Kế hoạch 422/KH-UBND Hà Nội triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW sửa đổi Luật Đất đai
KẾ HOẠCH Triển khai Chương trình thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật khác có liên quan
Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 21-NQ/TW); Kế hoạch số 07- KH/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (sau đây gọi là Kế hoạch số 07-KH/TW); Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW và Kế hoạch số 07-KH/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi là Nghị quyết số 229/NQ-CP); Chương trình số 26-CTr/TU ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW (sau đây gọi là Chương trình số 26-CTr/TU), UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hóa đầy đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP và Chương trình số 26-CTr/TU thành các nhiệm vụ cụ thể của chính quyền các cấp thành phố Hà Nội; xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và nguồn lực bảo đảm.
Tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật đất đai trên địa bàn Thành phố; nhận diện đầy đủ những bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn, khoảng trống giữa pháp luật đất đai với pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đấu thầu, đấu giá, quản lý tài sản công, ngân sách, thuế; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật có liên quan, nhất là những vấn đề có tính đặc thù của Thủ đô và của đô thị đặc biệt theo Luật Thủ đô năm 2026.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm đồng bộ, liên thông, thống nhất, khả thi, ổn định, công khai, minh bạch; không để khoảng trống pháp lý khi Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật có liên quan có hiệu lực thi hành.
Tạo chuyển biến thực chất trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai; xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai, tồn đọng kéo dài và những hạn chế, vướng mắc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂNSố: /KH-UBND 1030422THÀNH PHỐ HÀ NỘIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc do lịch sử để lại; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và lợi ích nhóm trong lĩnh vực đất đai.
2. Yêu cầu Bám sát Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP và Chương trình số 26-CTr/TU; gắn với Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội, Luật Thủ đô năm 2026 và các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Các nhiệm vụ phải được xác định theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; có cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả và xử lý trách nhiệm đối với trường hợp chậm tiến độ hoặc thực hiện không đạt yêu cầu.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND Thành phố về tiến độ, chất lượng nhiệm vụ được giao.
Phát huy tính chủ động của chính quyền cơ sở. UBND các xã, phường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền theo Luật Đất đai năm 2024, Luật Thủ đô năm 2026 và các nghị định hướng dẫn thi hành; chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, chỉ báo cáo, xin ý kiến cấp trên đối với nội dung vượt thẩm quyền. Các sở, ngành Thành phố hướng dẫn kịp thời khi có đề nghị, không phát sinh thêm thủ tục thỏa thuận, chấp thuận, thẩm định trung gian ngoài quy định của pháp luật.
Việc triển khai phải gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế với cải cách hành chính, chuyển đổi số, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm bố trí đủ kinh phí, nhân lực và hạ tầng kỹ thuật thực hiện.
Không làm gián đoạn công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình triển khai Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW trên địa bàn Thành phố; đổi mới tư duy và phương thức quản trị đất đai theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, dựa trên dữ liệu số; hoàn thiện thể chế, chính sách và tổ chức thi hành pháp luật về đất đai đồng bộ với pháp luật có liên quan, phù hợp với thực tiễn quản lý, sử dụng đất của Thủ đô.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; phát huy cao nhất nguồn lực đất đai phục vụ phát triển Thủ đô; tạo lập và khai thác quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, công nghiệp, dịch vụ và các động lực tăng trưởng mới; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường; góp phần thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng “2 con số”.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Trong năm 2026
- Hoàn thành việc phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP và Chương trình số 26- CTr/TU tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị của Thành phố và tuyên truyền sâu rộng trong Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp.
- Hoàn thành rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của Thành phố về đất đai và các lĩnh vực có liên quan; xác định rõ các nhóm quy định còn bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc chưa phù hợp thực tiễn.
- Hoàn thành rà soát, tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật về đất đai và các luật có liên quan từ thực tiễn Thành phố, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành Trung ương phục vụ xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi) và luật khác liên quan.
- Hoàn thành rà soát, lập danh mục thống nhất toàn bộ các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố theo từng nhóm nguyên nhân; xác định rõ cơ quan chủ trì, đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn và phương án xử lý đối với từng dự án.
- Giải quyết dứt điểm các nội dung tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất có nguồn gốc nông, lâm trường; đất rừng; đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương; giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp.
- Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật dữ liệu đất đai đối với toàn bộ các thửa đất phục vụ quản lý thống nhất trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thành rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và nhân lực của hệ thống cơ quan quản lý đất đai từ Thành phố đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.
