đầy đủ, có không gian đa năng, môn, phương tiện phòng, chống dịch và các phương tiện phục vụ vận hành sáng và điều kiện vi khí hậu và thường xuyên duy tu, bảo dưỡng không xuống sản, phòng bệnh truyền nhiễm …), hạn chế giao cắt giữa các luồng không phù số 54/2017/TT-BYT về việc ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tế, nền tảng quản lý TYT xã, hồ sơ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu dân số, tiêm úng, sạt lở, các khu vực đã được cảnh báo tiềm ẩn nguy cơ về lở đất, lũ quét, lũ Nội dung Hướng dẫn chấm điểm
- Bố trí hợp lý công trình chính, phụ trợ, sân đường, bãi xe, cây xanh và hạ tầng. - Có khả năng cải tạo, mở rộng, bổ sung công năng. - Có đủ các khu/không gian đáp ứng chức năng, nhiệm vụ của cơ sở. - Quy mô khu đất phù hợp chức năng, nhiệm vụ, dân số và nhu cầu phục vụ. 10. Tiêu chí 3. Cơ sở hạ tầng TYT cấp xã Khuôn viên khu đất, mặt bằng tổng thể định. tối đa điểm 0,5 0,5 0,5 1 9 23/2026/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế: chủng, bệnh không lây nhiễm và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan. cấp ảnh hưởng hoạt động. cận được. hợp. linh hoạt. thường xuyên. tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định pháp luật có liên quan. ống, ô nhiễm môi trường.
3
- Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 13. TYT cấp xã có nước sạch sử dụng cho mục 0,5 1,5 đích sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; chất về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông
14. thải y tế được thu gom xử lý theo quy định TYT cấp xã đảm bảo có đủ máy móc, thiết - Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BYT, cơ quan có thẩm quyền quyết định danh tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Quy chuẩn bị để thực hiện tốt các nhiệm vụ được địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do UBND mục máy móc, thiết bị cụ thể cho từng Trạm Y tế cấp xã đảm bảo phù hợp với giao; nhân viên y tế có khả năng sử dụng tỉnh ban hành. chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực
- Có nhà tiêu hợp vệ sinh đáp ứng theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Hạ tầng công nghệ thông tin phải bảo đảm có khu vực làm việc, thiết bị đầu cuối, các thiết bị y tế được cấp. 0,5 0,5 và tình hình thực tế. Tỷ lệ đáp ứng máy móc, thiết bị được xác định trên cơ sở số
- Chất thải y tế được thu gom xử lý theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT -0,5 1 hệ thống mạng, đường truyền internet, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật, nguồn điện Nhân viên được phân công quản lý, vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị được lượng máy móc, thiết bị của Trạm Y tế cấp xã thực tế hiện có so với số lượng máy
15. Tại TYT cấp xã có đủ thuốc chữa bệnh - Căn cứ Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế; 3 ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan. ổn định và có dự phòng để phục vụ vận hành quản lý, cập nhật dữ liệu chuyên môn, hướng dẫn, đào tạo hoặc tập huấn phù hợp; có khả năng sử dụng máy móc, thiết móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức, danh mục áp dụng đối với TYT:
Thang Tiêu chí 4. Trang thiết bị, thuốc và phương theo phân cấp kỹ thuật, thuốc cấp cứu, Điểm 2 8 (Nếu không đạt tiêu chí này thì xã không đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ thống kê, báo cáo, liên thông dữ liệu và quản lý hoạt động của TYT bị an toàn, đúng mục đích và đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chuyên môn danh mục thuốc thuộc “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả” ▪ Từ 80% trở lên Nội dung Hướng dẫn chấm điểm tiện khác chống sốc thiết yếu; quản lý thuốc theo tối đa điểm 1 cấp xã. đánh giá) quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017, theo phân vùng và được giao. ▪ Từ 60% đến dưới 80% đúng quy định; sử dụng thuốc an toàn.
- Thuốc tại TYT cấp xã được quản lý tuân thủ các quy định; sử dụng thuốc an toàn.
