Kế hoạch 427/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 282/NQ-CP về sở hữu trí tuệ
KẾ HOẠCH Triển khai Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ về thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới; nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai cụ thể, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về sở hữu trí tuệ theo Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân về vị trí, vai trò của sở hữu trí tuệ; từng bước hình thành văn hóa tôn trọng sáng tạo, tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; coi tài sản trí tuệ là nguồn lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường tạo lập, xác lập, quản lý, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhất là trên môi trường số, thương mại điện tử và đối với hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung công việc, sản phẩm, thời gian thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN Số: /KH-UBND TỈNH THANH HÓA Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 02 11427
- Bám sát nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ; đồng thời bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; không chồng chéo với các kế hoạch đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ giữa tạo lập, xác lập, quản lý, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; giữa phòng ngừa, tuyên truyền, hướng dẫn với kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm.
- Thực hiện thường xuyên, liên tục; tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất cấp có thẩm quyền hướng dẫn, tháo gỡ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Quán triệt, nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của sở hữu trí tuệ, xây dựng văn hóa tôn trọng sáng tạo
- Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân thuộc phạm vi quản lý;
- Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền về đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, nhận thức lệch lạc về chủ trương, chính sách, pháp luật và hoạt động sở hữu trí tuệ của Việt Nam; tăng cường thông tin, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò của sở hữu trí tuệ đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội nhằm hình thành, lan tỏa văn hóa sở hữu trí tuệ và ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo, trong đó chú trọng tuyên truyền các mô hình, điển hình tiên tiến, thành tựu, kết quả nổi bật trong hoạt động sáng tạo, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ;
phản ánh kinh nghiệm, bài học của các nước trên thế giới về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh thông tin đấu tranh, phản ánh, lên án các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Xây dựng, triển khai cơ chế tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tạo lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
- Lồng ghép nội dung chiến lược sở hữu trí tuệ (nếu phù hợp với tính chất, phạm vi của quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án) trong quá trình xây dựng, điều chỉnh theo quy định pháp luật đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm và 5 năm.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 sửa đổi và rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan;
- Chủ động phát hiện, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong thực tiễn; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đột phá nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các quy định về thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và hình sự, trong đó tăng cường các biện pháp, chế tài xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về xác lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;
- Tập huấn nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục và các lực lượng chức năng.
3. Thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của hệ sinh thái sở hữu trí tuệ, trong đó chú trọng phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp
- Tăng cường hỗ trợ hoạt động xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu hình thành từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
- Khuyến khích, ưu tiên phát triển tổ chức ứng dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ để sản xuất máy móc, thiết bị là công cụ sản xuất hoặc sản phẩm có thế mạnh; đặt hàng nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ đổi mới sáng tạo;
- Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí ứng dụng các quyền sở hữu công nghiệp đó liên kết để sản xuất sản phẩm, dịch vụ, tiến tới hình thành những cụm công nghiệp sản xuất sản phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị;
- Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu công nghệ; Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn khai thác, bảo hộ và nâng cao giá trị kinh tế từ quyền sở hữu trí tuệ;
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các mô hình quản trị sở hữu trí tuệ hiện đại, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ;
- Khuyến khích doanh nghiệp thiết lập trạm làm việc, nghiên cứu cho các nhà sáng chế;
- Xây dựng chính sách khuyến khích sáng tạo, hỗ trợ xác lập quyền và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Đưa chỉ số sở hữu trí tuệ (đăng ký bảo hộ hoặc khai thác tài sản trí tuệ) vào đánh giá hiệu suất công việc trong bộ phận nghiên cứu và phát triển của Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và Trường Đại học Hồng Đức;
- Bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực xã hội hóa để tổ chức triển khai hiệu quả chương trình, nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo quy định pháp luật.
4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên môi trường số
- Phối hợp với Bộ Công an trong ứng dụng công nghệ có chức năng giám sát, tự động phát hiện và cảnh báo sớm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số (dựa trên cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ); hoàn thiện cơ chế phối hợp nhanh giữa các cơ quan quản lý nhà nước và nhà cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trung gian để kịp thời ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ;
- Thiết lập cơ chế hợp tác hoặc chương trình phối hợp hành động giữa các cơ quan có thẩm quyền thực thi với doanh nghiệp trong việc phát hiện và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
- Tăng cường phối hợp liên ngành bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và triển khai giải pháp ứng phó với các vấn đề thực thi quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong thương mại quốc tế;
- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu, phối hợp tăng cường vai trò của tòa án nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ;
- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các chủ thể quyền nâng cao năng lực bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; phát triển các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn, cung cấp thông tin, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt trên môi trường số.
