Kế hoạch 4247/KH-UBND Cao Bằng triển khai Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục vị thành niên 2026-2030
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Thực hiện Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ Y tế ban hành Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030”, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030” của Bộ Y tế phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Cao Bằng; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng và bản thân vị thành niên, thanh niên trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; trang bị kiến thức, kỹ năng và thúc đẩy hành vi an toàn, chủ động phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phá thai và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Mở rộng khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng thông tin, tư vấn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện với vị thành niên, thanh niên, đặc biệt là các nhóm đối tượng ưu tiên, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; góp phần nâng cao sức khỏe, chất lượng dân số và nguồn nhân lực của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nội dung và các nhóm giải pháp của Đề án; triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, theo lộ trình phù hợp với nhu cầu của đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội, năng lực cung cấp dịch vụ, nguồn lực của địa phương;
bảo đảm tính khả thi và bền vững.
- Tăng cường sự chỉ đạo của chính quyền các cấp, phát huy vai trò đầu mối của ngành Y tế và phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương,
ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 024274 Số: /KH-UBNDTỈNH CAO BẰNGCao Bằng, ngày tháng năm 2026Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 11 gia đình và nhà trường; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả.
- Nội dung truyền thông, giáo dục, tư vấn và cung cấp dịch vụ phải phù hợp với độ tuổi, giới, đặc điểm văn hóa và từng nhóm đối tượng; bảo đảm thân thiện, dễ tiếp cận, tôn trọng sự riêng tư, bảo mật thông tin, tư vấn không phán xét, không kỳ thị; chú trọng các nhóm vị thành niên, thanh niên có hoàn cảnh đặc thù và khó tiếp cận dịch vụ.
- Bảo đảm kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của địa phương; lồng ghép với các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan, huy động các nguồn lực hợp pháp; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số gắn với bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ theo hướng dẫn của Bộ Y tế, bảo đảm số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời để điều chỉnh hoạt động và nâng cao trách nhiệm giải trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Nâng cao tình trạng sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên, thanh niên thông qua việc xây dựng cơ chế tài chính bền vững tại địa phương, mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế thân thiện, chất lượng và thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý, đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng giúp thay đổi hành vi, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cho phát triển đất nước.
Chỉ tiêu đến 2030:
- Tỷ suất sinh đặc trưng lứa tuổi 15-19 (ASFR, 15-19 tuổi) giảm xuống dưới 18 trẻ đẻ sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi.
- Tỷ lệ % phá thai ở vị thành niên trên tổng số ca phá thai dưới 1%.
2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững Chỉ tiêu đến 2030:
100% xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai Kế hoạch này; căn cứ nhiệm vụ được giao, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách địa phương để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
Mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên (SKTD VTN, TN) Chỉ tiêu đến 2030:
- 100% trường THCS, THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thông qua các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa phù hợp.
-50% trường phổ thông dân tộc nội trú có triển khai mô hình góc truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN, TN.
Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ thân thiện với VTN, TN Chỉ tiêu đến 2030:
-50% cơ sở y tế công lập (cấp cơ bản trở lên) đạt tiêu chuẩn thân thiện với VTN, TN theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN, TN.
-80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi 15-24 được đáp ứng.
III. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
2. Phạm vi can thiệp : trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Kế hoạch được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh, thực hiện theo lộ trình, phù hợp với các chiến lược, chính sách đã ban hành nhằm cải thiện sức khỏe sinh sản vị thành niên.
3. Đối tượng
- Vị thành niên và thanh niên, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên sau: nhóm VTN trong độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi; TN chưa kết hôn; nhóm VTN, TN khuyết tật; nhóm VTN, TN di cư; nhóm VTN, TN là người dân tộc thiểu số;
nhóm đồng giới.
- Nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc SKSS.
- Cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ Đoàn thanh niên.
IV. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành
- Hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN phù hợp với các nhóm đối tượng ưu tiên. Chú trọng việc phát hiện các bằng chứng để đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn đáp ứng nhu cầu cần chăm sóc của VTN, TN.