0,5 ▪ Thuốc tại TYT cấp xã được quản lý theo các quy định pháp luật về dược;
cơ bản dựa trên nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, được sửa đổi bởi Thông tư 12/2020/TT-BYT và Thông tư 11/2025/TT-BYT, tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT và Thông tư số 11/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Máy móc, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện bảo trì, bảo dưỡng được thực hiện 16. Máy móc, thiết bị của TYT cấp xã được 1 2 2 ▪ Sử dụng thuốc an toàn, không xảy ra tai biến nghiêm trọng về sử dụng quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định; theo quy định, hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản; có điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố ban hành thuốc.
17. Triển khai thực hiện tốt các biện pháp thiết bị hư hỏng ảnh hưởng đến việc thực - Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc giám sát, phát hiện, điều tra, xác minh, khai 0,5 2 hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin theo dõi việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy (Nếu không đủ các loại thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu hoặc để xảy ra tai biến danh mục thuốc phù hợp với từng TYT.
nghiêm trọng về sử dụng thuốc thì xã không đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trong kỳ hiện nhiệm vụ chuyên môn được sửa chữa, phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm và định. TYT cấp xã có đủ danh mục thuốc theo quy định của Sở Y tế: báo, báo cáo và quản lý trường hợp bệnh, ổ dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn Thang đánh giá) thay thế hoặc có giải pháp bảo đảm tiêm chủng Điểm 1,5 theo quy định tại Thông tư 15/2026/TT-BYT ngày 17/05/2026 quy định chi tiết ▪ Đạt từ 90% trở lên danh mục thuốc theo phân cấp kỹ thuật và đảm bảo Nội dung Hướng dẫn chấm điểm Tiêu chí 5. Phòng bệnh duy trì hoạt động chuyên môn phù hợp. tối đa điểm 17 1 một số điều của Luật Phòng bệnh và chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người ▪ Có từ 80% đến dưới 90% danh mục có đủ các loại thuốc cấp cứu, chống sốc thiết yếu 1
18. Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm cho
mở rộng theo quy định của Bộ Y tế: đối tượng thuộc Chương trình tiêm chủng
mở rộng theo quy định của Bộ Y tế
- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng còn hiệu lực hoặc có thực hiện việc 0,5
19. Thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở theo Tỷ lệ tiêm chủng Triển khai thực hiện tốt các biện pháp dự 4,5 tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng hoặc đáp ứng các quy định về đặc tính
Quyết định số 1981/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Hướng vắc xin, sinh phẩm phòng, phát hiện sớm, quản lý bệnh không 1 kỹ thuật và yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 85%
Số đối tượng được tiêm chủng vắc xin, sinhdẫn dự phòng mắc rối loạn tâm thần và quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc thuộc Chương trình lây nhiễm và mắc rối loạn tâm thần x100 - Có thực hiện giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các nhiễm trùng lây - Có thực hiện giám sát dựa vào sự kiện, xác minh và xử lý khi phát hiện sự kiện 0,5 0,5 1 dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo “Hướng dẫn phòng, kỹ thuật hoặc hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế theo quy ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 90% phẩm = Thang Tổng số đối tượng dự kiến tiêm chủng vác xin, sinh rối loạn tâm thần tại cộng đồng” và Quyết định số 1983/QĐ-BYT ngày thuộctiêm chủng mở Điểm y tế công cộng theo quy định tại Quyết định số 2018/QĐ-BYT ngày 28/3/2018 định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP; cán bộ làm công tác tiêm Chương trìnhNội dung tiêm chủng mở rộng theo quy Hướng dẫn chấm điểm 1 chống dịch bệnh trong tình huống xảy ra thiên tai (bão, lũ)” tại Quyết định số truyền qua đường tình dục theo Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04/04/2023 ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn kiểm soát yếu tố nguy cơ, phẩm trong cùng kỳ báo cáo rộng (%) định của Bộ Y tế trong kỳ báo cáo tối đa điểm 237/QĐ-BYT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế. chủng có được đào tạo, tập huấn đầy đủ. của Bộ trưởng Bộ Y tế. của Bộ trưởng Bộ Y tế. miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Trên 95%