5. Bảo đảm an ninh về công nghệ, dữ liệu và bí mật kinh doanh
- Tuyên truyền, phổ biến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; phối hợp triển khai việc kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chặn việc chuyển giao công nghệ trái phép ra nước ngoài;
- Triển khai các công tác bảo đảm an ninh dữ liệu số của các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu trong nước; chủ động phát hiện, đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi đánh cắp bí mật kinh doanh hoặc tấn công mạng nhằm chiếm đoạt dữ liệu sở hữu trí tuệ;
- Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
6. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, có chọn lọc về sở hữu trí tuệ
- Đẩy mạnh trao đổi, hợp tác với các cơ quan, tổ chức, đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
- Thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên theo quy định.
(Chi tiết Danh mục nhiệm vụ và phân công triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
2. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp hiện hành, Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện và kết quả nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch UBND tỉnh định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm);
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Kế hoạch khi cần thiết trên cơ sở yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường được giao nhiệm vụ
- Căn cứ nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch, chủ động tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực được giao.
- Chủ động bố trí nguồn lực trong phạm vi dự toán được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này gửi Sở Khoa học và Công nghệ (trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 05 tháng 12 hằng năm) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất nhu cầu kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật về ngân sách và các quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Văn phòng Chính phủ (để b/c); CHỦ TỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Công ty CP Trung tâm ĐMST tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
Tô Anh Dũng Phụ lục DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 22/9/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Nghị và Du lịch; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Văn bản quán quyết và các chủ trương của Đảng, chính sách, Các cơ quan, đơn vị có Thường Môi trường; Sở Ngoại vụ; pháp luật về sở hữu trí tuệ đến các cơ quan, triệt/ hội nghị 1 liên quan xuyên Các cơ quan, đơn vị thực Công an tỉnh; Tòa án Nhân Kế hoạch tuyên Xây dựng Kế hoạch thông tin, tuyên truyền triển khai đơn vị, doanh nghiệp và người dân thuộc dân tỉnh; Thanh tra tỉnh; Ban hiện theo chức năng, nhiệm phạm vi quản lý truyền, truyền về đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Các cơ quan, đơn vị có Quý I hằng nhận thức lệch lạc về chủ trương, chính sách, thông; chương vụ: Sở Khoa học và Công 2 liên quan nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao pháp luật và hoạt động sở hữu trí tuệ của Việt trình; chuyên tỉnh; Chi cục Hải quan khu năm Thời gian Nam; tăng cường thông tin, phổ biến kiến mục, sản phẩm và Du lịch; Sở Công vực X; UBND các xã, TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ Thương; Sở Nông nghiệp và phường thức, nâng cao nhận thức của các cấp, các truyền thông thành Môi trường; Sở Ngoại vụ; ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân
Công an tỉnh; Tòa án Nhân về vai trò của sở hữu trí tuệ đối với phát triển
dân tỉnh; Thanh tra tỉnh; Ban khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Quyết định ban triển kinh tế - xã hội nhằm hình thành, lan tỏa
hành cơ chế tỉnh; Chi cục Hải quan khu văn hóa sở hữu trí tuệ và ý thức tôn trọng
- Cơ chế quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo, tôn vinh, khen vực X; Báo và Phát thanh, Sở Khoa học và Công được ban Truyền hình tỉnh; UBND thưởng các tổ trong đó chú trọng tuyên truyền các mô hình, Xây dựng, triển khai cơ chế tôn vinh, khen nghệ; Sở Công Thương; hành:
chức, cá nhân các xã, phường. điển hình tiên tiến, thành tựu, kết quả nổi bật Sở Văn hóa, Thể thao thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất Trong quý Sở Nội vụ có thành tích trong hoạt động sáng tạo, bảo hộ, khai thác và 3 sắc trong tạo lập, khai thác và bảo vệ quyền sở và Du lịch; Sở Nông II/2027 thương mại hóa tài sản trí tuệ; phản ánh kinh xuất sắc trong -Triển khai hữu trí tuệ nghiệp và Môi trường;
nghiệm, bài học của các nước trên thế giới về tạo lập, khai Công an tỉnh cơ chế:
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh thông thác và bảo vệ Hằng năm Thời gian quyền sở hữu tin đấu tranh, phản ánh, lên án các hành vi TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ trí tuệ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thành Chủ động phát hiện, kịp thời tháo gỡ các khó Sở Công Thương Sở Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các quy định Báo cáo kết Lồng ghép nội dung chiến lược sở hữu trí tuệ Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong thực tiễn;
về thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng biện Theo kỳ (nếu phù hợp với tính chất, phạm vi của quy Du lịch; Sở Nông Văn hóa, Thể thao và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tham quả thực hiện Báo cáo kết Báo cáo đề pháp hành chính và hình sự, trong đó tăng ban hành Các sở, ngành, đơn vị Du lịch; Sở Nông Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ Sở Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án) trong mưu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách nghiệp và Môi trường; nội dung chiến Hằng năm Hằng năm 6 7 Sở Khoa học và Công nghệ cường các biện pháp, chế tài xử lý nghiêm quả thực hiện xuất (nếu có) của Quy 4 Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị Công an tỉnh, Tòa án chức triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ đến liên quan lược sở hữu trí nghiệp và Môi trường; quá trình xây dựng, điều chỉnh theo quy định đột phá nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả Sở Khoa học và Công nghệ minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật Hằng năm Thời gian hoạch, kế 5 Công an tỉnh Nhân dân, Viện Kiểm công tác xây dựng và thực thi pháp luật về sở liên quan năm 2030 sửa đổi và rà soát để đề xuất sửa pháp luật đối với quy hoạch, kế hoạch phát quả thực hiện tuệ được lồng về sở hữu trí tuệ TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoạch hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ ghép (nếu có). hữu trí tuệ sát Nhân dân tỉnh. triển kinh tế xã hội hằng năm và 5 năm đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan thành Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ
Khoa học và Công Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Văn hoá, Thể nghệ; Sở Công Thương;
Sở Văn hoá, Thể thao thao và Du lịch; Sở Tập huấn nâng cao năng lực thực thi quyền sở Báo cáo kết Nông nghiệp và Môi Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về xác lập, và Du lịch; Sở Nông Báo cáo kết Sở Khoa học và Công nghệ hữu trí tuệ cho cán bộ quản lý nhà nước, Hằng năm 8 Sở Công Thương Tăng cường hỗ trợ hoạt động xác lập, quản lý nghiệp và Môi trường; quả tập huấn quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trường; Công an tỉnh; Hằng năm 9 doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, quả tập huấn Trường đại học Hồng Trường đại học Hồng và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với kết Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị cơ sở giáo dục và các lực lượng chức năng Sở Khoa học và Công nghệ quả nghiên cứu hình thành từ các nhiệm vụ Đức; UBND các xã, Đức; UBND các xã, Hằng năm 10 liên quan quả thực hiện Thời gian khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà phường và các đơn vị có phường; các đơn vị có TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ liên quan liên quan nước thành Khuyến khích các doanh nghiệp, viện nghiên Sở Khoa học và Công cứu, trường đại học sở hữu quyền sở hữu công Viện Nông nghiệp Thanh nghệ; Sở Công Thương;