2.2. Giai đoạn từ năm 2027 đến năm 2030
- Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố về đất đai và các lĩnh vực có liên quan, bảo đảm đồng bộ với Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật được sửa đổi theo Nghị quyết số 21-NQ/TW; các văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền của Thành phố được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm Luật có hiệu lực thi hành.
- Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác định giá đất.
- Cơ bản xử lý xong các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài theo từng nhóm nguyên nhân; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, quỹ đất dôi dư sau sắp xếp lại cơ sở nhà, đất và quỹ đất hình thành sau khi thực hiện các dự án hạ tầng.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai đồng bộ, liên thông, kết nối với dữ liệu quy hoạch, dân cư, thuế, tài chính và các cơ sở dữ liệu có liên quan.
- Hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với 100% số thửa đất đủ điều kiện theo quy định trên địa bàn Thành phố; tập trung phân loại, xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng kéo dài, phức tạp về pháp lý.
- Khắc phục triệt để tình trạng sử dụng đất lãng phí, để đất hoang hóa, ô nhiễm, suy thoái và những hạn chế, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại; thiết lập cơ chế giám sát chủ động đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm đất đai được quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, phân bổ công bằng, hợp lý, gia tăng giá trị, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô và đất nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 21-NQ/TW và Chương trình số 26-CTr/TU Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tổ chức phổ biến, quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số 07- KH/TW, Nghị quyết số 229/NQ-CP, Chương trình số 26-CTr/TU và Kế hoạch này tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xác định đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường ứng dụng nền tảng số, hệ thống truyền thông đa phương tiện, báo chí, xuất bản để phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách mới về đất đai.
Tập trung tuyên truyền làm rõ nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; quyền, trách nhiệm của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững.
Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đối với đội ngũ làm công tác xây dựng chính sách, quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, định giá đất, đăng ký đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
2.1. Tổng kết thực tiễn, rà soát và kiến nghị sửa đổi pháp luật Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn Thành phố; rà soát, tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, báo cáo UBND Thành phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trọng tâm kiến nghị gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch; tạo lập, khai thác quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng; đất đa mục đích; đất quốc phòng, an ninh kết hợp hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; cơ chế xử lý các tồn tại do lịch sử để lại; cơ chế đặc thù áp dụng cho Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát độc lập tính thống nhất, đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố ban hành trong lĩnh vực đất đai với các lĩnh vực có liên quan; kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý chủ động rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi các luật có liên quan, gửi các bộ, ngành Trung ương theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
2.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Thành phố Các sở, ngành theo lĩnh vực được phân công chủ động rà soát, xây dựng, trình HĐND, UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm ban hành đồng thời và có hiệu lực cùng thời điểm Luật Đất đai (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, không để khoảng trống pháp lý hoặc chậm ban hành văn bản hướng dẫn.
Trước mắt, tiếp tục rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành của Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về đấu giá quyền sử dụng đất; về hạn mức, tách thửa, hợp thửa; về bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất, kịp thời sửa đổi những nội dung không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và thực tiễn quản lý.
Rà soát, đề xuất sử dụng đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù dành cho Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026 trong quản lý, sử dụng đất; báo cáo cấp có thẩm quyền đối với nội dung vượt thẩm quyền.
2.3. Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Rà soát, bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; xử lý dứt điểm các nội dung chồng lấn, mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch.
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo hướng đơn giản, số hóa, tích hợp nội dung của quy hoạch Thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành có sử dụng đất; bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ và tiến độ theo quy định.
Bảo đảm phân bổ, quản lý chặt chẽ diện tích đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, đất trồng lúa, đất rừng; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn Thành phố và xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện pháp luật theo hướng giảm chồng chéo và giảm bớt số lượng quy hoạch, tiến tới xây dựng một quy hoạch thống nhất trong phạm vi một đơn vị hành chính trên cơ sở tích hợp, hợp nhất các quy hoạch hiện nay.
2.4. Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Từ thực tiễn thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; đánh giá việc tuân thủ điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục; kiến nghị hoàn thiện pháp luật theo hướng phân định rõ từng phương thức tiếp cận đất đai.
Thực hiện giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất do Nhà nước quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh, chống thất thoát tài sản nhà nước và không để lợi ích nhóm chi phối.
Cân đối đủ nguồn lực để tạo lập quỹ đất đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất; ưu tiên quỹ đất có vị trí thuận lợi, quỹ đất sau thu hồi, quỹ đất dọc các tuyến giao thông lớn và quỹ đất phụ cận các dự án hạ tầng.
Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất của doanh nghiệp nhà nước thoái vốn, cổ phần hóa và các loại đất sử dụng đa mục đích; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong chuyển mục đích sử dụng đất.
Rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm liên quan đến giao đất, cho thuê đất, nhất là vi phạm trong đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
2.5. Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiếp tục rà soát quy định và thực tiễn thu hồi đất trên địa bàn Thành phố;
quy định các chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, làm cơ sở để UBND các xã, phường quyết định chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc thù từng dự án theo thẩm quyền.
Tập trung hoàn thành công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng giao thông, dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị, dự án trọng điểm của Thành phố; bảo đảm tiến độ bàn giao mặt bằng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Bảo đảm các khu tái định cư đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị (trong đó đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường); hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương; lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư, ưu tiên tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, đúng pháp luật trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết dứt điểm các tồn tại, khiếu nại, tố cáo liên quan; có biện pháp phòng ngừa hành vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng trái phép sau khi có thông báo thu hồi đất.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện cơ chế Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết; cơ chế Nhà nước thu hồi phần diện tích còn lại của dự án khi nhà đầu tư đã thỏa thuận được phần lớn diện tích và được sự đồng thuận của đại đa số người sử dụng đất; cơ chế để người sử dụng đất tham gia dự án với nhà đầu tư thông qua chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
2.6. Về giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch Nâng cao chất lượng công tác xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tỷ lệ bồi thường phù hợp với tình hình thực tế, theo từng loại đất, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá đất; kết nối liên thông dữ liệu đất đai với dữ liệu giao dịch, công chứng, thuế, ngân hàng, quy hoạch và bất động sản; không để bị thao túng giá, hình thành giá ảo.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều tiết hợp lý phần giá trị tăng thêm từ đất do thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng, chuyển mục đích sử dụng đất và mở rộng không gian đô thị tạo ra; tạo nguồn lực hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở cho thuê và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Thành phố.
Rà soát, đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính về đất đai; xử lý dứt điểm các trường hợp còn nợ nghĩa vụ tài chính, các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể.
2.7. Tạo lập, phát triển và khai thác hiệu quả quỹ đất Rà soát và xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ quỹ đất có khả năng khai thác trên địa bàn, gồm: quỹ đất do Nhà nước quản lý; quỹ đất sau thu hồi; quỹ đất dôi dư sau sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất; quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước; quỹ đất hình thành từ các dự án giao thông, đường sắt đô thị; quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng; quỹ đất của các dự án chậm triển khai, vi phạm pháp luật.
Xây dựng cơ chế tạo lập quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng, đặc biệt đối với các tuyến đường sắt đô thị, đường vành đai, các trục giao thông chiến lược và các khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị; chuyển từ tư duy quản lý quỹ đất hiện có sang chủ động tạo lập và phát triển quỹ đất để tạo nguồn lực cho phát triển.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất và thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy hoạch và chỉ tiêu được giao khi lập, điều chỉnh quy hoạch, khi tạo lập quỹ đất đối ứng và khi khai thác quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng.
2.8. Xử lý các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài Xây dựng danh mục thống nhất các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố, phân loại theo từng nhóm nguyên nhân:
vướng mắc về quy hoạch; về pháp luật; về giải phóng mặt bằng; về nghĩa vụ tài chính; về thủ tục đầu tư, xây dựng; về năng lực của nhà đầu tư; có vi phạm pháp luật; có nguy cơ thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.
Đối với từng dự án phải xác định một cơ quan chủ trì, một đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn xử lý và sản phẩm cuối cùng; định kỳ công khai kết quả xử lý; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để dự án chậm triển khai kéo dài.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính về quy hoạch, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giá đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các thủ tục hành chính khác có liên quan; cắt giảm tối đa khâu trung gian, loại bỏ quy định không còn phù hợp, giảm thời gian giải quyết hồ sơ và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện thống nhất cơ chế tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện; công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ.
Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai của Thành phố; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; cập nhật đầy đủ, kịp thời biến động đất đai; kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Ưu tiên bố trí nguồn lực để hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích, thửa đất chưa có trong cơ sở dữ liệu.
Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý đất đai, dự báo, cảnh báo rủi ro và hỗ trợ ra quyết định.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thống nhất; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cơ quan; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý đất đai có phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn và năng lực quản trị hiện đại; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về xây dựng chính sách, quy hoạch, định giá đất, tài chính đất đai, chuyển đổi số và giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; tập trung vào các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tham nhũng, tiêu cực như quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...
Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan điều tra và các cơ quan có liên quan trong phát hiện, xử lý vi phạm về đất đai; bảo đảm xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật.
Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai; thực hiện nguyên tắc giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở;
tăng cường đối thoại, hòa giải, hạn chế phát sinh khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất; phát huy vai trò giám sát của HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và Nhân dân; khuyến khích người dân tham gia giám sát thông qua các nền tảng số và cơ chế phản ánh, kiến nghị trực tuyến.
Tổ chức thực hiện nghiêm, dứt điểm các kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.
5. Tập trung giải quyết cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc kéo dài trong quản lý, sử dụng đất Rà soát toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh; xác định rõ diện tích không đầu tư, giao khoán không đúng đối tượng, bị lấn, chiếm, tranh chấp; phân định rõ diện tích công ty nông, lâm nghiệp tiếp tục sử dụng với diện tích giao địa phương quản lý; giải quyết dứt điểm tình trạng chồng lấn, tranh chấp, khiếu kiện; xây dựng phương án thu hồi đất giao địa phương quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Rà soát quỹ đất cơ quan, trụ sở dôi dư, đất sau cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước, dự án tồn đọng kéo dài; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp không phù hợp quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường đã di dời khỏi khu vực nội thành; thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất này, bảo đảm công khai, minh bạch việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, đấu giá, đấu thầu theo quy hoạch; kiên quyết thu hồi các khu đất sử dụng không đúng mục đích, để hoang hóa, lãng phí hoặc chậm đưa đất vào sử dụng.
Giải quyết dứt điểm việc giao đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp; xử lý các tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất rừng, đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý.
Ưu tiên sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý, quỹ đất thu hồi từ các tổ chức, công ty nông, lâm nghiệp sử dụng không hiệu quả để thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu đất ở, đất sản xuất; hạn chế phát sinh tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến đất đai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn Thành phố.
Tập trung khắc phục xong các tồn tại, hạn chế, vi phạm pháp luật về đất đai tại các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố được các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết luận, kiến nghị.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù để xử lý dứt điểm các hạn chế, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và ổn định xã hội nhưng không hợp thức hóa các hành vi vi phạm.
6. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quản lý, sử dụng đất Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên, người dân và doanh nghiệp.
Chủ động nắm chắc tình hình tư tưởng, diễn biến tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp Nhân dân, nhất là tại các địa bàn triển khai các dự án trọng điểm, các khu vực tiềm ẩn khiếu kiện phức tạp; kịp thời định hướng dư luận xã hội, chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, thông tin xấu độc, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai; phát huy vai trò của công tác tuyên truyền, dân vận nhằm tạo sự đồng thuận của Nhân dân trước và trong quá trình thu hồi đất, hạn chế tối đa việc phải cưỡng chế.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố tăng cường giám sát, phản biện xã hội trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; vận động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia góp ý sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan; tham gia giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại cơ sở, phát hiện và phản ánh những vướng mắc, bất cập, sai phạm trong thi hành chính sách, pháp luật về đất đai để xử lý kịp thời, hiệu quả.
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội; tiếp thu, giải trình và xử lý kịp thời các kiến nghị, phản ánh chính đáng của Nhân dân.
(Nội dung nhiệm vụ cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian hoàn thành và sản phẩm chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Là cơ quan thường trực giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành Thành phố và UBND các xã, phường trong quá trình tổ chức thực hiện; chủ động phối hợp giải quyết hoặc đề xuất UBND Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chủ trì tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật đất đai, tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật từ thực tiễn Thành phố; chủ trì xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố.
Chủ trì tham mưu cơ chế quản lý giá đất, tài chính đất đai theo quy định của pháp luật và phân công của Trung ương.
Chủ trì tổ chức xây dựng, chuẩn hóa, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu đất đai của Thành phố; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và biểu mẫu báo cáo cho các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành.
Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND Thành phố để báo cáo Thành ủy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tư pháp Chủ trì rà soát độc lập tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố ban hành trong lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực có liên quan; thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hướng dẫn nghiệp vụ cho UBND các xã, phường khi có đề nghị; chủ trì công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Tài chính Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố để thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; trình HĐND Thành phố phê duyệt bố trí kinh phí hằng năm theo quy định tại Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Chủ trì tham mưu cơ chế quản lý giá đất, tài chính đất đai theo quy định pháp luật và phân công của Trung ương; chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định của pháp luật và Thành phố thuộc lĩnh vực quy hoạch, đấu thầu, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý và sử dụng tài sản công theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Chủ trì rà soát quỹ nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp dôi dư của Thành phố, quỹ đất doanh nghiệp của Thành phố sau cổ phần hóa, thoái vốn.