- Tỷ lệ người mắc tăng huyết áp và đái tháo đường đang được quản lý điều trị tại trạm y tế cấp xã được định kỳ đánh giá chức năng thận theo hướng dẫn chuyên 1,5 môn của Bộ Y tế:
- Tỷ lệ người được phát hiện nghi ngờ mắc bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm 1 ▪ 100%
22. Chấm điểm theo Bộ tiêu chí cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp ban hành kèm theo Quyết người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng”. Xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp 0,5 1,5 thần được khám, chẩn đoán, điều trị, quản lý theo hướng dẫn chuyên môn trên ▪ ≥ 90%- <100%
21. định 5959/QĐ-BYT ngày 31/12/2021: - Có kế hoạch phối hợp với cơ sở giáo dục triển khai công tác y tế trường học trên Triển khai thực hiện tốt các hoạt động y - Người dân trên địa bàn xã được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc 0,5 1 địa bàn xã: ▪ ≥ 80% - < 90%
20. - Có kế hoạch triển khai hoạt động dự phòng thương tích tại cộng đồng - TYT cấp xã đạt loại Xuất sắc Triển khai thực hiện tốt các hoạt động dự tế trường học. 0,5 1,5 1,5 1 địa bàn miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần: (Từ năm 2027 nếu tỷ lệ người dân trên địa bàn xã được khám sức khoẻ định kỳ ▪ > 90% Thang hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần <80% thì xã không đạt bộ tiêu chí - TYT cấp xã đạt loại Tốt - Thực hiện giám sát, báo cáo và truyền thông về dự phòng thương tích theo quy - Trạm Y tế phối hợp với các cơ sở giáo dục triển khai đầy đủ các hoạt động y tế phòng thương tích tại cộng đồng. Điểm 0,5 0,5 1,5 1 1 ▪ 100% ▪ ≥ 80% - 90% Nội dung Hướng dẫn chấm điểm quốc gia về y tế xã trong kỳ đánh giá). - TYT cấp xã đạt loại Khá tối đa điểm 0,5 0,5 1 trường học theo quy định của Bộ Y tế. định. ▪ ≥ 70% - < 80% ▪ ≥ 90%- <100% 3
23. Theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban Tỷ lệ hộ gia đình trong xã được sử dụng 1 hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản nước sạch theo quy chuẩn.
hướng dẫn có liên quan. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; UBND cấp tỉnh - Quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hộ cá thể, nhỏ lẻ, kinh doanh thức ăn Triển khai tốt các hoạt động đảm bảo 0,5 quy định cụ thể việc áp dụng đối với từng nhóm xã, đảm bảo bình quân các xã đạt tỷ - Không để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm trên địa bàn xã hằng năm (vụ ngộ độc thực - Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATTP, các quy định pháp luật về ATTP, hướng ATTP; khống chế kịp thời các vụ ngộ độc 0,5 0,5 đường phố, các hoạt động nấu ăn từ thiện, phục vụ lễ hội. Ít nhất 95% cơ sở kinh lệ ≥65% (đối với xã nhóm 1 và xã nhóm 2 phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ thực phẩm xảy ra trên địa bàn do xã phụ doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý và kinh doanh thức ăn đường phố dẫn phòng chống ngộ độc thực phẩm cho nhân dân trên địa bàn quản lý; cung cấp phẩm là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra với 2 người trở lên có dấu hiệu ngộ độc khi