- Thực hiện bộ chỉ số theo dõi khả thi và tích hợp vào hệ thống thông tin y tế. Công khai kết quả thực hiện trên địa bàn theo định kỳ để thúc đẩy trách nhiệm giải trình.
- Đưa chỉ tiêu SKSS VTN, TN vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ nhiệm vụ được giao, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách địa phương, bố trí kinh phí thực hiện; tăng cường lồng ghép với các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định.
2. Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành vi và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng về chăm sóc SKSS, SKTD, VTN, TN, chú trọng cung cấp thông tin, kiến thức về CSSKSS, SKTD cho VTN, TN, cha mẹ, giáo viên, nhân viên làm công tác chăm sóc SKSS, SKTD nói chung.
- Nội dung truyền thông, tư vấn cần phù hợp với độ tuổi và nhóm đối tượng, trong đó chú trọng: Kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN, đặc biệt là kiến thức và thực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; tính sẵn có và địa chỉ các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông: truyền thông trực tiếp thông qua các chiến dịch truyền thông, các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, truyền thông theo chuyên đề.
-Triển khai giáo dục giới tính toàn diện trong nhà trường theo lộ trình chuẩn hóa, phù hợp lứa tuổi: tăng cường giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng sống liên quan đến SKSS, SKTD cho VTN, TN; xây dựng góc tư vấn về SKSS, SKTD với nội dung phù hợp với từng bậc học, trong nhà trường; lồng ghép các nội dung chăm sóc SKSS, SKTD trong các hoạt động sinh hoạt tập thể, các cuộc thi trong nhà trường (như thi kiến thức, thi hùng biện, ngày hội mỹ thuật); khuyến khích các hình thức giáo dục đồng đẳng như nhóm bạn, câu lạc bộ.
-Tại cộng đồng/trường học: Truyền thông và tư vấn cho phụ huynh học sinh/người chăm sóc VTN, TN về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
-Truyền thông vận động, khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc.
3. Nhóm giải pháp về cung cấp dịch vụ
- Củng cố các dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN sẵn có; phát triển các cơ sở dịch vụ mới thân thiện với VTN, TN.
- Kết nối hệ thống y tế học đường với trạm y tế xã/phường để xử lý các ca cần can thiệp chuyên sâu.
- Mô hình hóa dịch vụ: phát triển các mô hình cung cấp dịch vụ chuyên biệt; xây dựng và nhân rộng các gói dịch vụ được xây dựng cho các nhóm ưu tiên:
+ Tại cộng đồng: Thành lập đội y tế lưu động và cộng tác viên người dân tộc thiểu số cung cấp dịch vụ cho các vùng sâu, vùng xa và tăng cường tích hợp dịch vụ tư vấn tâm lý - SKSS trong các trường học, trường nghề. Tổ chức các đợt chăm sóc lưu động về SKSS, SKTD thân thiện và toàn diện, kết hợp với các chương trình truyền thông, đảm bảo tính thuận tiện về thời gian và địa điểm cho VTN, TN tại cộng đồng.
+ Tại cơ sở y tế: Ưu tiên mô hình “Góc dịch vụ thân thiện với VTN, TN” tại trạm y tế với yêu cầu tối giản, tập trung vào thái độ phục vụ, quy trình bảo mật và tư vấn không phán xét, phù hợp với điều kiện nguồn lực của tỉnh.
+ Phối hợp giữa các sở, ngành, cơ quan liên quan như: Sở Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam xây dựng các mô hình điểm cung cấp thông tin, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ tại các địa điểm thích hợp như nhà trường, cộng đồng.
- Phát triển mô hình nhà thuốc thân thiện với VTN, TN.
- Khuyến khích cung cấp bao cao su tránh thai tại các cửa hàng tiện ích, siêu thị.
4. Nhóm giải pháp về đào tạo và nghiên cứu khoa học -Tổ chức và đa dạng hóa hình thức đào tạo liên tục, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế đang làm công tác chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN, đặc biệt là nhóm VTN, TN ưu tiên.
-Tổ chức đào tạo tại chỗ, tập huấn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật theo nhu cầu bằng phương pháp cầm tay chỉ việc về chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN.