4. Sở Xây dựng Chủ trì rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi các quy định của pháp luật và Thành phố thuộc lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, quy hoạch đô thị và nông thôn theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Chủ trì tham mưu bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy hoạch và chỉ tiêu được giao; chủ trì công tác cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ; phối hợp tạo lập quỹ đất gắn với các dự án hạ tầng giao thông, đường sắt đô thị.
Chủ trì rà soát sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý hoặc đề xuất xử lý các nội dung chồng lấn, mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch.
Chủ trì tham mưu quy hoạch khai thác quỹ đất phụ cận các công trình hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất dọc hai bên các tuyến giao thông chiến lược và các khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị.
Chủ trì rà soát quỹ đất của các cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp di dời khỏi đô thị trung tâm và khu vực khác do không phù hợp với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường.
5. Thanh tra Thành phố Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra việc quản lý, sử dụng đất; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.
Phối hợp nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai.
6. Sở Nội vụ Chủ trì tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống cơ quan quản lý đất đai và tổ chức phát triển quỹ đất theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Chủ trì tham mưu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành quản lý đất đai.
7. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì bảo đảm hạ tầng số, an toàn thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai.
8. Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn; xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý; rà soát việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
Công an Thành phố phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đẩy mạnh công tác nắm tình hình, điều tra, xử lý, phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực đất đai; phối hợp kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
9. Thuế thành phố Hà Nội Chủ trì tổ chức thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu tài chính về đất đai; rà soát, xử lý các trường hợp nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai; phối hợp kết nối dữ liệu thuế với cơ sở dữ liệu đất đai của Thành phố.
10. Các sở, ban, ngành khác của Thành phố Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến đất đai; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong triển khai thực hiện Kế hoạch này.
11. Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, mở chuyên trang, chuyên mục phổ biến nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, Chương trình hành động số [.....]-CTr/TU và Kế hoạch này; phản ánh kịp thời kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn.
12. UBND các xã, phường Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương; tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW tới cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền trong quản lý đất đai; chủ động rà soát, tổng hợp, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung pháp luật về đất đai từ thực tiễn quản lý tại cơ sở gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chủ trì rà soát, xử lý các tồn tại về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thuộc thẩm quyền; cân đối quỹ đất phục vụ tái định cư, giao đất dịch vụ và các chính sách an sinh xã hội; giải quyết dứt điểm khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngay từ cơ sở.
26- Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố Tăng cường giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai trên địa bàn Thành phố;
vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia góp ý sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan; tham gia giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại cơ sở, phát hiện và phản ánh những vướng mắc, bất cập, sai phạm trong thi hành chính sách, pháp luật về đất đai để xử lý kịp thời, hiệu quả.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 05/5/2023 của UBND Thành phố triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
Các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 137/KH-UBND chưa hoàn thành được rà soát, chuyển tiếp và cập nhật tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cụ thể hóa thành nhiệm vụ hằng năm để tổ chức thực hiện;
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình UBND Thành phố báo cáo Thành ủy và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo quy định tại Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội), Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm đăng tải, công bố Kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của UBND Thành phố, cổng thông tin điện tử của UBND các xã, phường theo quy định./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như trên;