24. công trình cấp nước tập trung) - Phối hợp triển khai các biện pháp điều tra, xử lý kịp thời các vụ ngộ độc thực phẩm - UBND cấp xã có kế hoạch và triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành các cơ - Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát ATTP đối với các cơ sở ngoài trách. 0,5 0,5 0,5 kiến thức, lập danh sách phổ biến kiến thức ATTP cho người kinh doanh thức ăn trên địa bàn được kiểm tra, giám sát. Ít nhất 90% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một địa điểm, thời gian; Trường hợp chỉ có Thang Điểm 1 một người mắc và bị tử vong cũng được coi là một vụ ngộ độc thực phẩm sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố trên thẩm quyền quản lý; báo cáo kịp thời lên cấp trên các trường hợp vi phạm về ATTP uống thuộc thẩm quyền quản lý và kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn được xảy ra trên địa bàn do xã quản lý (trường hợp không có vụ ngộ độc thực phẩm xảy đường phố; công khai các hành vi vi phạm ATTP đối với các cơ sở ▪ Lớn hơn tỷ lệ của UBND cấp tỉnh giao cho xã Nội dung Hướng dẫn chấm điểm tối đa điểm 0,5 kiểm tra đạt điều kiện an toàn thực phẩm. ra thì không bị trừ điểm). sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế). vượt thẩm quyền xử lý. địa bàn theo phân cấp quản lý. ▪ Bằng với tỷ lệ của UBND cấp tỉnh giao cho xã 2
26. TYT cấp xã có đủ điều kiện và khả năng chuyên môn để thực hiện thường xuyên các TYT cấp xã có khả năng để thực hiện 5 dịch vụ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Căn cứ Quy định phân cấp kỹ ≥80% các dịch vụ kỹ thuật của cấp xã; bảo thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành theo đảm thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông Thông tư số 39/2017/TT-BYT, Thông tư số 23/2024/TT-BYT, Thông tư số thường theo đúng quy định của Bộ Y tế.
30/2024/TT-BYT, Sở Y tế điều chỉnh, ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại cấp xã cho phù hợp với nhu cầu CSSK cụ thể của từng vùng, từng địa phương. Tỷ lệ các dịch vụ được thực hiện tính trên tổng số dịch vụ của các nhóm chức
- Có triển khai các hoạt động can thiệp giảm hại, dự phòng lây nhiễm HIV (dự phòng 25. năng, nhiệm vụ chủ yếu được giao: Triển khai thực hiện tốt các hoạt động 0,5 phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn xã. 2 lây truyền HIV từ mẹ sang con), xét nghiệm HIV trên địa bàn xã, có ít nhất 1 trong 4 - 50 đến <60%
- TYT cấp xã có các tài liệu truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, có tổ chức các 0,5 3 nhóm hoạt động sau: Phân phát hoặc tiếp thị bao cao su; trao đổi bơm kim tiêm sạch; - 60 đến <70%
- Có thực hiện báo cáo theo Quy định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, 0,5 4 hình thức truyền thông về phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn, như khẩu hiệu, tờ triển khai điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (như - 70 đến <80%
- Chăm sóc hỗ trợ tại cộng đồng: Những người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn - Tùy điều kiện quỹ đất của địa phương, UBND cấp xã quyết định tổ chức vườn 27. Thang Tiêu chí 6. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi TYT cấp xã có vườn thuốc nam hoặc bộ Điểm 0,5 18 4 5 rơi, loa truyền thanh, các buổi họp truyền thông có nội dung về phòng, Methadone), xét nghiệm HIV. Cán bộ thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV, tư vấn chống HIV/AIDS quy định tại Thông tư số 05/2023/TT-BYT ngày 10/3/2023 của - Từ 80% trở lên Nội dung Hướng dẫn chấm điểm (Nếu thực hiện dưới 50% dịch vụ kỹ thuật thì xã không đạt tiêu chí quốc gia về y tế) chức năng và YHCT tranh cây thuốc mẫu hoặc vườn thuốc tối đa điểm chống HIV/AIDS. Bộ trưởng Bộ Y tế phòng, chống HIV/AIDS phải được tập huấn về tư vấn phòng, chống HIV/AIDS. thuốc nam hay bộ tranh cây thuốc mẫu, vườn thuốc nam số tại TYT: được TYT cấp xã quản lý, hỗ trợ, chăm sóc và điều trị ngay tại cộng đồng.
nam số; thực hiện khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại) cho ≥ 30% số bệnh nhân đến KCB tại TYT cấp xã.