5. Nhóm giải pháp về tăng cường phối hợp liên ngành Sở Y tế là đơn vị đầu mối triển khai kế hoạch thực hiện Đề án, có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, triển khai các mô hình can thiệp đối với các nhóm đặc thù (thanh niên dân tộc thiểu số, lao động di cư…) trên địa bàn.
6. Nhóm giải pháp về quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá -Sử dụng bộ chỉ số, công cụ theo dõi, đánh giá về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN theo các nhóm: độ tuổi, dân tộc, khu vực, trình độ học vấn, kinh tế và lồng ghép vào hệ thống thống kê báo cáo và cơ sở dữ liệu về SKSS; đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm nâng cao chất lượng báo cáo.
-Cải thiện hệ thống thông tin y tế: Tích hợp bộ chỉ số tối thiểu về SKSS, SKTD cho VTN, TN vào hệ thống báo cáo thống kê y tế thường quy. Cập nhật biểu mẫu báo cáo thống kê trong đó phân tổ số liệu theo nhóm tuổi (10-14,15- 19,20-24) và giới tính.
-Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Y tế và Thống kê để theo dõi các biến động về dân số/SKSS VTN.
-Tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu và sử dụng các thông tin đã phân tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập/làm việc, tôn giáo, vùng địa lý và loại hình dịch vụ liên quan tới SKSS, SKTD VTN, TN.
-Tăng cường theo dõi tiến độ, giám sát, hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp thông tin, dịch vụ CSSK thân thiện với VTN, TN.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, tổng hợp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành. Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan để thực hiện Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ của Kế hoạch và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan để xây dựng các chương trình can thiệp, các mô hình điểm trong truyền thông, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện với VTN-TN.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục theo chương trình giáo dục hiện hành; lồng ghép với các hoạt động giáo dục chính khoá, ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống và công tác y tế trường học phù hợp với từng cấp học.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên y tế trường học về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên phù hợp với điều kiện thực tế; phối hợp với gia đình trong công tác tuyên truyền, giáo dục học sinh.
- Chỉ đạo trường phổ thông dân tộc nội trú triển khai mô hình góc truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Sở Tài chính
Căn cứ đề xuất của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan, khả năng cân đối ngân sách địa phương và phân cấp ngân sách hiện hành, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, đa dạng hóa các loại hình truyền thông, xây dựng các phóng sự chuyên đề về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên nhằm nâng cao nhận thức của người dân về công tác chăm sóc SKSS, SKTD cho vị thành niên, thanh niên. Lồng ghép công tác tuyên truyền thông qua Công tác Gia đình và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tuyên truyền trực quan và các loại hình văn hóa văn nghệ, thể thao:
- Tuyên truyền, lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình, giáo dục giới tính, kỹ năng làm cha mẹ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và tiêu chí bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” hằng năm.
- Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên vào hoạt động của các Câu lạc bộ Gia đình phát triển bền vững, các nhóm phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng nhằm hỗ trợ cha mẹ trang bị kiến thức, kỹ năng đồng hành cùng con em mình.
- Chỉ đạo các Đội tuyên truyền lưu động, Trung tâm Văn hóa và Thông tin du lịch tỉnh lồng ghép tuyên truyền, xây dựng các tiểu phẩm văn nghệ ngắn, chiếu phim tư liệu có nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, phòng chống mang thai ngoài ý muốn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong các buổi biểu diễn lưu động tại cơ sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép tuyên truyền trực quan (băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi, bảng tin) tại hệ thống thư viện, bảo tàng, sân vận động, nhà luyện tập thể thao, các khu vui chơi giải trí công cộng thu hút đông đảo thanh thiếu nhi tham gia sinh hoạt.
5. UBND các xã, phường
- Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện đề án. Tiếp tục ưu tiên đưa các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Chỉ đạo các Trạm y tế, các cơ quan chuyên môn trên địa bàn quản lý phối hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch tại địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên; phối hợp giám sát việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Căn cứ nội dung của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Y tế;PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục Bà mẹ và Trẻ em;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các sở: Y tế, GD&ĐT, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVVX;
- Lưu: VT, VX(TT).
Hà Nhật Lệ