KT. CHỦ TỊCH
- Đ.c Bí thư Thành ủy;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, HĐND TP;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
Bùi Duy Cường
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;14
- Lưu: VT, NNMT.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND Thành phố)
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai để
nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành của cán bộ, Các sở, ban, ngành, Hội nghị, hội Các sở, ban, ngành, các tổ Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 21-đảng viên, người dân và doanh nghiệp; phát huy vai trò Các sở, ban, ngành Thường xuyênchức đoàn thể, các tổ chức 2thảo, tài liệu UBND các xã, NQ/TW, Chương trình số 26-CTr/TU và Kế hoạch này Rà soát độc lập tính thống nhất, đồng bộ của các văn Tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, của các cấp, các ngành và người dân trong giám sát việc Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Cơ quan Báo và Phát Hội nghị, tài liệu Quý IV/2026 và Quý IV/2026 và Văn bản kiến Sở Nông nghiệp và Môi Mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền; phản ánh Sở Nông nghiệp và Thành phố, UBND Chuyên trang, Quý IV/20261Các sở, ban, ngành Thành tuyên truyềnchính trị - xã hộiphường 30 10422bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố bổ sung pháp luật về đất đai từ thực tiễn Thành phố, gửi quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương, chống lãng phí, tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người Các sở, ban, ngành Thành phốnghị của UBND Báo cáo rà soátNông nghiệp và Môi trườngThường xuyênthanh, Truyền hình cập nhật hằng cập nhật hằng 34CƠ QUAN CHỦ THỜI GIAN 5quán triệttrường, UBND các xã, Sở Tư pháp kết quả thực hiện và vướng mắc từ thực tiễnSTTphố, UBND các xã, phườngSẢN PHẨMchuyên mụcCƠ QUAN PHỐI HỢPcác xã, phườngMôi trườngNỘI DUNG NHIỆM VỤ Bộ Nông nghiệp và Môi trườngHOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤTTỔ CHỨC PHỔ BIẾN, QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀNban hành về đất đai và các lĩnh vực có liên quandân, doanh nghiệptiêu cực, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai.HOÀN THÀNHIIIThành phốnămnămHà NộiTRÌphường Rà soát sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định hiện
Hà Nội tầm nhìn 100 năm, quy hoạch sử dụng đất, quy Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập, điều hành của Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Có hiệu lực cùng Nghị quyết của Quyết định của Xây dựng, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp Báo cáo rà soát, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Các sở, ban, ngành Thành Các sở, ban, ngành Thành Năm 2026 - 2027Năm 2026 - 2027Rà soát, đề xuất, kiến nghị nội dung sửa đổi các luật có chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng và các Báo cáo, phương 10Các sở, ban, ngành HĐND, Quyết Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và thời điểm Luật UBND Thành Văn bản kiến 8Các sở, ban, ngành Thành Sở Xây dựng Năm 2026 - 2027luật thuộc thẩm quyền của HĐND, UBND Thành phố phương án xử lý12Công an Thành phố, UBND Từ năm 2026 - phố, UBND các xã, phườngphố, UBND các xã, phường7Sở Nông nghiệp và Môi Môi trường Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã Rà soát, đề xuất áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù liên quan theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quy hoạch ngành có sử dụng đất; xử lý nội dung chồng xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa đấu giá quyền sử dụng đất; hạn mức, tách thửa, hợp thửa Đất đai (sửa đổi) nghị của UBND định của UBND Thành phố theo lĩnh Sở Nông nghiệp và Từ năm 2026 - phố, UBND các xã, phườngTHỜI GIAN CƠ QUAN CHỦ 6Các sở, ban, ngành Thành Kế hoạch sử Sở Nông nghiệp và Môi UBND các xã, án xử lýMôi trườngMôi trườngphố quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi)STT11Báo cáo, đề ánSẢN PHẨM9CƠ QUAN PHỐI HỢPHằng nămtrường, Sở Tư pháp2030các xã, phườngNỘI DUNG NHIỆM VỤ2 QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤTcho phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấplấn, mâu thuẫnphương quản lýquyết số 229/NQ-CPtheo hướng đơn giản, số hóa, tích hợptrường và các đơn vị liên quanvề đất đai theo Luật Thủ đô năm 2026HOÀN THÀNHdụng đất cấp xãIIIphố, UBND các xã, phườngThành phốThành phốcó hiệu lựcMôi trường2030phườngTRÌvực Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, Nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều tiết phần giá trị tăng Tập trung hoàn thành thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái Diện tích đất Các sở, ban, ngành Thành Sở Nông