- Khám, chữa bệnh bằng YHCT là các phương pháp chẩn đoán, điều trị bằng các biện pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc của YHCT; kết hợp YHCT với YHHĐ theo Thông tư 02/2024/TT-BYT ngày 12/03/2024 quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học
- Tỷ lệ người khuyết tật được tư vấn chăm sóc sức khỏe theo Thông tư số 28. Quản lý và chăm sóc sức khỏe người 2 hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT được 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế: khuyết tật tại cộng đồng. tính theo công thức:
1 1 Tổng số lượt KCB bằng YHCT + ▪ 100% ▪ Xã không có điều kiện quỹ đất: TYT cấp xã có bộ tranh cây thuốc mẫu
29. Tạo lập hồ sơ sức khỏe cho người dân; cập nhật thông tin sức khỏe của người dân hoặc Quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn. 0,5 5 KCB bằng YHCT kết hợp với YHHĐ x 100 ▪ ≥ 90% - < 100% hoặc vườn thuốc nam số theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT ngày
- Tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu cần phục hồi chức năng được tiếp cận với dịch vụ người bệnh trong các lần khám bệnh tại TYT cấp xã; tuyên truyền, hướng dẫn người Tổng số lượt khám, chữa bệnh tại TYT cấp xã 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế dân sử dụng ứng dụng quản lý hồ sơ sức khỏe. Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe phục hồi chức năng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế: 1 2 ▪ Tỷ lệ đạt từ 10 - 20% ▪ Xã có điều kiện quỹ đất: TYT cấp xã có vườn thuốc nam mẫu ≥ 40 cây Thang điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời theo quy định của Bộ Y tế: Điểm 2,5 1 ▪ Tỷ lệ đạt từ 21 - 30% ▪ ≥ 90% thuốc theo danh mục tại Quyết định số 4664/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 Nội dung Hướng dẫn chấm điểm tối đa điểm 0,5 3 5 ▪ Tỷ lệ đạt >30% ▪ Đạt 100% ▪ ≥ 80% - < 90% của Bộ trưởng Bộ Y tế 2
31. Tỷ lệ % phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 giai đoạn thai kỳ, cách tính Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván theo Thông tư số Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế. theo Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế. lần trong 3 giai đoạn thai kỳ và được tiêm
- Mức trung bình: - Mức trung bình: phòng uốn ván đầy đủ. 0,5 0,5 ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80% đến <90% miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80% đến <90% ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70% đến <80% ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70% đến <80% 1 1 ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 60% đến <70% ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 60% đến <70%
- Mức cao: - Mức cao: 30. - Thực hiện sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho các bệnh nhân đến TYT cấp xã. Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các 1 2
- Chuyển lên cấp chuyên môn kỹ thuật cao hơn kịp thời các trường hợp ngoài khả trường hợp bệnh, tai nạn thương tích đến 1 ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khám tại TYT cấp xã; chuyển lên cấp trên 4 năng chuyên môn của trạm, không để xảy ra tai biến do chuyển viện chậm. ▪ ≥ 90% - < 100% miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 90% trở lên miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 90% trở lên (Nếu để xảy ra tai biến nghiêm trọng hoặc tử vong trong điều trị do sai sót về chuyên (Từ năm 2027 nếu tỷ lệ dưới 90% dân số thì xã không đạt tiêu chí quốc gia về y tế Thang kịp thời những trường hợp ngoài khả Điểm ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80 % trở lên ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80 % trở lên Nội dung Hướng dẫn chấm điểm Tiêu chí 7. Chăm sóc bà mẹ - trẻ em môn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm thì xã không đạt tiêu chí quốc gia về y tế) trong kỳ đánh giá) năng chuyên môn của TYT cấp xã. tối đa điểm 6 ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70 % trở lên ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70 % trở lên
33. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ theo Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ 1 1 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế:
- Mức trung bình: 0,5 ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 90% đến <98% ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 85% đến <95% 1 ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70% đến <80%
- Mức cao: - Mức cao: - Mức trung bình: 0,5 1 ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và ▪ Xã khu vực I và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
32. 35. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi), cách tính Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai kết hợp 1 1 1 1 ▪ ≥ 70% miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80% đến <90% miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 90% trở lên miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 98% trở lên
34. Thang Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà theo Thông tư số theo quy định tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ ≤ 20% Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) xét nghiệm HIV, viêm gan B và giang Điểm 0.5 ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 70% đến <80% ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80% trở lên ▪ Xã khu vực II theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 95 % trở lên ▪ ≥ 50% - < 70% Nội dung Hướng dẫn chấm điểm 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế: mai trong thời gian mang thai sóc sau sinh tại nhà. tối đa điểm ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 50% đến <60% ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 60% trở lên ▪ Xã khu vực III theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP: Từ 80 % trở lên 2 1
- Tỷ lệ người cao tuổi cô đơn và có nhu cầu chăm sóc tại nhà được chăm sóc theo 39. 40. Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ hai trong năm được tính như sau: Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ hai trong năm 2 sự phân công của Trạm Y tế xã
- Xã có triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục về giảm thiểu 41. Xã có triển khai hoặc phối hợp tham gia 0,5 1 ▪ Từ 90% đến 100%
- TYT cấp xã thực hiện tuyên truyền, phổ biến và tư vấn quy định của pháp luật về 38. Tỷ lệ phụ nữ sinh con Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo cách tính quy định tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP của Tư vấn sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm. triển khai các hoạt động nhằm giảm mất 0,5 0,5 1 1 1 mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, thúc ▪ Từ 50% đến dưới 90% = x 100
- Mức trung bình: Từ 40% đến 50% - Trạm Y tế cấp xã có điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng và tổ - Tư vấn sàng lọc trước sinh; Quản lý chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao dị tật bào 36. 37. 42. Chính phủ: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không giảm dưới 0‰. TYT cấp xã có từ 03 loại phương tiện tránh thai trở lên đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu Thang Tiêu chí 8. Dân số - Phát triển; Bảo trợ xã Tổng số phụ nữ sinh con Tổng số phụ nữ sinh con thứ Xã có triển khai tư vấn các biện pháp dự phòng vô sinh tại cộng đồng theo quy định. TYT cấp xã đảm bảo tính sẵn có phương Xã có triển khai tư vấn các biện pháp dự cân bằng giới tính khi sinh sinh; quản lý trường hợp nguy cơ cao sau Điểm 0,5 thứ hai trong năm 13 1 1 1 1 1 nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho đội ngũ cán bộ y tế cung cấp các dịch vụ có đẩy xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong gia Nội dung Hướng dẫn chấm điểm 1
- Mức cao: Trên 50% - Tư vấn sàng lọc sơ sinh; lấy máu gót chân trẻ sơ sinh để sàng lọc; Quản lý trường cầu sử dụng biện pháp tránh thai của người dân. hai tại xã trong năm hội tại xã cùng kỳ phòng vô sinh tại cộng đồng sàng lọc trước sinh và sơ sinh tiện tránh thai. tối đa điểm 0,5 2 chức hoạt động theo quy định liên quan đến khả năng lựa chọn giới tính thai nhi, các bà mẹ mang thai và gia đình họ thai sau sàng lọc trước sinh. đình và cộng đồng.