- Công ty Cổ phần Khuyến khích, ưu tiên phát triển tổ chức ứng Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí ứng Báo cáo kết Hóa; Trường Đại học Hồng Sở Nông nghiệp và Môi Thường Trung tâm Đổi mới dụng các quyền sở hữu công nghiệp đó liên dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ để thương mại, kết nối cung - cầu công nghệ; 12 Báo cáo kết Báo cáo kết Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị Các sở, ngành, đơn vị Khuyến khích doanh nghiệp thiết lập trạm làm quả thực hiện trường; Sở Văn Hóa, Đức; Hiệp hội doanh nghiệp xuyên Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai Sáng tạo tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa kết để sản xuất sản phẩm, dịch vụ, tiến tới sản xuất máy móc, thiết bị là công cụ sản xuất Hằng năm Hằng năm Hằng năm 11 13 15 Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị Thể thao và Du lịch; các liên quan liên quan quả thực hiện quả thực hiện quả thực hiện tỉnh. việc, nghiên cứu cho các nhà sáng chế Thời gian
- Các doanh nghiệp trên Sở Khoa học và Công nghệ bàn khai thác, bảo hộ và nâng cao giá trị kinh các mô hình quản trị sở hữu trí tuệ hiện đại, hoặc sản phẩm có thế mạnh; đặt hàng nghiên hình thành những cụm công nghiệp sản xuất Hằng năm TT 14 Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ Doanh nghiệp liên quan quả thực hiện cứu ứng dụng và dịch vụ đổi mới sáng tạo quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị tế từ quyền sở hữu trí tuệ địa bàn tỉnh thành Phối hợp với Bộ Công an trong ứng dụng
công nghệ có chức năng giám sát, tự động
Tờ trình, văn phát hiện và cảnh báo sớm các hành vi xâm Thực hiện
Tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem bản báo cáo phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số phối hợp
(dựa trên cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ); Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị cấp có thẩm xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch, đảm theo tiến Công an tỉnh 19 Các sở, ngành, đơn vị bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức theo hoàn thiện cơ chế phối hợp nhanh giữa các cơ liên quan quyền (kèm dự quả thực hiện Đưa chỉ số sở hữu trí tuệ (đăng ký bảo hộ độ xây Sở Tài chính Hằng năm 18 Viện Nông nghiệp Thanh hoặc khai thác tài sản trí tuệ) vào đánh giá liên quan quan quản lý nhà nước và nhà cung cấp dịch quy định của pháp luật về ngân sách và các thảo Quyết dựng của Báo cáo kết Các sở, ngành, đơn vị Báo cáo kết Hóa; Trường Đại học Hồng Xây dựng chính sách khuyến khích sáng tạo, hiệu suất công việc trong bộ phận nghiên cứu quy định của pháp luật hiện hành vụ Internet, dịch vụ trung gian để kịp thời định của cấp có Hằng năm Bộ Công 17 Các sở, ngành, đơn vị liên quan quả thực hiện Thời gian Quý Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ xác lập quyền và phát triển tài sản trí ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật quả xây dựng thẩm quyền) bố và phát triển của Viện Nông nghiệp Thanh Đức; TT 16 Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn an Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ liên quan III/2027 Hóa và Trường Đại học Hồng Đức chính sách trí kinh phí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa về sở hữu trí tuệ thành Sở Công Thương; Sở
Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Sở Nông Cơ chế
Thiết lập cơ chế hợp tác hoặc chương trình nghiệp và Môi trường; hoặc
Công an tỉnh; Ban Chỉ phối hợp hành động giữa các cơ quan có thẩm chương Cơ chế phối Công an tỉnh; Thanh tra huy Bộ đội Biên phòng quyền thực thi với doanh nghiệp trong việc trình phối Sở Khoa học và Công nghệ hợp được thiết 20 Báo cáo các Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật phát hiện và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở tỉnh; Tòa án tỉnh; Viện tỉnh; Chi cục Hải quan hợp ban Sở Công Thương; Sở Khoa Tăng cường phối hợp liên ngành bảo lập;
Khu vực X; Thanh tra Kiểm sát Nhân dân; Sở hoạt động phối hữu trí tuệ về sở hữu trí tuệ trong cơ quan nhà nước, hành trong học và Công nghệ; Sở Văn vệ quyền sở hữu trí tuệ và triển khai giải pháp Báo cáo kết Các cơ quan, đơn vị có Khoa học và Công Sở Công Thương doanh nghiệp, cơ sở giáo dục; kịp thời phát hợp, chia sẻ quý I/2027 tỉnh; Tòa án tỉnh; Viện Hằng năm 21 hóa, Thể thao và Du lịch; Sở ứng phó với các vấn đề thực thi quyền sở hữu Hằng năm 22 Kiểm sát Nhân dân tỉnh; hiện, kiến nghị xử lý hoặc chuyển cơ quan có liên quan nghệ; hiệp hội, doanh quả thực hiện. thông tin được Nông nghiệp và Môi trường; trí tuệ phát sinh trong thương mại quốc tế Thời gian Hiệp hội doanh nghiệp nghiệp và đơn vị liên thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo triển khai.
Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ quan quy định của pháp luật và đơn vị liên quan thành Các cơ quan, đơn vị thực
hiện theo chức năng, nhiệm
vụ: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh; Tòa án Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh Nhân dân tỉnh; Thanh tra nghiệp, tổ chức, cá nhân và các chủ thể quyền tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội nâng cao năng lực bảo vệ và thực thi quyền sở Biên phòng tỉnh; Sở Văn Báo cáo kết Các cơ quan, đơn vị có Thường hữu trí tuệ; phát triển các dịch vụ hỗ trợ, tư 24 Sở Công Thương; Sở hóa, Thể thao và Du lịch; Sở liên quan quả thực hiện xuyên vấn, cung cấp thông tin, cảnh báo, giám sát và Công Thương; Sở Nông Khoa học và Công Nghiên cứu, phối hợp tăng cường vai trò của hỗ trợ xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nghiệp và Môi trường; Chi nghệ; Sở Văn hóa, Thể Theo vụ Báo cáo kết tòa án nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, đặc biệt trên môi trường số Tòa án tỉnh cục Hải quan khu vực X; thao và Du lịch; Sở việc, hằng 23 hiệu quả trong giải quyết các tranh chấp về sở quả thực hiện.
- Văn bản tuyên Báo và Phát thanh, Truyền Chi cục Hải quan Khu Nông nghiệp và Môi Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá năm hữu trí tuệ Thời gian Sở Khoa học và Công nghệ hình tỉnh; UBND các xã, nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện quy định pháp truyền, phổ biến trường; Công an tỉnh; và vực X; Công an tỉnh; Hằng năm 25 TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ
- Báo cáo kết Ban Chỉ huy Bộ đội luật về chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra phường đơn vị liên quan thành Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan Báo cáo kết Triển khai các công tác bảo đảm an ninh dữ tham mưu, thúc đẩy trao đổi thông tin và hợp Sở Khoa học và Công quả hoạt động
- Sở Khoa học và Công Ban Chỉ huy Bộ đội Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát, tạm liệu số của các doanh nghiệp, tổ chức nghiên tác với cơ quan, tổ chức, đối tác nước ngoài nghệ; Công an tỉnh; Hải trao đổi, hợp Biên phòng tỉnh; Công Báo cáo kết Sở Ngoại vụ cứu trong nước; chủ động phát hiện, đấu tranh dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nghệ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ phù hợp với định Hằng năm 28 Thường Báo cáo kết Công an tỉnh quan; Ban Chỉ huy Bộ tác quốc tế về 26 Thường
- Các cơ quan, đơn vị có Biên phòng tỉnh; các Chi cục Hải quan Khu vực X Thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm các cam kết an tỉnh; Sở Khoa học và hướng hợp tác quốc tế của tỉnh, các điều ước nước ngoài; phối hợp triển khai việc kiểm quả thực hiện quả thực hiện và xử lý nghiêm các hành vi đánh cắp bí mật xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền 27 xuyên Báo cáo kết Các cơ quan, đơn vị có quả thực hiện sở hữu trí tuệ đội Biên phòng tỉnh Thời gian xuyên Các Sở, ngành, địa phương Công nghệ và đơn vị kinh doanh hoặc tấn công mạng nhằm chiếm liên quan phối hợp khi có quốc tế mà Việt Nam là thành viên và quy quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành soát, phòng ngừa, ngăn chặn việc chuyển giao sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa đơn vị có liên quan Hằng năm 29 (nếu có) liên quan quả thực hiện TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ công nghệ trái phép ra nước ngoài liên quan viên theo quy định xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ yêu cầu. đoạt dữ liệu sở hữu trí tuệ định pháp luật có liên quan thành Định kỳ 6
Báo cáo kết tháng
quả thực hiện (trước
Kế hoạch gửi ngày 15 Các sở, ngành; đơn vị; Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc và báo cáo kết Bộ Khoa học Sở Khoa học và Công nghệ tháng 6 và 30 UBND các xã, phường quả thực hiện Kế hoạch và Công nghệ trước ngày
và Chủ tịch 15 tháng Thời gian UBND tỉnh 12 hằng TT Sản phẩm Cơ quan phối hợp hoàn Cơ quan chủ trì Nội dung nhiệm vụ thành năm);