nghiệp và Môi Kế hoạch đấu giá Rà soát quy định và thực tiễn thu hồi đất, bồi thường, hỗ Rà soát, bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã Xây dựng, cân đối nguồn lực tạo lập quỹ đất đủ điều thêm từ đất do thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng định cư đối với các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng Theo tiến độ dự Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và hoàn thành bồi Đề án, báo cáo Năm 2026 – Sở Nông nghiệp và Môi UBND các xã, Năm 2027 - 2030Xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; xây Báo cáo, dự thảo Báo cáo định kỳBảng giá đất, cơ trường, Sở Xây dựng, UBND phố, UBND các xã, phường, 141619Danh mục quỹ Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Thường xuyênCác sở, ban, ngành Thành Các sở, ban, ngành Thành Các sở, ban, ngành Thành UBND các xã, phườngSở Tài chính Năm 2026 - 2027chuyển mục đích sử dụng đất và mở rộng không gian đô giao thông, dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị, dự án hội của các khu tái định cư; xây dựng danh mục quỹ kiện đấu giá quyền sử dụng đất; xây dựng kế hoạch đấu trợ, tái định cư trên địa bàn Thành phố; đề xuất chính đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các loại trường, Sở Tài chính, UBND thường, hỗ trợ, 13151718Môi trường/Sở Tài quyền sử dụng án được duyệtTHỜI GIAN 2027 và hằng CƠ QUAN CHỦ Hằng nămHằng nămkiến nghịSở Xây dựngMôi trườngphường dựng cơ sở dữ liệu về giá đấtsở dữ liệu giá đấtSTTphố, UBND các xã, phườngphố, UBND các xã, phườngphố, UBND các xã, phườngSẢN PHẨMCƠ QUAN PHỐI HỢPquyết địnhtái định cưMôi trườngMôi trườngcác xã, phườngcác chủ đầu tưNỘI DUNG NHIỆM VỤ3 THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; GIÁ ĐẤT, TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAIgiá quyền sử dụng đất hằng năm của Thành phốnhà, quỹ đất tái định cư của Thành phốsách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của Hà Nộithị tạo ratrọng điểm của Thành phốđất sử dụng đa mục đíchHOÀN THÀNHIVtái định cưnămđấtcác xã, phườngchínhTRÌ Rà soát, đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời nghĩa vụ tài Tổ chức xử lý dứt điểm các dự án chậm triển khai theo Văn phòng UBND Thành phố, Xây dựng danh mục thống nhất các dự án sử dụng đất Rà soát, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính về đất Quyết định công Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Thanh tra Thành phố, UBND Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Xây dựng cơ chế tạo lập quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng, chính về đất đai; xử lý các trường hợp nợ nghĩa vụ tài chậm triển khai, tồn đọng kéo dài, phân loại theo nhóm danh mục; kiên quyết thu hồi đất đối với trường hợp Danh mục quỹ Quyết định xử Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Danh mục và Năm 2026 và Năm 2026 – Trung tâm Phục vụ hành Sở Nông nghiệp và Môi Bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê Năm 2027 - 2030Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ quỹ đất có đai; cắt giảm khâu trung gian, giảm thời gian giải quyết và Môi trường, UBND các xã, Báo cáo định kỳTrung tâm Phát triển Thanh tra Thành phố, UBND các xã, phường và các đơn vị bố thủ tục hành 20242526Sở Nông nghiệp và Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thường xuyênCơ sở dữ liệu Quý IV/2026Thuế Thành phố Năm 2027 - 2030chính công Thành phố, UBND chính, các trường hợp đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, chậm nguyên nhân; xác định cơ quan chủ trì, đầu mối chịu đặc biệt là các tuyến đường sắt đô thị, đường vành đai, trục 2027 và cập nhật đất nhà ở xã hội, phương án xử lý212223Thường xuyênlý, thu hồi đấtTHỜI GIAN thường xuyênCƠ QUAN CHỦ trường, UBND các xã, Sở Xây dựngMôi trườngMôi trườngMôi trườngĐề án hồ sơ và chi phí tuân thủkhả năng khai thác trên địa bàn Thành phốtheo quy hoạch và chỉ tiêu được giaoSTTSẢN PHẨMCƠ QUAN PHỐI HỢPquỹ đất Hà NộiUBND các xã, phườngUBND các xã, phườngquỹ đấtMôi trườngchínhcác xã, phườngliên quanphườngNỘI DUNG NHIỆM VỤ4 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CHUYỂN ĐỔI SỐ, KIỆN TOÀN BỘ MÁYTẠO LẬP, PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT; XỬ LÝ DỰ ÁN CHẬM TRIỂN KHAIchưa xác định giá đất cụ thểgiao thông chiến lược và khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thịtrách nhiệm, thời hạn và phương án xử lý từng dự ánđưa đất vào sử dụngHOÀN THÀNHVInhà ở cho thuêVhằng nămcác xã, phườngTRÌphường Hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật Sở Khoa học và Công nghệ, Rà soát, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai từ dữ liệu đất đai đối với toàn bộ các thửa đất trên địa bàn quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với 100% số Sở Nông nghiệp và Môi Cơ sở dữ liệu đất Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra việc quản