\ 2
3
-45. TYT cấp xã có đủ các phương tiện truyền 1 1 TYT cấp xã có các phương tiện, thiết bị và công cụ cần thiết để thực hiện truyền
- Cung cấp dịch vụ công tác xã hội: tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ - Tỷ lệ viên chức, người lao động làm việc tại TYT cấp xã có vị trí việc làm yêu cầu 44. 46. 47. - Thực hiện thường xuyên TT-GDSK thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông Người làm việc tại TYT cấp xã sử dụng Triển khai tốt các hoạt động thông tin, Triển khai tốt công tác bảo trợ xã hội thông -giáo dục sức khỏe. 0,5 2 2 thông, giáo dục sức khỏe trực tiếp và trên nền tảng số: máy tính kết nối internet;
- Quản lý trường hợp, theo dõi, giám sát và can thiệp tại cộng đồng; phối hợp với - Cán bộ TYT và nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản thực hiện TT-GDSK và thành thạo máy tính truyền thông – giáo dục sức khỏe trên địa 1 1 1 qua nền tảng số (ít nhất một kênh truyền thông chính thức: zalo, facebook, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có phương tiện trình chiếu, truyền thanh trực tiếp; phương tiện tạo nội dung số sử dụng máy tính thực hiện thành thạo máy tính phục vụ công việc: soạn thảo văn
- Khám sức khỏe trước khi kết hôn và quản lý các đối tượng có nguy cơ cao sau Thang Tiêu chí 9. Truyền thông – Giáo dục sức - Phối hợp với các tổ chức xã hội (Phụ nữ, Thanh niên, Hội nông dân...) thực hiện bàn xã. Điểm 0,5 0,5 3 fanpage…), truyền thông tại cộng đồng, khi thăm hộ gia đình và khi người dân tư vấn các vấn đề về sức khỏe khi người dân đến khám chữa bệnh hoặc khi đến (chụp ảnh, quay video, ghi âm); phương tiện đăng tải, chia sẻ nội dung trên nền bản; nhập, tổng hợp và xử lý số liệu trên bảng tính; sử dụng thư điện tử và các tổ chức, đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi Nội dung Hướng dẫn chấm điểm
- Tư vấn về tâm sinh lý và sức khỏe trước khi kết hôn. 43. Tiêu chí 10. Ứng dụng công nghệ thông tin khỏe Chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn tối đa điểm 0,5 4 6 các hoạt động TT-GDSK tại cộng đồng. thăm hộ gia đình; có các hoạt động về TT-GDSK trong trường học tại địa phương đến khám chữa bệnh tại TYT cấp xã và trong trường học. các phần mềm/hệ thống thông tin phục vụ công việc tại TYT. hợp nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh. khi khám sức khỏe trước khi kết hôn. tảng số; không gian/góc truyền thông – giáo dục sức khỏe. đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. đồng để triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
Ghi chú: Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Bộ tiêu chí này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó; Sở Y tế có trách nhiệm điều chỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí của địa phương cho phù hợp với quy định hiện hành.
Các chữ viết tắt:
48. Đã ứng dụng phần mềm theo hướng chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu vào: Mức độ ứng dụng phần mềm phục vụ công 4 ATTP: An toàn thực phẩm NVYT: Nhân viên y tế YTDP: Y tế dự phòng tác KCB, quản lý số liệu và trích xuất 1 ▪ Hồ sơ sức khỏe người dân CSSK: Chăm sóc sức khỏe NNPTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn TTGDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe thông tin, báo cáo 0,5 ▪ Quản lý tiêm chủng CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu PKĐK: Phòng khám đa khoa TYT: Trạm y tế 0,5 ▪ Quản lý bệnh không lây nhiễm CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản KCB: Khám chữa bệnh TCMR: Tiêm chủng mở rộng 0,5 ▪ Quản lý thanh quyết toán khám chữa bệnh BHYT CTV: Cộng tác viên UBND: Ủy ban nhân dân YHCT: Y học cổ truyền 0,5 1 ▪ 100% ▪ Thống kê y tế điện tử BHYT: Bảo hiểm y tế VSMT: Vệ sinh môi trường YHHĐ: Y học hiện đại Thang Điểm 0,5 0,5 ▪ 70% - <100% ▪ Hệ thống thông tin các chuyên ngành y tế triển khai tại cấp xã theo quy định Nội dung Hướng dẫn chấm điểm DS-PT: Dân số - Phát triển - Có cán bộ công nghệ thông tin tại TYT cấp xã (có thể kiêm nhiệm) tối đa điểm 100 0,5 100 1 ▪ Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