lý, Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Công an Thành phố, Thuế Sở Nông nghiệp và Môi Giấy chứng nhậnNăm 2026 - 2030Thành phố đến cơ sở; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi Thành phố; đưa vào vận hành, kết nối, chia sẻ với cơ sở Tổ chức thực hiện dứt điểm các kết luận, kiến nghị của thửa đất đủ điều kiện theo quy định trên địa bàn Thành Đề án, kế hoạch 2829Các sở, ban, ngành Sở Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch, kết Năm 2026 và Năm 2026UBND các xã, phườngtrường, UBND các xã, Mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối sử dụng đất, tập trung vào lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ Thanh tra Thành phốthành phố Hà Nội, UBND các Báo cáo kết quả 3031Sở Nông nghiệp và đai Thành phốDịch vụ công Thanh tra Thành phố, Sở Hằng nămtrường, UBND các xã, Môi trườngMôi trườngSở Nội vụ Năm 2026 - 2030Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra việc quản lý, các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án có dưỡng chuyên sâu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về phố; tập trung phân loại, xử lý dứt điểm các trường hợp Thanh tra Thành phố, UBND 2733Sở Nông nghiệp và Thành phố, UBND Thường xuyênKế hoạch, kết THỜI GIAN luận thanh traCƠ QUAN CHỦ phường và các đơn vị liên Trung tâm Phục vụ hành hằng nămđào tạo tham nhũng, tiêu cựcvới các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiệnSTT32Nông nghiệp và Môi trườngSẢN PHẨMCƠ QUAN PHỐI HỢPHằng nămtrực tuyếnthực hiệnMôi trườngxã, phườngphườngNỘI DUNG NHIỆM VỤ5 THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤPdân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngànhngành quản lý đất đaisử dụng đấtsử dụng đất trên địa bàn Thành phốtồn đọng kéo dài, phức tạp về pháp lýHOÀN THÀNHVIIluận kiểm tracác xã, phườngchính công Thành phốMôi trườngcác xã, phườngTRÌquan Nâng cao chất lượng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, Rà soát toàn diện hiện trạng quản lý, sử dụng đất có Rà soát quỹ nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động Rà soát quỹ đất của các cơ sở sản xuất, trụ sở làm việc, Rà soát, thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố; trình Xử lý các tồn tại trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp Quyết định giao Nghị quyết của Sở Tài chính, UBND các xã, Thanh tra Thành phố, Sở Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Giải quyết dứt điểm việc giao đất dịch vụ cho hộ gia Hoàn thành trong Báo cáo, phương Báo cáo, phương Báo cáo, phương Quyết định giải Phương án sắp Phương án sắp Sở Dân tộc và Tôn Sở Nông nghiệp và UBND các xã, UBND các xã, UBND các xã, HĐND Thành phố phê duyệt bố trí kinh phí hằng năm Năm 2026 - 2027Năm 2026 - 2027Năm 2026 - 2030cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu đất ở, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải di dời do không phù hợp nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh; xây sử dụng vào mục đích công ích, đất rừng, đất quốc sự nghiệp dôi dư của Thành phố, quỹ đất doanh nghiệp trường, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà tố cáo, tranh chấp đất đai; giải quyết dứt điểm ngay từ trường, Sở Xây dựng, UBND trường, Sở Tài chính, UBND đất, Giấy chứng Nông nghiệp và Môi trường, trường, Sở Tài chính, Sở Tư 343537383940Thường xuyênThường xuyênThường xuyênHĐND Thành THỜI GIAN trường, Các sở, ban, ngành CƠ QUAN CHỦ phường và các đơn vị liên Hằng nămtrường, UBND các xã, Sở Xây dựngSở Tài chínhSở Tài chính đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệpSTTSẢN PHẨMCƠ QUAN PHỐI HỢPxếp, xử lýxếp, xử lýnăm 2027án hỗ trợán xử lýán xử lýMôi trườngquyếtphườngphườngphườnggiáoNỘI DUNG NHIỆM VỤ6 BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁOGIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ, VƯỚNG MẮC KÉO DÀIcơ sởcủa Thành phố sau cổ phần hóa, thoái vốndựng phương án thu hồi đất giao địa phương quản lýphòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lýthực hiện Kế hoạchvới quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trườngđất sản xuấtHOÀN THÀNHVIIIIXNội, Công an Thành phốnhậnphốcác xã, phườngcác xã, phườngTRÌSở Tư phápThành phốphườngphápquan Các sở, ban, ngành Trong 15 ngày Báo cáo của Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nông Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và biểu mẫu báo cáo Tổng hợp, trình UBND Thành phố báo cáo Thành ủy và Văn bản hướng Sở Nông nghiệp và Sở Nông nghiệp và Trước ngày Trước ngày Sở Nông nghiệp và Môi Các sở, ban, ngành Thành phốCác sở, ban, ngành Thành phố414243Thành phố, UBND kể từ ngày ban UBND Thành THỜI GIAN CƠ QUAN CHỦ Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trườngnghiệp và Môi trườngthực hiện Kế hoạchSTT10/12 hằng năm31/12 hằng nămSẢN PHẨMCƠ QUAN PHỐI HỢPMôi trườngMôi trườngdẫntrườngNỘI DUNG NHIỆM VỤ7 HOÀN THÀNHhành Kế hoạchcác xã, phườngphốTRÌ
